phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương tây sở giao dịch cần thơ - Pdf 23

Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Tây
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠ O
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHƯƠNG TÂY SỞ GIAO DỊCH CẦN THƠ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠ O
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
GVHD: Nguyễn Đình KHôi SVTH:Đinh Nguyễn Thái Bình
i
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐINH NGUYỄN THÁI BÌNH
Ngành học: Tài Chính Ngân Hàng- Khóa III
Cần thơ, tháng 4 năm 2012
Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Tây
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHƯƠNG TÂY SỞ GIAO DỊCH CẦN THƠ
LỜI CẢM ƠN
-*-*-*-
Khoảng thời gian 4 năm học tập và rèn luyện tại trường đại học Tây Đô em đã có
được nhiều kiến thức quý báu từ các thầy cô.Thêm vào đó, nhờ cơ hội thực tập tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Sở giao dịch Cần Thơ mà em có thêm nhiều kiến thức ngoài
thực tế để hoàn thành chuyên đề “ Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Phương Tây Sở giao dịch Cần Thơ”.
GVHD: Nguyễn Đình KHôi SVTH:Đinh Nguyễn Thái Bình
ii
THỰC HIỆN:
SV: Đinh Nguyễn Thái Bình

Tôi cam đoan rằng đè tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả
phân tích trong đề tài là trung thực, không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học
nào.
GVHD: Nguyễn Đình KHôi SVTH:Đinh Nguyễn Thái Bình
iii
Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Tây
Cần Thơ, ngày 4 tháng 4 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Đinh Nguyễn Thái Bình

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

GVHD: Nguyễn Đình KHôi SVTH:Đinh Nguyễn Thái Bình
iv
Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Tây
Ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên
MỤC LỤC
Phần mở đầu …………………………………………………… 1
1. Lý do chọn đề tài ………………………………………………… 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU………………………………………… 1
2.1 Mục tiêu chung …………………………………………………… 1
GVHD: Nguyễn Đình KHôi SVTH:Đinh Nguyễn Thái Bình
vi
Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Tây
2.2 Mục tiêu cụ thể …………………………………………………… 1
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………………………………. 2
3.1 Phương pháp thu nhập số liệu …………………………………… 2
3.2 Phương pháp phân tích số liệu ……………………………………. 2
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU …………………………………………………… 3
4.1 Không gian nghiên cứu …………………………………………… 3
4.2 Thời gian nghiên cứu …………………………………………… 3
4.3 Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………… 3
4.4 Phạm vi về nội dung ………………………………………………. 3

2.3 Thuận lợi và khó khăn …………………………………………………… 23
2.4 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng …………………………………… 24
2.5 Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng ……………………………. 25
2.5.1 Doanh số cho vay ……………………………………………… 25
2.5.2 Doanh số thu nợ ……………………………………………… 29
2.5.3 Dư nợ ………………………………………………………… 33
2.5.4 Tình hình nợ quá hạn của ngân hàng ………………………… 38
2.5.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động và mức
Độ rủi ro của ngân hàng ………………………………………. 41
GVHD: Nguyễn Đình KHôi SVTH:Đinh Nguyễn Thái Bình
viii
Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Tây
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại
NHTMCP Phương Tây sở giao dịch Cần Thơ ………………………………. 44
3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của NHTMCP
Phương Tây trong những năm tới …………………………………………… 44
3.1.1 Định hướng phát triển của ngân hàng ………………………………. 44
3.1.2 Cơ hội và thách thức ……………………………………………… 45
3.2 Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng của ngân hàng ………………. 45
3.2.1 Công tác kiểm tra thẩm định hồ sơ trước khi cho vay ………………. 45
3.2.2 Giám sát và kiểm tra sau cho vay ………………………………… 46
3.2.3 Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng ………………………………… 46
3.2.4 Phân tán rủi ro ………………………………………………………. 46
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………… 48
1. Kết luận …………………………………………………………………… 50
2. Kiến nghị …………………………………………………………………. 50
Tài liệu tham khảo ……………………………………………………………… 52
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Phương Tây … 21
Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn huy động của ngân hàng TMCP Phương Tây… 26

