phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong vay tại ngân hàng công thương Thanh Hóa - Pdf 22

Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
1
Lời nói đầu

Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21 có những đổi mới đáng kể
trong định hớng và phát triển nền kinh tế theo định hớng XHCN.
Nhằm phát triển và hội nhập nền kinh tế thế giới qua những năm đối đầu
đổi mới nền kinh tế nớc ta đã trải qua nhiều thử thách và đã đạt đợc một số
thành tựu nhất định đáng khích lệ.
Để có đợc những thành tựu nh ngày hôm nay, nền kinh tế nớc ta đã
có những thay đổi đáng kể về định hớng và cơ cấu ngành nghề. Bên cạnh sự
thay đổi đó có một nhân tố tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của cả nền kinh
tế đó là "ngân hàng". Đây là một trong những yếu tố tác động mạnh tới sự
phát triển của nền kinh tế thông qua chức năng điều chuyển vốn cho nền kinh
tế, nhằm khai thác triệt để những tiềm lực vốn có của cả nền kinh tế về vốn và
các công cụ tài chính.
Thông qua chức năng điều chuyển vốn cho nền kinh tế Nhà nớc có thể
dựa vào ngân hàng để điều chỉnh nền kinh tế theo định hớng của mình để tạo
nên một nền kinh tế phát triển vững mạnh về mọi mặt và có định hớng của
XHCN.
Tuy nhiên thông qua chức năng điều chuyển vốn của ngân hàng nó cũng
có một số nhợc điểm và gây tác hại cho ngân hàng, đó là rủi ro trong cho
vay, đầu t của ngân hàng cho các đối tợng của nền kinh tế. Vì vậy công tác
hạn chế và phòng ngừa rủi ro cho vay luôn đợc các ngân hàng thơng mại
quan tâm.
Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề, sau thời gian thực tập tại Ngân
hàng công thơng Thanh Hoá tôi đã quyết định chọn đề tài: "Giải pháp phòng
ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay tại ngân hàng công thơng Thanh
Hoá".
Chuyên đề tốt nghiệp

khai của ngân hàng xuất hiện từ thời kỳ tiền t bản, cùng với thời gian các
hình thức hoạt động của nó ngày càng đợc thay đổi cho phù hợp với sự phát
triển của sản xuất và trao đổi của hàng hoá. Khi mà nền sản xuất phát triển
hàng hoá đợc tạo ra nhiều làm nảy sinh quan hệ trao đổi hàng hoá. Khi quan
hệ trao đổi hàng hoá phát triển vợt ra khỏi ranh giới giữa các vùng sử dụng
các loại đồng tiền khác nhau nó làm nảy sinh khó khăn trong thanh toán giữa
các đồng tiền khác nhau. Khi đó, những thơng gia giàu có và thông minh
nhất đã nắm đợc cơ hội này và chuyển sang nghề buôn tiền: Họ thực hiện các
nghiệp vụ về nhận tiền gửi, thu đổi tiền và bảo quản tiền (cho khách hàng) và
có thu phí của ngời gửi. Cùng với việc nhận tiền gửi các nhà ngân hàng dần
dần còn thực hiện cả nghiệp vụ thanh toán cho khách hàng (ngời gửi tiền),
nghiệp vụ cho vay nảy sinh khi xuất hiện những ngời có nhu cầu vay để mở
rộng sản xuất kinh doanh trong khi các nhà ngân hàng lại có sẵn trong két
những khoản tiền lớn không sinh lời. Khi cho vay các nhà ngân hàng đợc
nhận các khoản trả tiền lãi từ ngời vay tiền. Chính vì các khoản thu này đã
khuyến khích các ngân hàng muốn nhận đợc nhiều tiền gửi để cho vay và họ
đã chuyển từ việc thu phí ngời gửi tiền sang việc miễn phí tiền gửi thậm chí
còn trả cho ngời gửi tiền một khoản tiền gọi là lãi tiền gửi. Khi mà tồn tại các
nghiệp vụ cho vay, thanh toán và nhận tiền gửi có thể nói ngân hàng đã đợc
hình thành.
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
4
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thơng mại (NHTM)
Khi nghiên cứu về NHTM các nhà kinh tế đã đa ra rất nhiều quan điểm
khác nhau về NHTM. Có ý kién cho rằng: "NHTM là tổ chức tài chính nhận
tiền gửi và cho vay", có ý kiến lại cho rằng: "NHTM là trung gian tài chính có
giấy phép kinh doanh của chính phủ để cho vay tiền và mở tài khoản tiền gửi,
kể cả các khoản tiền gửi có thể dùng séc". Sở dĩ có nhiều quan điểm khác
nhau về NHTM là do các nghiệp vụ của ngân hàng rất đa dạng, các thao tác

