BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN NGỌC TRÍ
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
MỸ PHƯỚC TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN NGỌC TRÍ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn ñề 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1
4. Phương pháp nghiên cứu: 1
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 1
6. Những ñiểm nổi bật của luận văn 2
7. Kết cấu của luận văn 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 4
1.1. Rủi ro tín dụng 4
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng: 4
- Chi nhánh Mỹ Phước tỉnh Bình Dương 28
(Nguồn: Số liệu thống kê báo cáo hoạt ñộng 2010-2011 của NHTM CP BIDV –
Chi nhánh Mỹ Phước) 34
iv
2.2 Thực trạng hoạt ñộng tín dụng và rủi ro tín dụng tại NHTM CP BIDV – Chi
nhánh Mỹ Phước 34
2.2.1 Tình hình kinh tế xã hội tác ñộng ñến hoạt ñộng kinh doanh của các
NHTM trong thời gian qua 34
2.2.2 Tình hình hoạt ñộng của NHTM CP BIDV - Chi nhánh Mỹ Phước trong
thời kỳ 2008-2011. 38
2.2.2.1 Công tác huy ñộng vốn 38
2.2.2.2 Công tác tín dụng 39
2.2.2.3 Lãi suất huy ñộng và lãi suất cho vay 41
2.2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn 42
2.2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTM CP BIDV – Chi nhánh Mỹ Phước 42
2.2.3.1 Phân loại nợ 42
2.2.3.2 Nợ quá hạn 43
2.2.3.3 Thiệt hại của rủi ro tín dụng mang lại 43
2.2.4 Những hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP BIDV – Chi
nhánh Mỹ Phước 45
2.2.4.1 Tài sản thế chấp là yếu tố hàng ñầu khi xét duyệt tín dụng 45
2.2.4.2 Việc kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên và còn hạn chế 45
2.2.4.4 Việc ñánh giá tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo tài
chính còn nhiều ñiều bất cập 46
2.2.5 Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng ñến RRTD tại NHTM CP BIDV – Chi
nhánh Mỹ Phước 46
2.2.5.1 Phương pháp nghiên cứu: 46
2.2.5.2 Mô tả mẫu nghiên cứu: 49
Kết luận chương 2 54
KẾT LUẬN CHUNG 69
PHỤ LỤC 1: 72
PHỤ LỤC 2: 75
Quy trình tín dụng tại NHTM CP BIDV – Chi nhánh Mỹ Phước 75
2.2.4.1 Tiếp thị khách hàng và nhận hồ sơ 75
2.2.4.3 Phê duyệt báo cáo ñề xuất tín dụng 75
2.2.4.4 Thẩm ñịnh rủi ro 76
2.2.4.5 Phê duyệt cấp tín dụng 76
2.2.4.6 Các thủ tục sau phê duyệt 77
2.2.4.7 Giải ngân 79
2.2.4.8 Giám sát và kiểm soát 81
2.2.4.9 Điều chỉnh tín dụng 84
2.2.4.10 Thu nợ, lãi 84
2.2.4.11 Xử lý ñối với các khoản nợ quá hạn 86
2.2.4.12 Xử lý khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 88
2.2.4.13 Thanh lý hợp ñồng, giải tỏa bảo lãnh 89
PHỤ LỤC 3: 91
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1. BIDV Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
2. CTY CP Công ty cổ phần
3. CTY TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
4. DNTN Doanh nghiệp tư nhân
5. DPRR Dự phòng rủi ro
6. NH Ngân hàng
7. NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
nhánh Mỹ Phước
Bảng 2.8 - Diễn giải các biến ñộc lập sử dụng trong mô hình Logit
Bảng 2.9 - Cơ cấu mẫu chia theo thời hạn vay
Bảng 2.10 - Cơ cấu mẫu chia theo loại hình kinh tế
Bảng 2.11 - Cơ cấu mẫu chia theo ngành kinh tế