Hình 2.8: Dư nợ theo thời hạn tín dụng …………………………………… 35
Hình 2.9: Dư nợ theo thành phần kinh tế …………………………………… 37
GVHD: Nguyễn Đình KHôi SVTH:Đinh Nguyễn Thái Bình
xi
Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Tây
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TMCP: Thương mại cổ phần
HĐQT: Hội đồng quản trị
NHNN: Ngân hàng nhà nước
KTNB: kiểm toán nội bộ
BĐH: Ban điều hành
GVHD: Nguyễn Đình KHôi SVTH:Đinh Nguyễn Thái Bình
xii
Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Tây
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập, đổi mới và phát triển, nền kinh tế Việt
Nam có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống kinh tế ngày một nâng cao. Để đạt được
những thành tựu đó, có sự đóng góp không nhỏ của ngành ngân hàng. Nhưng bất cứ hoạt
động kinh doanh nào cũng chứa đựng những rủi ro, hơn thế nữa ngân hàng là nơi kinh
doanh tiền tệ. Trong đó, tín dụng là một hoạt động kinh doanh quan trọng, chiếm tỷ trọng
lớn trong tài sản có sinh lời của ngân hàng. Đồng thời, rủi ro tín dụng cũng là rủi ro gây
thiệt hại, ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động của ngân hàng và ảnh hưởng trực tiếp đến
toàn bộ hoạt động của nền kinh tế. Ngân hàng TMCP Phương Tây là một trong những
ngân hàng đang từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị trường tài chính Việt Nam.
Từ một ngân hàng nhỏ sau hơn 20 năm hoạt động hiệu quả ngân hàng TMCP Phương
Tây hôm nay đã đã phát triển rộng khắp đất nước. Để có thể tồn tại và phát triển ngân
hàng phải có những biện pháp tích cực nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa những rủi ro
có thể xảy ra trong tín dụng . Hiện nay công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ
quan trọng đối với ngân hàng TMCP Phương Tây nói riêng và cả hệ thống tài chính nói

y = y
1
- y
0
Trong đó:
y
0
: Chỉ tiêu năm trước
y
1
: Chỉ tiêu năm sau

y: Là phần chêch lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các
chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh
tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu
kinh tế.

y =
0
1
y
y
x 100 – 100%
Trong đó:
y
0
: Chỉ tiêu năm trước

Chương 2: phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng
Phương Tây sở giao dịch Cần thơ
Chương 3:Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng
Phương Tây sở giao dịch cần thơ
Phần kết luận và kiến nghị
GVHD: Nguyễn Đình KHôi SVTH:Đinh Nguyễn Thái Bình
3
Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Tây
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG
1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng ra đời rất sớm so với sự xuất hiện của môn kinh tế học và được lưu truyền
từ đời này qua đời khác. Tín dụng xuất phát từ chữ Credit trong tiếng anh - có nghĩa là
lòng tin, sự tin tưởng, tín nhiệm. Tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ Việt Nam là sự
vay mượn. Có rất nhiều cách định nghĩa về tín dụng:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian
nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn
nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên cấp tiền,
hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán,…, dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của
bên kia.
Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau. Trong thực tế tín
dụng hoạt động cũng rất phong phú và đa dạng nhưng dù bất cứ định nghĩa nào và ở dạng
nào tín dụng cũng thể hiện hai mặt cơ bản:
(1) Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho người khác sử dụng
trong một thời gian nhất định.

 Căn cứ vào chủ thể tham gia
− Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu
hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
− Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác
với các doanh nghiệp và cá nhân.
− Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước biểu hiện là người
đi vay.
GVHD: Nguyễn Đình KHôi SVTH:Đinh Nguyễn Thái Bình
5
Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Tây
 Căn cứ vào đối tượng trả nợ
− Tín dụng trực tiếp là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là người
trực tiếp trả nợ.
− Tín dụng gián tiếp là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ
là hai đối tượng khác nhau.
1.1.3 Chức năng của tín dụng
 Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Chính nhờ sự
vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài nguyên của xã hội
phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng.
Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách:
− Phân phối trực tiếp là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng
sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng. Phương pháp phân phối
này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của
công ty.
− Phân phối gián tiếp là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chức trung
gian như Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, Công ty tài chính.
 Chức năng thúc đẩy lưu thông và sản xuất hàng hóa phát triển
Ngày nay Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu được thực hiện thông
qua con đường tín dụng. Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổn định, đồng thời

chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay. Ngân
hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục
đích đã thỏa thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và
hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay Ngân
hnàg có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và
thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phương diện này.
 Nguyên tắc 2: tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là
giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời
GVHD: Nguyễn Đình KHôi SVTH:Đinh Nguyễn Thái Bình
7
Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Tây
gian nhất định. Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng
giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho
Ngân hàng (trả nợ gốc) với một khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng
vốn vay.
Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín
dụng: tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải đảm bảo thu hồi được
đầy đủ và có sinh lời. Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế,
xã hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn
và năng động.
Đối với công việc hạch toán của từng Ngân hàng, việc tuân thủ nguyên tắc này
đảm bảo tạo điều kiện vật chất (thu nhập) cho sự duy trì và phát triển của Ngân hàng, thể
hiện tính kinh doanh của tín dụng. Hơn nữa, do phương thức hoạt động của các Ngân
hàng là “đi vay để cho vay” nên tính hoàn trả của tín dụng càng khẳng định như một cơ
chế tồn tại của Ngân hàng.
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

cán bộ, năng lực công nghệ…
b)Nguyên nhân do khách hàng
- Đối với các doanh nghiệp, kinh nghiệm và năng lực hoạt động kinh
doanh còn đang ở trình độ thấp, hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm bắt
được thông tin kịp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh.Vì vậy,khi dự án vay vốn
gặp khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng gặp vấn đề, rủi ro tín dụng là điều
không thể tránh khỏi.
- Lợi dụng điểm yếu của NHTM,nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo để
được vay vốn. Họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấp cầm cố
giả mạo,hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ.
- Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợ trở
nên bấp bênh. Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toán
gốc và lãi đúng hạn rất khó xảy ra, rủi ro tín dụng xuất hiện.
- Việc trốn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ đã ủy quyền và bảo lãnh cũng là
một nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho NHTM. Một số công ty, tổng công ty đứng ra
bảo lãnh hoặc ủy quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vay vốn của
NHTM để tránh sự kiểm tra giám sát của ngân hàng cho vay chính. Khi đơn vị vay
vốn mất khả năng thanh toán, bên bảo lãnh và ủy quyền không chịu thực hiện việc
trả nợ thay.
GVHD: Nguyễn Đình KHôi SVTH:Đinh Nguyễn Thái Bình
9
Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Tây
c) Nguyên nhân khác.
- Do môi trường pháp lý chưa hoàn thiện và đồng bộ, hoặc thay đổi theo
hướng bất lợi cho doanh nghiệp thì cũng khiến các khoản vay NHTM gặp khó
khăn.
- Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm
phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như ngân hàng.
- Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập trong
trình độ chuyên môn cũng như công nghệ ngân hàng.

gia cũng như toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó.
Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức độ
khác nhau: Nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng, không
thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ
thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài
không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh
tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân
hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro
trong cho vay.
1.2.5 Phân loại nợ của ngân hàng
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-
NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:
a) Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ
cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
b) Nhóm 2 (nợ cần chú ý)
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả
nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
GVHD: Nguyễn Đình KHôi SVTH:Đinh Nguyễn Thái Bình
11
Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Tây
c) Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn

+ Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là khách hàng có
khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
- Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm
nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời
gian tối thiểu sáu tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba tháng đối với các khoản
nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại.
+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lại thời hạn
trả nợ đã được xử lý, khắc phục.
GVHD: Nguyễn Đình KHôi SVTH:Đinh Nguyễn Thái Bình
12
Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Tây
+ Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) để đánh giá là khách hàng
có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại còn lại.
Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp
sau đây:
- Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải được phân loại vào
cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ hai khoản nợ trở lên tại tổ chức tín dụng
mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại theo quy định tại Khoản 1 Điều này vào
nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ khác, tổ chức tín dụng phải phân loại lại các khoản
nợ còn lại của khách hàng vào nhóm có rủi ro cao nhất đó.
- Đối với khoản cho vay hợp vốn, tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực hiện phân
loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định tại Điều này và phải thông báo
kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn. Trường hợp
khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín dụng tham
gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay
hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng tham gia cho vay
hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ
(kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ
chức tín dụng làm đầu mối phân loại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status