- Nghiệp vụ cho vay và đầu t: Đây là hoạt động kinh doanh chủ yếu
của các NHTM cũng là hoạt động chủ yếu mang lại thu nhập cho các NHTM.
Để thực hiện nghiệp vụ này NHTM sử dụng phần lớn là số vốn mà ngân hàng
huy động đợc từ nền kinh tế để cung cấp cho các nhu cầu của nền kinh tế
thông qua hình thức cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, đầu t chứng
khoán, góp vốn tham gia, hay tự đầu t vào các dự án mang lại lợi nhuận.
Thông qua các nghiệp vụ này NHTM đã trở thành một trung gian tài
chính hoàn hảo. Nó đã điều chuyển vốn cho nền kinh tế từ nơi có vốn sang nơi
cần vốn thông qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh hơn và sâu hơn.
Thông qua các nghiệp vụ này ngân hàng làm cho tốc độ lu thông tiền tệ tăng
mạnh, nó góp phần đẩy nhanh qt sản xuất kinh doanh và lu thông hàng hoá.
Bên cạnh đó nó còn tác động tới lợng tiền mặt trong lu thông cùng với chi
phí lu thông giảm một cách đáng kể và tận dụng đợc những nguồn vốn nhàn
rỗi một cách tối đa thông qua đó còn thực thi đợc chính sách tiền tệ quốc gia.
Có thể nói hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng của NHTM (chủ
yếu hoạt động cho vay). Hoạt động này nó có liên quan mật thiết với các
ngành, lĩnh vực, đối tợng mà ngân hàng cấp tín dụng. Do vậy rủi ro trong
hoạt động cho vay của các NHTM là rủi ro tiềm ẩn từ tất cả các ngành nghề
các lĩnh vực mà ngân hàng cho vay. Chính vì vậy việc nghiên cứu rủi ro tín
dụng hay rủi ro trong cho vay là vấn đề cấp bách luôn đợc các NHTM quan
tâm:
- Các hoạt động dịch vụ
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
6
Ngoài các nghiệp vụ cơ bản trên, NHTM còn thực hiện một số hoạt
động dịch vụ để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, nhằm thu hút khách
hàng tới với ngân hàng và để có thêm khoản thu khác ngoài thu từ lãi cho vay.
Các dịch vụ của ngân hàng nh:
+Dịch vụ thanh toán hộ

thầu chi.
Hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho những khách hàng có
khoản thu chi không phù hợp về thời gian và quy mô thuận lợi trong quá trình
thanh toán nhanh và giúp khách hàng kịp thời.
Hình thức thầu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, thủ tục đơn giản,
thờng những khoản vay thầu chi là không có tài sản đảm bảo. Hình thức này
cho vay chỉ với các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn.
- Cho vay trực tiếp từng lần:
Là hình thức cho vay tơng đối phổ biến của ngân hàng đối với các
khách hàng không có nhu cầu vay vốn thờng xuyên, không có điều kiện để
đợc cấp hạn mức thầu chi. Hình thức cho vay này tơng đối đơn giản về thủ
tục và có thể kiểm soát đợc các khoản cho vay. Hình thức này an toàn hơn
hình thức thầu chi.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Đây là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách
hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức này có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì. Đólà
số d tối đa tại thời điểm tính.
Hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng về nhu
cầu vốn khi cần thiết sẽ đợc ngân hàng giải quyết cho vay một cách nhanh
chóng giúp khách hàng chớp đợc thời cơ trong kinh doanh. Ngân hàng dựa
vào cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của khách hàng để
cấp cho khách hàng những hạn mức phù hợp.
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
8
Bên cạnh những thuận lợi cho khách hàng thì về phía ngân hàng gặp
một số khó khăn trong khâu quản lý nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
từng lần vay.
- Cho vay luân chuyển
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá. Ngân hàng cấp tín

