phân tích tình hình rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐƢỜNG KHẢ NHI

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Cần Thơ - 2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐƢỜNG KHẢ NHI
MSSV: LT11060

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Đƣờng Khả Nhi

i


LỜI CAM ĐOAN
***
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2013
Ngƣời thực hiện
Đƣờng Khả Nhi

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
***
.
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

rủi ro tín dụng...................................................................................................... 7
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 9
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu .................................................................. 9
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................ 9
CHƢƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN
THƠ ........................................................................................................................... 11
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BIDV CẦN THƠ. 11
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BIDV CẦN THƠ ..................................................... 12
3.3 QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ............................ 13
3.4 MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA BIDV, CHI
NHÁNH CẦN THƠ ............................................................................................ 14
3.5 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI BIDV, CHI
NHÁNH CẦN THƠ TỪ NĂM 2010 ĐẾN THÁNG 6 NĂM 2013............. 15
3.6 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA BIDV CẦN THƠ TỪ NĂM 2010
ĐẾN THÁNG 6 NĂM 2013 ............................................................................... 20
3.6.1 Vốn huy động .......................................................................................... 21
3.6.2 Vay của tổ chức tín dụng ....................................................................... 23
3.6.3 Vốn và các quỹ ........................................................................................ 23
3.6.4 Vốn điều chuyển ..................................................................................... 23
3.6.5 Vốn khác .................................................................................................. 24
CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN
THƠ TỪ NĂM 2010 ĐẾN THÁNG 6 NĂM 2013 ............................................ 26
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA BIDV
CẦN THƠ TỪ NĂM 2010 ĐẾN THÁNG 6 NĂM 2013 .............................. 26
4.1.1 Hoạt động tín dụng theo thời hạn ......................................................... 26
4.1.2 Hoạt động tín dụng theo ngành kinh tế ................................................ 30
iv

Bảng 3.4 Nguồn vốn của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012-2013 ........... 24
Bảng 4.1 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dƣ nợ theo thời hạn của BIDV
Cần Thơ qua ba năm 2010-2012 ............................................................................ 26
Bảng 4.2 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dƣ nợ theo thời hạn của BIDV
Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012-2013 ................................................................... 29
Bảng 4.3 Hệ số thu nợ của BIDV Cần Thơ từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2013
.................................................................................................................................... 36
Bảng 4.4 Vòng quay vốn tín dụng của BIDV Cần Thơ từ năm 2010 đến tháng
6 năm 2013 ............................................................................................................... 38
Bảng 4.5 Dƣ nợ/Nguồn vốn huy động của BIDV Cần Thơ từ năm 2010 đến
tháng 6 năm 2013..................................................................................................... 38
Bảng 4.6 Dƣ nợ/Tổng tài sản của BIDV Cần Thơ từ năm 2010 đến tháng 6
năm 2013................................................................................................................... 39
Bảng 4.7 Tình hình nhóm nợ cần chú ý của BIDV Cần Thơ từ năm 2010 đến
tháng 6 năm 2013..................................................................................................... 40
Bảng 4.8 Nợ xấu theo thời hạn của BIDV Cần Thơ qua ba năm 2010-2012... 41
Bảng 4.9 Nợ xấu theo thời hạn của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013... 42
Bảng 4.10 Nợ xấu theo ngành kinh tế của BIDV Cần Thơ qua ba năm 2010
đến năm 2012 ........................................................................................................... 43
Bảng 4.11Nợ xấu theo nhóm nợ của BIDV Cần Thơ qua ba năm 2010-2012 45
Bảng 4.12 Nợ xấu theo nhóm nợ của BIDV Cần Thơ 6 tháng đ ầu năm 2013 47
Bảng 4.13 Tỷ lệ nợ xấu của BIDV chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010 đến tháng
6 năm 2013 ............................................................................................................... 47
Bảng 4.14 Hệ số khả năng mất vốn của BIDV Cần Thơ từ năm 2010 đến tháng
6 năm 2013 ............................................................................................................... 48
Bảng 4.15 Hệ số dự phòng rủi ro tín dụng của BIDV Cần Thơ từ năm 2012
đến tháng 6 năm 2013 ............................................................................................. 49

