phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THANH THUY
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 12 – 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM THANH THUY

chị trong Ngân hàng giúp đỡ tạo điều kiện cho em tiếp xúc với thực tế và qua
đó em đã có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn để hoàn
thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long”.
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trƣớc hết em xin chân thành cảm
ơn các thầy cô trƣờng Đại học Cần Thơ. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn
cô Đoàn Thị Cẩm Vân đã tận tình hƣớng dẫn em hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long. Đặc biệt là Phòng Khách hàng cá
nhân và các cô chú, anh chị trong Ngân hàng đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều
kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực tập tại Ngân hàng.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bài luận văn này nhƣng có thể còn nhiều
thiếu sót, vì vậy em mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của quý thầy cô,
ban giám đốc cùng các cô chú, anh chị trong Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long để cho bài luận văn tốt hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô, Ban Giám Đốc và toàn thể cô
chú, anh chị tại Ngân hàng lời chúc sức khỏe và thành công.

Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện Phạm Thanh Thuy

ii
TRANG CAM KẾT

Vĩnh Long, ngày….tháng … năm
Giám đốc
(Ký tên và đóng dấu)

iv

MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Tín dụng 3
2.1.2 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng 5
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 10
2.2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 10
CHƢƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH LONG 11
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 11
3.1.1 Những vấn đề chung 11
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 13

5.1 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH
LONG 59
5.1.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng 59
5.1.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 59
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
VĨNH LONG 60
5.2.1 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng 60
5.2.2 Giải pháp đối với ngƣời vay 62
5.2.3 Giải pháp khác 63
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66

vi

DANH SÁCH BẢNG

Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV chi nhánhVĩnh Long giai
đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 22
Bảng 4.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại BIDV chi nhánh Vĩnh Long giai
đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 26
Bảng 4.2 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tại BIDV chi nhánh Vĩnh Long giai
đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 29
Bảng 4.3 Tình hình hoạt động tín dụng theo thời hạn tại BIDV chi nhánh Vĩnh
Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 30
Bảng 4.4 Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế tại BIDV chi nhánh Vĩnh
Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 33
viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN: Ngân hàng nhà nƣớc
NHTM: Ngân hàng thƣơng mại
TMCP: Thƣơng mại cổ phần
TCTD: Tổ chức tín dụng
BIDV: Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
RRTD: Rủi ro tín dụng
QHKH: Quan hệ khách hàng
QLRR: Quản lý rủi ro
QTTD: Quản trị tín dụng
CPNN: Cổ phần nhà nƣớc
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
DNTN: Doanh nghiệp tƣ nhân
CN – XD: Công nghiệp – Xây dựng
1

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế
biến động hiện nay đang gặp phải không ít khó khăn, tồn tại những rủi ro tiềm
ẩn gây ảnh hƣởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh và uy tín của các ngân
hàng. Đối với ngân hàng thƣơng mại thì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ
yếu và đem lại lợi nhuận cao nhất. Đồng thời tín dụng cũng là hoạt động kinh
doanh đem lại nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng. Hậu quả của rủi ro tín dụng
đối với ngân hàng thƣờng rất nặng nề: làm tăng thêm chi phí của ngân hàng,

chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Vĩnh Long.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm
2014.
- Phân tích và đánh giá tình hình rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2011 – 2013 và
6 tháng đầu năm 2014.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp
nhất, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của ngân hàng thƣơng mại
nói chung và tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Vĩnh Long nói riêng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu
tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long qua 3 năm 2011, 2012, 2013
và 6 tháng đầu năm 2014.
3

nhƣ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Một trong các hoạt động đặc trƣng của
ngân hàng là hoạt động cấp tín dụng.
Thanh toán
Phƣơng tiện trao đổi
Hàng hóa, tiền
Ngƣời bán
hoặc
ngƣời cho vay
Tiền mặt
Ngƣời mua
hoặc
ngƣời đi vay
Mua chịu
Chủ nợ
Con nợ