nghiêp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Trong lĩnh vực lu thông, để đảm bảo đa đợc hàng hoá từ ngời sản
xuất đến ngời tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ khối lợng
hàng hoá cần thiết để trang trải các chi phí. Hơn nữa để mở rộng sản xuất kinh
doanh các doanh nghiệp cần phải dự trữ khối lợng hàng hoá lớn với chủng
loại phong phú, nhng thông thờng các doanh nghiệp này không có nhiều
vốn lu động vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp này cần có sự hỗ
trợ của tín dụng ngân hàng.
Còn với các doanh nghiệp dịch vụ nh vận tải, khách sạn, du lịch sẽ
hoạt động ra sao khi không có vốn của ngân hàng tham gia vào đầu t xây
dựng trang thiết bị vật chất phơng tiện vận tải. Do đó hầu hết các doanh
nghiệp đều cần tới tín dụng ngân hàng.
Nói chung một trong những nguồn vốn quan trọng để bổ xung vốn lu
động và vốn cố định cho các doanh nghiệp là vốn vay từ ngân hàng vì nếu chỉ
dựa vào vốn tự có thì quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh và phát triển trong
nền kinh tế thị trờng.
Bên cạnh các yếu tố trên tín dụng ngân hàng còn là một công cụ tài trợ
cho các dự án tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện các chơng trình dự án
mang tính xã hội.
Mặt khác từ hoạt động tín dụng nhà nớc có thể kiểm soát các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đa ra các biện pháp chính
sách quản lý kinh tế và pháp lý phù hợp. Nhà nớc có thể điều chỉnh nền kinh
tế theo chính sách tín dụng nh chính sách u đãi về lãi suất và các điều kiện
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
10
cho vay khác cho các doanh nghiệp đầu t sản xuất theo mục tiêu của nhà
nớc.
- Để phát huy tốt những u điểm của tín dụng đối với nền kinh tế quốc
dân thì các ngân hàng luôn phải đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng.

- Không thu đủ vốn cho vay
Khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay tại thời điểm này, ngân hàng
sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ.
Trên đây là bốn hình thức rủi ro cho vay có thể xảy ra đối với các ngân
hàng. Qua nghiên cứu để nhận biết và các biện pháp xử lý rủi ro một cách có
hiệu quả nhất.
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lờng rủi ro trong cho vay
- Nợ quá hạn và tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đợc khi đã đến hạn
thoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.
Chỉ tiêu này ảnh hởng đáng kể tới tính thanh khoản và rủi ro thanh
khoản của ngân hàng, ảnh hởng tới chi phí gia tăng làm giảm thu nhập của
ngân hàng.
- Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng d nợ
Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã qua một kỳ gia hạn nợ.
Những khoản nợ này ngân hàng phải có những biện pháp thích hợp để
thu lại tiền vay sao cho hợp lý nhất. Bởi vì các khoản nợ này hi vọng thu lại
tiền vay là khó, lúc này khả năng chi trả của khách hàng hạn hẹp. Loại nợ này
chứa đựng rủi ro cao và thờng mang lại tổn thất cho ngân hàng.
1.2.4. ảnh hởng của rủi ro cho vay đối với ngân hàng
1.2.4.1. Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của ngân hàng
Những khoản cho vay gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại về
mặt tài sản khi không thu đợc vốn và lãi trực tiếp làm giảm doanh thu của
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
12
ngân hàng. Còn trong trờng hựop ngân hàng thu đợc lãi treo hay nợ quá hạn
thì cũng ảnh hởng tới tính thanh toán và rủi ro thanh khoản của ngân hàng do
đó ảnh hởng tới doanh thu của ngân hàng.
1.2.4.2. Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng

rủi ro trong cho vay cũng nh rủi ro tín dụng để đảm bảo cho quá trình hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thực sự là đòn bảy cho nền kinh tế phát triển.
1.3. Các nhân tố ảnh hởng tới rủi ro cho vay
1.3.1. Nguyên nhân thuộc về ngân hàng
- Trong quá trình cho vay, cán bộ ngân hàng làm sai quy tắc tín dụng,
hoặc trình độ yếu kém không đủ khả năng thẩm định những dự án phức tạp,
trình độ chuyên môn còn hạn chế cha bắt kịp với những thay đổi của thị
trờng, chính những yếu điểm này đã tạo ra khe hở cho khách hàng chiếm
đoạt vốn của ngân hàng.
- Bên cạnh đó yếu tố cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng. Các ngân
hàng đã quên nhiệm vụ đảm bảo an toàn mà chạy theo chính sách lợi nhuận.
Bỏ qua các quy tắc phòng ngừa rủi ro, làm sai lệch các nguyên tắc co vay,
trong thẩm định dự án. Đây là chính sách mạo hiểm trong kinh doanh nó sẽ
mang lại tổn thất lớn nếu xảy ra rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
- Công tác đào tạo cán bộ ngân hàng cha đồng bộ, cha đáp ứng đợc
yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh trong thời kỳ mới, trình độ cán bộ tín dụng còn
hạn chế cả nghiệp vụ và hiểu biết nắm bắt những thay đổi của thị trờng.
- Ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không tốt các đảm bảo tín
dụng, ngời bay không đáp ứng đủ các điều kiện về tài sản thế chấp, cầm cố,
bảo lãnh nhng NHTM vẫn cho vay. Bên cạnh đó có một số cán bộ tín dụng
biến chất đã thông đồng với khách hàng nâng giá trị tài sản nhằm nhằm mục
đích vay đợc nhiều tiền. Tuy tài sản thế chấp là tiêu chuẩn thứ yếu nhng
chính nó là nguồn đảm bảo thu nợ thứ hai khi khách hàng không có khả năng
trả nợ bằng nguồn thu thứ nhất. Chính vì vậy việc định giá tài sản đảm bảo
cũng là một yếu tố tác động tới rủi ro ngân hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
14
1.3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Nguyên nhân dẫn tới rủi ro cho vay của NHTM từ phía khách hàng có

nền kinh tế rơi vào suy thoái, mất ổn định đã làm cho các doanh nghiệp gặp
nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh bị đình trệ, sức mua bị
giảm sút, hàng hoá bị ứ đọng điều này ảnh hởng tới các khoản nợ của các
ngân hàng.
Ngoài ra, các chính sách kinh tế vĩ mô nó tác động tới hoạt động của
ngân hàng. Chính phủ sẽ u tiên hơn về luật pháp, điều kiện kinh doanh trong
lĩnh vực chính phủ khuyến khích đầu t phát triển và ngợc lại. Do những
chính sách kinh tế của chính phủ nó đã làm giảm bớt khách hàng đến với ngân
hàng từ các lĩnh vực mà nhà nớc không khuyến khích phát triển.
- Môi trờng chính trị, xã hội
Môi trờng chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu t
phát triển. Đây cũng là điều kiện để thu hút đầu t của các doanh nghiệp.
Ngợc lại nếu môi trờng chính trị, xã hội không ổn định thì các doanh
nghiệp không thể yên tâm mà phát triển và luôn đặt trong rủi ro có thể ập tới
bất kì lúc nào đối với doanh nghiệp cũng nh ngân hàng.
- Môi trờng pháp lý: Nếu nh một đất nớc xây dựng đợc một hành
lang pháp lý thông thoáng và có hiệu lực sẽ thu htú đợc đông đảo các nhà
đầu t vào đầu t phát triển đây là điều tất yếu của nền kinh tế thị trờng. Và
ngợc lại nếu hành lang pháp lý lỏng lẻo tạo ra nhiều khe hở, gây nên tình
trạng mánh khoé, lừa đảo và gây thiệt hại lẫn nhau từ đó nó ảnh hởng tới khả
năng thanh toán cho ngân hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảo chiếm dụng vốn
của ngân hàng.
Nh vậy trong nền kinh tế thị trờng, do những biến động của thị
trờng, những nguyên nhân khác nhau của nền kinh tế tác động tới hoạt động
của doanh nghiệp và chính bản thân ngân hàng làm nảy sinh các biến cố trong
quan hệ tín dụng làm cho các quan hệ tín dụng vận động theo những chiều
hớng xấu, không có lợi cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thơng
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
16