vi


QLKH: Quản lý khách hàng
TG TCTD: Tiền gửi tổ chức tín dụng
TG TCKT: Tiền gửi tổ chức kinh tế
GTCG: Giấy tờ có giá
VĐC: Vốn điều chuyển
CN: Công nghiệp
NN: Nông nghiệp
XD: Xây dựng
TN-DV: Thƣơng nghiệp dịch vụ
DSCV: Doanh số cho vay
DSTN: Doanh số thu nợ
DNBQ: Dƣ nợ bình quân
HSTN: Hệ số thu nợ
VAMC: Vietnam Asset Management Company

viii


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng, cơ bản của ngân hàng, chiếm phần lớn
trong các ho ạt động kinh doanh của ngân hàng cả về doanh thu và lợi nhuận.
Do đó, rủi ro trong lĩnh vực này cũng tỷ lệ thuận với tầm quan trọng của nó.
Rủi ro tín dụng thƣờng phát sinh do khách hàng không thực hiện trả nợ theo
các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, khiến cho ngân hàng
phải gánh chịu các tổn thất tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Ngân hàng muốn có lợi nhuận thì phải chấp nhận rủi ro và do
áp lực kinh doanh giữa các ngân hàng lớn nên ngân hàng ngày càng có thêm
nhiều sản phẩm, dịch vụ có thể đáp ứng đƣợc những nhu cầu cấp thiết trong

1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Cần Thơ qua ba năm (2010 – 2012)
và 6 tháng đ ầu năm 2013. Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi
ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010
đến hết 6 tháng đầu năm 2013.
Mục tiêu 2: Đánh giá rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010 đến 6 tháng
đầu năm 2013.
Mục tiêu 3: Từ những phân tích và đánh giá ở mục tiêu 1 và mục tiêu 2,
đề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Cần
Thơ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài này đƣợc thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam, chi nhánh Cần Thơ. Số liệu và thông tin nghiên cứu dùng trong đề tài
đƣợc thu thập từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013. Hoạt động của Ngân
hàng rất phong phú và đa dạng với nhiều hình thức khác nhau, vì vậy có thể có
rất nhiều loại rủi ro, nhƣng thời gian thực hiện đề tài có hạn, từ ngày
12/8/2013 đến ngày 18/11/2013, do đó đề tài chỉ giới hạn trong việc phân tích
rủi ro tín dụng của Ngân hàng.

2


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

hạn. Khi đó, rủi ro tín dụng sẽ tác động đến toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội,
làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, gây ra tình trạng thất nghiệp.
3


Do đó, rủi ro tín dụng thật sự là vấn đề rất nghiêm trọng và cần đƣợc
quan tâm đặc biệt hơn từ Chính phủ, từ NHTW. NHTW cần phải có những
chính sách khuyến cáo thƣờng xuyên thông qua công tác thanh tra kiểm soát
hoạt động của các NHTM, và cần thiết có sự hỗ trợ cho các NHTM khi có các
biến cố rủi ro xảy ra. (Thái Văn Đại, 2012).
2.1.3 Phân loại nợ
BIDV hiện phân loại nợ theo Điều 6 và Điều 7 của quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nƣớc và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN (tức là đối
với khách hàng doanh nghiệp có xếp hạng tín dụng nội bộ thì phân loại nợ
theo Điều 7 – phân loại nợ theo phƣơng pháp định tính; đối với khách hàng
còn lại thì theo Điều 6 – phân loại nợ theo phƣơng pháp định lƣợng.)
Điều 6. Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
+ Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng
thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
+ Các khoản nợ quá hạn dƣới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có
khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi
đúng thời hạn còn lại;
+ Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2
Điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng

+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
+ Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3
Điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN.
Trong đó:
* Khoản 2. Tổ chức tín dụng có thể phân loại lại các khoản nợ vào nhóm
nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:
a. Đối với các khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm
nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau
đây:
- Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng
đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong
thời gian tối thiểu sáu (06) tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, ba (03)
tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và
lãi bị quá hạn;
5


- Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá
hạn đã đƣợc xử lý, khắc phục;
- Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là
khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
b. Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân
loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các
điều kiện sau đây:
- Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại
trong thời gian tối thiểu sáu (06) tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn,
ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ
gốc và lãi theo thời hạn đƣợc cơ cấu lại;
- Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ
cấu lại thời hạn trả nợ đã đƣợc xử lý, khắc phục;

kinh doanh của khách hàng;
- Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại
vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin);
- Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng
thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách
hàng bị suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hƣớng suy giảm;
- Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin
tài chính theo yêu c ầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của
khách hàng.
Điều 7. Tổ chức tín dụng có đủ khả năng và điều kiện thực hiện phân loại
nợ theo phương pháp định tính thì xây dựng chính sách phân loại nợ như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ đƣợc tổ chức tín
dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ đƣợc tổ chức tín dụng
đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhƣng có dấu hiệu
khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
- Nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ đƣợc tổ chức tín
dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các
khoản nợ này đƣợc tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần
nợ gốc và lãi.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ đƣợc tổ chức tín dụng
đánh giá là khả năng tổn thất cao.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ đƣợc tổ
chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
2.1.4 Các khái niệm, chỉ tiêu liên quan đến hoạt động tín dụng và
đánh giá rủi ro tín dụng
- Doanh số cho vay trong kỳ: tổng số tiền đã cho vay trong kỳ, tính cho
ngày tháng quý năm, doanh số cho vay phản ánh dung lƣợng hoạt động cho
vay trong kỳ.
7

- Chỉ số 6: Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Dư nợ (%)
Chỉ số này đo lƣờng chất lƣợng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng.
Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lƣợng tín dụng của
ngân hàng càng cao.
- Chỉ số 7: Hệ số khả năng mất vốn = Nợ có khả năng mất vốn/Dư nợ(%)
8


Hệ số này sử dụng để đánh giá khoản tiền đã cho vay có khả năng không
thể thu hồi đƣợc.
- Chỉ số 8: Dự phòng rủi ro tín dụng/Dư nợ (%)
Chỉ số này cho biết bao nhiêu phần trăm dƣ nợ đƣợc trích lập dự phòng.
Dự phòng rủi ro là khoản tiền đƣợc trích lập dự trữ cho các khoản nợ vay quá
hạn, hoặc rủi ro do khách hàng không có khả năng trả nợ, nó cho biết khả năng
bù đắp rủi ro tín dụng của ngân hàng.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp thông qua doanh số cho vay, thu nợ, dƣ nợ và nợ
xấu trong bảng tình hình tín dụng; chỉ tiêu thu nhập, chi phí và lợi nhuận trong
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; chỉ tiêu nguồn vốn trong bảng cân đối
kế toán của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Cần
Thơ từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Sử dụng phƣơng pháp so sánh bằng số tuyệt đối, số tƣơng
đối để phân tích, tổng hợp số liệu giữa các năm để phân tích các chỉ tiêu về
doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ và phân tích thực trạng rủi ro tín
dụng thông qua nợ xấu theo thời hạn, theo ngành kinh tế và theo nhóm nợ.
Phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối, số tƣơng đối để thấy đƣợc sự biến
động về mặt số lƣợng và tốc độ phát triển theo diễn biến thời gian.
+ Phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số

nhƣ hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, dƣ nợ trên nguồn vốn huy động, tỷ
lệ nợ nhóm 2, tỷ lệ nợ xấu, hệ số khả năng mất vốn, dƣ nợ trên tổng tài sản và
hệ số dự phòng rủi ro. Sử dụng và so sánh các chỉ tiêu tài chính qua các năm
để phản ánh rõ hơn tình hình tín dụng của Ngân hàng.
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp để xử lý rủi ro tín dụng và hạn chế
phát sinh rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam, chi nhánh Cần Thơ, dựa vào cơ sở các phân tích và đánh giá ở
mục tiêu 1 và mục tiêu 2.
Tóm lại, chƣơng này làm rõ khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động
Ngân hàng cũng nhƣ trình bày cách phân loại nợ theo quyết định
493/2005/QĐ-NHNN và những chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng. Đây chính là
cơ sở lý luận để phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam, chi nhánh Cần Thơ ở các chƣơng sau.