4
Tín dụng ngân hàng luôn diễn ra dƣới hình thái tiền tệ. Ngân hàng huy
động vốn nhàn rỗi trong toàn xã hội để hình thành nguồn vốn cho vay và cho
các chủ thể khác trong xã hội vay để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngân hàng đóng vai trò là ngƣời trung gian, làm cầu nối giữa ngƣời cung vốn
và ngƣời cầu vốn trong nền kinh tế. Hoạt động của ngân hàng bao gồm 2 hoạt
động chủ yếu là huy động vốn và cho vay vốn. Khi huy động vốn, ngân hàng
đóng vai trò là ngƣời đi vay. Khi cho vay vốn, ngân hàng đóng vai trò là ngƣời
cho vay.
2.1.1.2 Phân loại tín dụng
Tùy vào từng tiêu chí mà tín dụng đƣợc phân thành nhiều loại khác nhau.
Căn cứ vào “Tín dụng ngân hàng” Lê Văn Tề năm 2010. Tín dụng đƣợc phân
loại tiêu chí sau:
- Căn cứ vào thời hạn

- Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. Hoạt
động của ngân hàng là tập trung vốn tạm thời chƣa sử dụng, trên cơ sở đó cho
vay các đơn vị kinh tế. Mặt khác, quá trình đầu tƣ tín dụng đƣợc thực hiện một
cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh
hiệu quả.
- Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát
triển và ngành kinh tế mũi nhọn. Trong thời gian tập trung phát triển nông
nghiệp và ƣu tiện cho xuất khẩu,… Nhà nƣớc đã tập trung tín dụng để tài trợ
phát triển các ngành đó, từ đó tạo điền kiện phát triển các ngành khác.
- Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cƣờng chế độ hạch toán kinh
tế của doanh nghiệp. Đặc trƣng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ
sở hoàn trả có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử
dụng vốn có hiệu quả. Bằng cách tác động nhƣ vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp
khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao
doanh lợi cho doanh nghiệp.
- Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nƣớc
ngoài. Trong điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong những
phƣơng tiện nối liền các nền kinh tế các nƣớc với nhau.
2.1.2 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng
2.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/4/2005 của thống
đốc ngân hàng Nhà nƣớc quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng định nghĩa nhƣ sau: “Rủi ro tín dụng là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
theo cam kết”.
2.1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa RRTD có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm của
RRTD rất cần thiết và hữu ích.

và toàn bộ các tầng lớp dân cƣ. Chính vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm
phá sản một ngân hàng, rồi lây lang ra nhiều ngân hàng, tác động mạnh đến
tâm lý của dân chúng. Lúc đó, nhiều ngƣời sẽ đua nhau đến ngân hàng để rút
tiền trƣớc thời hạn. Khi đó, rủi ro tín dụng sẽ tác động đến toàn bộ hoạt động
kinh tế xã hội, làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, gây ra tình trạng
thất nghiệp. Do đó, rủi ro tín dụng thật sự là vấn đề rất nghiêm trọng và cần
đƣợc quan tâm đặc biệt hơn từ chính phủ, Ngân hàng Nhà nƣớc. Ngân hàng
Nhà nƣớc cần phải có những chính sách khuyến cáo thƣờng xuyên thông qua
7

công tác thanh tra kiểm soát hoạt động của NHTM và cần thiết có sự hỗ trợ
cho các NHTM khi có các biến cố rủi ro xảy ra.
2.1.2.4 Các tỷ số đánh giá tình hình hoạt động tín dụng
a) Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng phát vay trong một khoản thời gian nào đó không kể món vay đã
thu hồi hay chƣa trong một thời gian nhất định.
Doanh số cho vay thƣờng đƣợc xác định theo tháng, quý hoặc năm.
b) Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ
các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trƣớc đó.
c) Dư nợ: là chỉ số phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân
hàng hiện còn cho vay bao nhiêu và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải
thu về.
d) Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Dƣ nợ trên vốn huy động =
Tổng dƣ nợ
Nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay. Nó
cho thấy khả năng cho vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy động.
e) Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ =

khoản nợ điều chỉnh thời hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy
định; các khoản nợ đƣợc miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3
theo qui định (khoản 3 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
+ Nhóm 4: Nợ nghi ngờ: Bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày
đến 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90
ngày theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần thứ hai; các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 4 theo qui định
(khoản 3 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
+ Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn: Bao gồm các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày
trở lên theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại
thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần thứ
hai; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn; các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; các khoản nợ
đƣợc phân loại vào nhóm 5 theo qui định (khoản 3 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-
NHNN).
- Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 theo quy định. Tỷ lệ nợ
xấu cao thì đồng nghĩa rủi ro tín dụng cao, vì đây là những khách hàng có dấu
hiệu khó khăn về mặt tài chính nên khó trả nợ cho ngân hàng. 9

- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ:

Tỷ lệ nợ xấu =
Nợ xấu
Tổng dƣ nợ
Nguyên nhân của các khoản nợ xấu là do các khách hàng chỉ muốn vay


10
Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trị của khoản nợ
C: giá trị của tài sản đảm bảo
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
+ Dự phòng chung: Các TCTD thực hiện trích lập và duy trì dự phòng
chung bằng 0,75% tổng dƣ nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng =
Dự phòng rủi ro tín dụng đƣợc trích
Nợ xấu
Chỉ tiêu này cho ta biết 100 đồng nợ xấu thì có bao nhiêu đồng dự phòng
rủi ro tín dụng có thể giải quyết kịp thời.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu về thu nhập, chi phí, lợi nhuận, doanh số cho vay, doanh
số thu nợ, dƣ nợ, dự phòng rủi ro tín dụng từ bảng báo cáo tài chính của
ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long trong
giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
2.2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
Mục tiêu 1 và Mục tiêu 2:
Phân tích hoạt động tín dụng và tình hình rủi ro tín dụng tại ngân hàng:
Sử dụng phƣơng pháp thống kê để tổng hợp số liệu và tính toán các chỉ tiêu
đánh giá rủi ro tín dụng từ số liệu thứ cấp nhằm phân tích thực trạng rủi ro tín
dụng tại ngân hàng. Sau đó sử dụng kỹ thuật so sánh chênh lệch số tuyệt đối,
số tƣơng đối để thấy đƣợc tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu trên.
Mục tiêu 3:
Dùng phƣơng pháp suy luận để đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro tín
dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh
Long.

trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nƣớc
nhƣ: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển
đƣờng cao tốc (BEDC), Đầu tƣ sân bay Quốc tế Long Thành…
Nhân lực
- Hơn 18.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tƣ vấn tài chính đƣợc
đào tạo bài bản, có kinh nghiệm đƣợc tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa
thế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy.
Mạng lƣới
- Mạng lƣới ngân hàng: BIDV có 117 chi nhánh và trên 551 điểm mạng
lƣới, 1.300 ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc.

12
- Mạng lƣới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tƣ
(BSC), Công ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Đầu tƣ (BIC) với 20 chi
nhánh trong cả nƣớc…
- Hiện diện thƣơng mại tại nƣớc ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga,
Séc
- Các liên doanh với nƣớc ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối
tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào) Ngân hàng
Liên doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp
BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tƣ BIDV - Việt Nam
Partners (đối tác Mỹ)…
Công nghệ
- Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác
quản trị điều hành và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến.
- Liên tục từ năm 2007 đến nay, BIDV giữ vị trí hàng đầu Vietnam ICT
Index (chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng cộng nghệ thông tin) và nằm
trong TOP 10 CIO (lãnh đạo Công nghệ Thông tin) tiêu biểu của Khu vực
Đông Dƣơng năm 2009 và Khu vực Đông Nam Á năm 2010.
Cam kết

chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam,
đấu tranh thống nhất đất nƣớc (1965- 1975). Xây dựng và phát triển kinh tế
đất nƣớc (1975-1989) và Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng
phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc (1990 – nay). Dù ở bất cứ đâu,
trong bất cứ hoàn cảnh nào, các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn
thành tốt nhiệm vụ của mình – là ngƣời lính xung kích của Đảng trên mặt trận
tài chính tiền tệ, phục vụ đầu tƣ phát triển của đất nƣớc.
Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nƣớc CHXHCN Việt Nam đã tặng
BIDV nhiều danh hiệu và phần thƣởng cao quý: Huân chƣơng Độc lập hạng
Nhất, hạng Ba; Huân chƣơng Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu
Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chƣơng Hồ Chí Minh,…
Truyền thống 57 năm là sức mạnh, là hành trang để BIDV vững bƣớc
vào tƣơng lai với những mục tiêu, kế hoạch mới nhằm đƣa BIDV trở thành
Ngân hàng TMCP hàng đầu trong khu vực.
3.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH LONG
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam chi
nhánh Vĩnh Long.
Địa chỉ: số 15A Lê Lợi, phƣờng 1, thành phố Vĩnh Long.
Điện thoại: (070)3 823 452 – (070)3 820 543.

14
Fax: (070) 824 928.
Phƣơng châm hoạt động: Chia Sẻ Cơ Hội – Hợp Tác Thành Công.
BIDV Vĩnh Long là một trong những chi nhánh của hệ thống BIDV Việt
Nam đƣợc thành lập theo quyết định số 20/NH/QH ngày 29/03/1990 của
Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nƣớc Việt Nam về việc thành lập Phòng Đầu tƣ
và Phát triển Cửu Long trực thuộc BIDV Việt Nam.

15

hàng về những sản phẩm và dịch vụ mà ngân hàng đã cung cấp. Ngân hàng là
sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế nói chung và khách hàng doanh
nghiệp nói riêng trong việc tiếp cận các sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng.
3.2.2 Quy trình tín dụng và quy trình kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
Sau đây là quy trình tín dụng tại ngân hàng gồm có 10 bƣớc trong đó quy
trình kiểm soát nội bộ về hoạt động tín dụng đƣợc thực hiện trong bƣớc 5 và
bƣớc 6 của quy trình tín dụng. Trong 2 bƣớc giải ngân và giám sát, kiểm soát
sẽ quy định trách nhiệm mỗi bộ phận QHKH, QLRR, QTTD.
Bước 1: Tiếp thị khách hàng, lập báo cáo đề xuất tín dụng và phê
duyệt tín dụng
1. Tiếp thị và nhận hồ sơ:
- Cán bộ QHKH là đầu mối tiếp thị, tiếp nhận nhu cầu sử dụng các sản
phẩm và dịch vụ của BIDV từ khách hàng. Trên cơ sở nhu cầu của khách
hàng, cán bộ QHKH hƣớng dẫn khách hàng lập Hồ sơ tín dụng.
Khi tiếp nhận hồ sơ, Cán bộ QHKH lập phiếu tiếp nhận.
2. Đánh giá, phân tích và lập Báo cáo đề xuất tín dụng
- Căn cứ hồ sơ tín dụng khách hàng, Cán bộ QHKH nghiên cứu, đánh
giá, phân tích theo những nội dung sau:
- Đánh giá chung về khách hàng
- Về tình hình tài chính của khách hàng
- Chấm điểm tín dụng khách hàng. Chi nhánh phải tham khảo thêm
thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng để đánh giá khách hàng.
Phân tích, đánh giá về phƣơng án sản xuất, kinh doanh; dự án đầu tƣ;
Khả năng vay trả của khách hàng để xác định hình thức cấp tín dụng phù hợp.
Đánh giá về tài sản đảm bảo theo quy định về giao dịch bảo đảm hiện
hành của BIDV.
Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status