Bảng 2.12 - Cơ cấu mẫu chia theo phương thức cho vay
Bảng 2.13 - Cơ cấu mẫu chia theo nhóm nợ
Bảng 2.14 - Cơ cấu mẫu chia theo thời gian hoạt ñộng của khách hàng vay
Bảng 2.15 - Cơ cấu mẫu chia theo vốn tự có tham gia
Bảng 2.16 - Cơ cấu mẫu chia theo tỷ lệ vốn vay/giá trị tài sản ñảm bảo
Bảng 2.17 - Cơ cấu mẫu chia theo kinh nghiệm làm việc của CBTD
Bảng 2.18 - Cơ cấu mẫu chia theo số lần giám sát kiểm tra vốn vay
Bảng 2.19 - Cơ cấu mẫu chia theo mục ñích sử dụng vốn vay
ix
Bảng 2.20 - Cơ cấu mẫu chia theo nguồn trả nợ
Bảng 2.21 - Cơ cấu mẫu chia theo tính chất ngành nghề vay
Bảng 2.22 - Kết quả phân tích hồi quy Binary Logictis
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn ñề
Hệ thống NHTM tại Việt Nam trong xu thế hội nhập, gánh chịu rất nhiều rủi ro
tiềm tàng, trong ñó rủi ro tín dụng là rủi ro chủ yếu vì hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng
chủ ñạo tại các NHTM tại Việt Nam, mang lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng,
nhưng ñây cũng là hoạt ñộng tiềm ẩn rủi ro lớn nhất nếu ngân hàng quản trị tín dụng
yếu kém, cơ cấu danh mục tín dụng kém hiệu quả. Mặt khác, ngân hàng phải gánh
chịu rủi ro dẫn ñến nguy cơ thua lỗ, phá sản, xét về góc ñộ vĩ mô sẽ dẫn ñến sự an toàn
của cả hệ thống ngân hàng do sự ñổ vỡ mang tính dây chuyền. Vì vậy, giải pháp hạn
chế rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam là vấn ñề bức thiết ñể có thể phát triển bền
Ngoài ra, nội dung luận văn cũng ñề cập ñến những vấn ñề cấp thiết từ thực tiễn tác
ñộng ñến quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP BIDV - Chi nhánh Mỹ Phước nói
chung và NHTM nói riêng.
7. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của ñề tài nghiên cứu “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Phước tỉnh Bình
Dương” ñược chia thành phần mở ñầu, 3 chương và phần kết luận với chi tiết như sau:
Phần mở ñầu: Là các nội dung nhằm làm sáng tỏ các vấn ñề: Mục tiêu nghiên cứu, ñối
tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn
của ñề tài, những ñiểm nổi bật của luận văn.
Chương 1: Lý luận chung về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại, trình bày một
cách tổng quát về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại
và các nhân tố ảnh hưởng ñến RRTD.
Chương 2: Trình bày thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTM CP BIDV – Chi nhánh Mỹ
Phước, những hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP BIDV - Chi nhánh
Mỹ Phước và khảo sát các nhân tố ảnh hưởng ñến rủi ro tín dụng tại ngân hàng.
Chương 3: Trên cơ sở phân tích mặt hạn chế quản trị RRTD và các nhân tố ảnh hưởng
ñến rủi ro tín dụng tại NHTM CP BIDV – Chi nhánh Mỹ Phước, người viết ñưa ra một
3
số giải pháp nhằm hạn chế RRTD tại NHTM CP BIDV - Chi nhánh Mỹ Phước và ñề
xuất những kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp ñã ñề ra.
Kết luận: Tóm tắt kết quả thu ñược của ñề tài.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng:
o Rủi ro kiểm soát là rủi ro liên quan ñến việc theo dõi khoản cho vay.
- Rủi ro danh mục tín dụng là rủi ro liên quan ñến danh mục các khoản cho vay.