khách sạn.
- Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Bỉm Sơn bao gồm 4 phòng ban và
2 phòng giao dịch.
- Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Sầm Sơn bao gồm: 4 phòng ban và
một phòng giao dịch.
Thanh thoá là một tỉnh nằm trên trục giao thông chính Bắc Nam với dân
số khoảng 3,5 triệu ngời sinh sống rộng khắp trên bốn vùng kinh tế lớn các
tỉnh đó là đồng bằng vùng biển, miền núi và trung du và miền núi nên có
nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế nh nguồn nhân lực dồi dào, số lao
động phổ thông đông đảo đủ để phát triển nông lâm, ng nghiệp.
Nhng nền kinh tế có xuât phát điểm thấp kém nhịp độ tăng trởng còn
chậm so với tốc độ tăng trởng bình quân của cả nớc, khả năng tích luỹ từ
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
18
nội bộ nền kinh tế còn thấp, nguy cơ tụt hậu kinh tế lớn. Kinh tế quốc doanh
với thiết bị công nghệ lạc hậu, chất lợng sản phẩm hàng hoá còn thấp, hiệu
quả kinh tế cha cao, thiếu năng động, cha xây dựng đợc nhiều dự án khả
thi để đầu t và gọi vốn nớc ngoài. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm từ
những điểm cơ bản này nó ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh của hệ thống
Ngân hàng nói chung trong đó có Ngân hàng Công thơng.
Trong những năm qua Ngân hàng Công thơng - Thanh Hoá đã góp
phần tích cực cho sự phát triển của kinh tế tỉnh nhà bằng việc mở rộng đầu t
tín dụng cho các ngành các lĩnh vực để phát triển kinh tế tỉnh nhà một cách
cân đối trong cơ cấu ngành. Trong những năm qua Ngân hàng Công thơng
không ngừng tăng trởng về vốn góp phần không nhỏ trong việc giải quyết
tình trạng thiếu vốn tăng sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, góp phần vào
quan trọng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
2.2. Tình hình huy đọng vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng Công thơng
Thanh Hoá.