10


CHƢƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BIDV CẦN THƠ
BIDV Cần Thơ đƣợc thành lập vào năm 1977 theo Quyết định số 32/CP
của Chính phủ với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến Thiết Hậu Giang. Trong
thời kỳ này, hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là cấp phát vốn cho đầu tƣ xây
dựng cơ bản đƣợc bố trí theo kế hoạch của Nhà nƣớc. Nhiệm vụ này đƣợc thể
hiện thông qua sự kết hợp giữa các nguồn:
- Vốn ngân sách cấp phát trực tiếp cho các công trình xây dựng cơ bản
mang ý nghĩa chiến lƣợc.
- Vốn đầu tƣ của các đơn vị kinh tế và các nguồn vốn tín dụng cho các

Phòng
khách
hàng cá
nhân

Phòng
khách
hàng
doanh
nghiệp

PGD Thốt Nốt

Khối tác nghiệp

Khối quản lý rủi ro

Phòng
quản lý
rủi ro

PGD Ninh Kiều

Phòng
quản trị
tín dụng

Phòng
giao
dịch KH

chức
hành
chính


3.3 QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG CỦA NG ÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bước 1: Tiếp thị và nhận hồ sơ
Tiếp nhận nhu cầu sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của BIDV từ khách
hàng. Trên cơ sở nhu cầu của khách hàng, cán bộ quản lý khách hàng (QLKH)
hƣớng dẫn khách hàng lập hồ sơ tín dụng.
Bước 2: Đánh giá, phân tích và lập báo cáo đề xuất tín dụng
Bộ phận thực hiện: Các phòng khách hàng cá nhân/doanh nghiệp và
Phòng Quản lý rủi ro (đối với những khoản cấp tín dụng phải qua thẩm định
rủi ro theo phân cấp thẩm quyền từng thời kỳ).
Căn cứ hồ sơ tín dụng của khách hàng, cán bộ QLKH thực hiện nghiên
cứu, đánh giá, phân tích theo những nội dung sau:
- Đánh giá chung về khách hàng.
- Về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Chấm điểm tín dụng khách hàng (đối với khách hàng là doanh nghiệp).
- Phân tích, đánh giá về phƣơng án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tƣ,
khả năng để xác định hình thức cấp tín dụng phù hợp.
- Đánh giá về tài sản đảm bảo theo quy định về giao dịch bảo đảm hiện
hành của BIDV.
- Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa rủi ro.
Kết luận: Nêu rõ có đồng ý cho vay hay không?
Bước 3: Phê duyệt hồ sơ tín dụng
Ở bƣớc này cán bộ QLKH phải làm theo trình tự các bƣớc từ việc phê
duyệt báo cáo đề xuất tín dụng, thẩm định rủi ro, phê duyệt cấp tín dụng và
các thủ tục sau khi phê duyệt, đều phải thực hiện theo đúng quy định của Ngân

hành (thanh lý tín dụng mặc nhiên).
Trƣờng hợp khách hàng không đúng hạn thì tiến hành xử lý tài sản: Cán
bộ QLKH trình lãnh đạo phòng QLKH thực hiện trình tự và thủ tục hoàn trả
hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định hiện hành và theo quy định của
BIDV Cần Thơ (thanh lý tín dụng bắt buộc).
3.4 MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA BIDV, CHI
NHÁNH CẦN THƠ
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, BIDV không chỉ dừng lại ở lĩnh vực
đầu tƣ xây dựng cơ bản mà còn tiến vào các lĩnh vực khác, với các nghiệp vụ,
dịch vụ ngày càng đa dạng hơn.
Về huy động vốn:
- Huy động vốn với mức tối đa các nguồn vốn trong nƣớc, thu hút nhiều
vốn nƣớc ngoài đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nƣớc.
14


- Huy động tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn của dân cƣ và các tổ chức
kinh tế bằng VNĐ và ngoại tệ.
- Huy động vốn thông qua thanh toán liên hàng.
- Vay vốn từ Hội Sở Chính Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam và từ các tổ chức tín dụng khác.
Về hoạt động tín dụng:
- Thực hiện nghiệp vụ cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lƣu động cho các
công ty sản xuất kinh doanh, dịch vụ với nhiều loại khách hàng, trung và dài
hạn với mọi thành phần kinh tế và mọi ngành nghề.
- Thực hiện tín dụng nhập khẩu máy móc, vật tƣ thiết bị, cho vay tài trợ
xuất nhập khẩu.
- Phát hành các loại bảo lãnh trong thƣơng mại và xây lắp (dự thầu, thực
hiện hợp đồng, hoàn tạm ứng…).
- Củng cố và phát triển khách hàng truyền thống: khối các doanh nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status