Rủi ro danh mục ñược chia ra thành hai loại là rủi ro cá biệt và rủi ro tập trung
cho vay.
o Rủi ro cá biệt là rủi ro liên quan ñến từng loại cho vay.
o Rủi ro tập trung cho vay là rủi ro liên quan ñến kém ña dạng hóa cho
vay.
1.1.3. Đặc ñiểm của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có các ñặc ñiểm như sau:
- Tính tất yếu: Thu nhập từ hoạt ñộng tín dụng là sự chấp nhận rủi ro ñể ñổi lấy
một mức giá phù hợp với giá thị trường. Do ñó, rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền
với hoạt ñộng tín dụng của NHTM, bởi vì mục tiêu của ngân hàng xét cho cùng vẫn là
mục tiêu lợi nhuận vì ngân hàng bản chất vẫn là một doanh nghiệp. Vì vậy, rủi ro tín
dụng mang tính tất yếu trong hoạt ñộng ngân hàng. Ngân hàng sẽ hoạt ñộng tốt nếu
mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là phù hợp với doanh thu mang lại và ñồng thời
ngân hàng có thể kiểm soát ñược rủi ro mang lại.
- Rủi ro mang lại không phải từ bản thân trong hoạt ñộng ngân hàng: Rủi ro tín
dụng xảy ra sau khi khoản tín dụng ñược giải ngân và chủ yếu xảy ra trong quá trình
sử dụng vốn vay của khách hàng. Sự thành công hay thất bại trong hoạt ñộng kinh
doanh của khách hàng có tác ñộng trực tiếp ñến khả năng thanh toán nợ và vì vậy rủi
ro phát sinh và ngân hàng rơi vào thế bị ñộng trong ứng phó với rủi ro.
- Tính chất ña dạng và phức tạp: ñặc ñiểm này biểu hiện ở sự ña dạng, phức tạp
của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do ñặc trưng NH là trung gian
tài chính kinh doanh tiền tệ. Do ñó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý
6
ñến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín
dụng ñem lại ñể có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
1.1.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng ñến hoạt ñộng kinh doanh của ngân
hàng và của nền kinh tế
ro, từ NH khác, hoặc các cơ quan thông tin ñại chúng…
- Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào qui ñịnh luật pháp của quốc
gia. Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác ñịnh ñược nguồn trả nợ của
người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh
lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán…Sau ñó cần phân tích tình hình tài
chính của DN vay vốn thông qua các tỷ số tài chính.
- Bảo ñảm tiền vay (Collateral): Đây là ñiều kiện ñể NH cấp tín dụng và là nguồn
tài sản thứ hai có thể dùng ñể trả nợ vay cho NH.
- Các ñiều kiện (Conditions): NH quy ñịnh các ñiều kiện tùy theo chính sách tín
dụng theo từng thời kỳ.
- Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay ñổi của luật pháp,
quy chế hoạt ñộng ñến khả năng KH ñáp ứng các tiêu chuẩn của NH.
Mô hình 6C tương ñối ñơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức ñộ
chính xác của nguồn thông tin thu thập ñược, khả năng dự báo cũng như trình ñộ
phân tích, ñánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng.
1.1.5.2. Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
Mô hình ñiểm số Z (Z - Credit scoring model):
Đây là mô hình do E.I.Altman xây dựng dùng ñể cho ñiểm tín dụng ñối với các DN
vay vốn. Đại lượng Z dùng làm thước ño tổng hợp ñể phân loại rủi ro tín dụng ñối với
người vay và phụ thuộc vào trị số của các chỉ số tài chính của người vay. Tầm quan
trọng của các chỉ số này trong việc xác ñịnh xác suất vỡ nợ của người vay trong quá
khứ. Từ ñó Altman ñã xây dựng mô hình tính ñiểm như sau:
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5 (1.1)
Trong ñó:
8
X1 = Hệ số vốn lưu ñộng / tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản
thường ñược sử dụng trong tín dụng tiêu dùng.