Ngân hàng Công thơng - Thanh Hoá
Qua số liệu bảng trên cho ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Ngân
hàng Công thơng - Thanh Hoá trong ba năm gần đây liên tục tăng trởng ổn
định với tốc độ cao.
Trong số các nguồn vốn huy động nguồn tiền gửi các TCKT và TG dân
c liên tục tăng trong ba năm từ 2001 - 2003. Nguồn tiền gửi của TCKT tăng
trởng với mức độ bình quân từ 18% - 20% trên một năm. Còn nguồn tiền gửi
của dân c cũng tăng nhng kém hơn nó tăng khoảng 4% - 7% trên một năm.
Điều này chứng tỏ uy tín của Ngân hàng Công thơng Thanh Hoá ngày càng
cao đợc nhiều ngời tín nhiệm và qua tốc độ tăng trởng vốn của tiền gửi của
TCKT tăng hàng năm vào khoảng 20% vào năm 2002 18% vào năm 2003.
Chứng tỏ Ngân hàng Công thơng Thanh Hoá đã tạo đợc lòng tin cho khách
hàng và hoạt động dịch vụ của Ngân hàng phục vụ cho khách hàng ngày càng
đợc nâng cao.
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
20
Trong những năm gần đây Ngân hàng Công thơng Thanh Hoá đã nắm
bắt đợc đặc điểm của tình, đa số ngời dân trong tỉnh là dân lao động nên
lợng tiền nhàn rỗi trong dân tơng đối lớn, triệt để khai thác nguồn vốn này
là một chủ trơng đúng đắn của Ngân hàng Công thơng nhằm nâng cao chất
lợng nguồn vốn huy động đợc trong hai năm gần đây nguồn tiền gửi dân c
liên tục tăng từ 4% 2002 tới 7% 2003. So với các năm trớc với những chính
đúng đắn nhất lãi suất, phát triển các dịch vụ ngân hàng. Ngân hàng Công
thơng Thanh Hoá đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể trong những năm
gần đây với tốc độ tăng trởng nguồn vốn cao. Huy động đợc phần lớn
nguồn tiền nhàn rỗi từ dân c vào sản xuất kinh doanh.
2.2.2. Tình hình sử dụng vốn.
Nhờ nguồn vốn huy động dồi dài, Ngân hàng Công Thơng - Thanh
Hoá đã tiến hành đa dạng hoá các mặt nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ Ngân

Nguồn: Báo cáo về tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn toàn tỉnh
Ngân hàng Công thơng - Thanh Hoá
Theo số liệu bảng trên cho ta thấy tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng
Công thơng Thanh Hoá trong ba năm gần đây đều tăng với mức tăng trởng
cao. Năm sau cao hơn năm trớc năm 2001 tốc độ tăng trởng khoảng 27%
thì các năm 2002 và 2003 đạt tới mức 33% và 36%. Qua bảng số liệu này cho
chúng ta biết đợc sự tăng tởng trong nền kinh tế của tỉnh đang đợc hâm
nóng. Đây cũng là kết quả hoạt động tích cực của các hộ công nhân viên trong
chi nhánh - Thanh Hoá cộng với những chính sách phù hợp trong hoạt động
kinh doanh Ngân hàng Công thơng Thanh Hoá đã đợc những kết quả đáng
khích lệ, góp phần vào phát triển nền kinh tế đang còn non trẻ của tỉnh nhà.
Mặt khác quan hệ số sử dụng vốn qua ba năm hoạt động kinh doanh
2001, 2002, 2003 ta thấy đợc hệ số sử dụng vốn ngày càng tăng từ 56%,
64%, 86% qua hệ số này chứng tỏ việc huy động và sử dụng vốn của Ngân
hàng Công thơng Thanh Hoá ngày càng có hiệu quả cao về số tơng đối và
số tuyệt đối. Riêng có năm 2003 hệ số sử dụng vốn đạt mức 86% đây là hệ số;
tiền gửi Ngân hàng nào đạt đợc lợng vốn huy động đợc từ nền kinh tế đã
đợc Ngân hàng sử dụng có hiệu quả cao trong nghiệp vụ tài trợ.
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
22
Bảng 3: Thực trạng d nợ tại Ngân hàng Công thơng - Thanh Hoá phân
tích theo thời hạn tín dụng
Đơn vị: Triệu đồng
2001 2002 2003
Chỉ tiêu
Số tiền % %/2000 Số tiền % %/2001 Số tiền % %/2002
D nợ 289615 100 116 386336 100 133 526208 100 136
NH 238513 82 123 321942 83 135 440644 84 137
TDH 51102 18 116 64394 17 126 85564 16 133