Bảng 1.1 – Những hạng mục và ñiểm số tín dụng trong tín dụng tiêu dùng
STT Các hạng mục xác ñịnh chất lượng tín dụng Điểm
1 Nghề nghiệp của người vay
- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh
- Công nhân có kinh nghiệm
- Nhân viên văn phòng
- Sinh viên
- Công nhân không có kinh nghiệm
- Công nhân bán thất nghiệp
10
8
7
5
4
2
2
2 Trạng thái nhà ở
- Nhà riêng
- Nhà thuê hay căn hộ
- Sống cùng bạn hay người thân
6
4
2
3 Xếp hạng tín dụng
- Tốt
- Trung bình
- Không có hồ sơ
- Ba
- Nhiều hơn ba
3
3
4
4
2
8 Các tài khoản tại ngân hàng
- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành Séc
- Chỉ tài khoản tiết kiệm
- Chỉ tài khoản phát hành Séc
- Không có
4
3
2
0
Khách hàng có ñiểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43 ñiểm, thấp
nhất là 9 ñiểm. Giả sử NH biết mức 28 ñiểm là ranh giới giữa khách hàng có tín dụng
tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ ñó NH hình thành khung chính sách tín dụng
theo mô hình ñiểm số như sau:
Tổng số ñiểm của khách hàng Hạn mức tín dụng
Từ 28 ñiểm trở xuống Từ chối tín dụng
29 – 30 ñiểm 500 USD
31 – 33 ñiểm 1.000 USD
34 – 36 ñiểm 2.500 USD
37 – 38 ñiểm 3.500 USD
39 – 40 ñiểm 5.000 USD
1.1.6.1. Tỷ lệ nợ quá hạn
Dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = X
100% (1.2)
Tổng dư nợ
12
Trong ñó, tổng dư nợ gồm các khoản cho vay, ứng trước thấu chi và cho thuê tài chính;
Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá; Các khoản bao thanh toán; Các
hình thức tín dụng khác.
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi ñã quá hạn.
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả ñúng hạn,
không ñược phép và không ñủ ñiều kiện ñể ñược gia hạn nợ. Để ñảm bảo quản lý chặt
chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam ñược phân
loại theo thời gian và ñược phân chia theo thời hạn thành các cấp ñộ quá hạn như sau:
+ Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý.
+ Nợ quá hạn từ 91 ñến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn.
+ Nợ quá hạn từ 181 ñến 360 ngày – Nợ nghi ngờ.
+ Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn.
Tỷ lệ nợ quá hạn < 5% ñược coi là bình thường
1.1.6.2. Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu (hay nợ có vấn ñề, nợ không lành mạnh, nợ khó ñòi, nợ không thể ñòi,…) là
khoản nợ mang các ñặc trưng sau:
+ Khách hàng ñã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này
ñã hết hạn.
+ Tình hình tài chính của khách hàng ñang và có chiều hướng xấu dẫn ñến có khả
năng ngân hàng không thu hồi ñược cả vốn lẫn lãi.
+ Tài sản ñảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) ñược ñánh giá là giá trị phát mãi
không ñủ trang trải nợ gốc và lãi.
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: Là những khoản cho vay có
mức ñộ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Đây là khoản tín
dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: Là những khoản cho vay có
mức ñộ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng. Đây
cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân
hàng.
Tổng dư nợ cho vay
Hệ số rủi ro tín dụng =
X
100% (1.4)
Tổng tài sản có
14
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: Là những khoản cho
vay có mức ñộ rủi ro có thể chấp nhận ñược và thu nhập mạng lại cho ngân hàng là
vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp ñảo trong tổng dư nợ cho vay của
ngân hàng.
1.1.6.4. Chỉ tiêu hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ ñang tiến triển tốt, RRTD thấp.
Chỉ tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng từ việc cho khách hàng
vay.
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = X 100% (1.5)
Doanh số cho vay
1.1.7. Nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng
Từ thực tiễn hoạt ñộng của các NHTM ở nước ta hiện nay, có thể khái quát các nhóm