nghiệp vụ chuyên môn kinh nghiệm trong kinh doanh chi nhánh còn đi sâu
vào đầu t một số dự án lớn nh: Dự án nâng cấp dây chuyền sản xuất gạch
của công ty cổ phần VLXD Bỉm Sơn. Công ty gồm Bỉm Sơn và đang giải
ngân Dự án mở rộng 13 mạng cáp quang của Bu điện tỉnh Thanh Hoá. Thẩm
định xong dự án chế biến sữa của công ty cổ phần Đờng Lam Sơn và đang
thẩm định dự án Khách Sạn Sao Mai... đã có hoạch giải ngân vào năm 2004.
Bên cạnh các dự án đầu t trên chi nhánh còn đầu t cho các dự án phát
triển kinh tế trang trai, dự án chăm sóc và trồng 3.200 ha cà phê chè với tổng
dự án là 42 tỷ đồng. Chi nhánh cũng đã quan tâm tới các dự án cho vay phát
triển kinh tế biển nuôi trồng thuỷ, hải sản và chế biến từ đó tạo công ăn việc
làm cho ngời dân và góp phần phát triển kinh tế của toàn tỉnh.
Nhìn chung vốn tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Công thơng Thanh
Hoá đã thực sự phát huy hiệu quả. Nhờ vay vốn Ngân hàng mà các doanh
nghiệp có điều kiện đổi mới công nghệ hiện đại, thay thế dây chuyền sản
xuất, thiết bị máy móc lạc hậu không phù hợp với quy mô sản xuất, từ đó làm
tăng năng lực sản xuất tạo thế ổn định và phát triển trong kinh doanh cho các
doanh nghiệp và để lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Đây là kết quả đạt đợc đồng khích lệ đối với toàn bộ cán bộ công nhân
viên của chi nhánh đã góp phần cho sự phát triển của Ngân hàng Công thơng
- Thanh Hoá của nền kinh tế tỉnh nhà.
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trờng Ngân hàng 42A
24
2.2.3. Các hoạt động khác của Ngân hàng Công thơng - Thanh Hoá.
Ngoài hai hoạt động cơ bản trên là huy động và cho vay thì Ngân hàng
Công thơng - Thanh Hoá còn thực hiện một số hoạt động nh:
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
- Do đặc điểm kinh tế của tỉnh chủ yếu là phát triển nông lâm nghiệp,
thủ công nghiệp và cha có những chính sách thu hút đầu t bên ngoài. Do đó
tên địa bàn cha phát triển nhiều doanh nghiệp mua - bán và hợp tác kinh

khiêm tốn so với một số Ngân hàng khác khi thực hiện nghiệp vụ này.
2.3. Rủi ro cho vay tại Ngân hàng Công thơng Thanh Hoá.
2.3.1. Thực trạng rủi ro cho vay.
2.3.1.1. Thực trạng nợ quá hạn những năm gần đây ở Ngân hàng Công
thơng Thanh Hoá.
Tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng Công thơng Thanh Hoá những
năm gần đây liên tục có những biến độ theo chiều hớng sâu.
Bảng 4: Thực trạng nợ quá hạn tại Ngân hàng Công thơng Thanh Hoá
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1. NQH 4084 12178 7843
2. Tổng d nợ 289615 386336 526208
3. Tỷ trọng (1/2) 1,41% 3,15% 1,49%
Nguồn: Báo cáo tình hình huy động vốn và sử dụng vốn toàn tỉnh Ngân
hàng Công thơng - Thanh Hoá
Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng
Công thơng - Thanh Hoá có những chuyển biến sâu tình hình nợ quá hạn đột
nhiên tăng 8094 triệu đồng của năm 2002 so 2001 đây là chỉ số chứng tỏ năm
hoạt động kinh doanh của ngân hàng là không tốt. Mặt tỷ trọng giữa

Trích đoạn Vận dụng triệt để và linh hoạt các quy định về bảo đảm mtín Chú trọng công tác đánh giá lựa chọn khách hàng và xử lý Công tác tổ chức đào tạo cán bộ việc đào tạo cán bộ tín dụng: có Bảo hiểm tín dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status