Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh thừa thiên huế - Pdf 39



TR

Ư



N

G

Đ



IH



C

K

IN

H

TẾ

H

đượ
c rấ
t nhiề
u sựgiúp đỡnhiệ
t tình từnhiề
u phía.
Trư

c tiên, em xin chân thành cả
m ơn Thầ
y giáo PGS.TS Nguyễ
n Văn
Phát đã trự
c tiế
p hư

ng dẫ
n, tậ
n tình giúp đỡvà tạ
o điề
u kiệ
n thuậ
n lợ
i cho
em trong suố
t thờ
i gian thự
c hiệ
n khóa luậ
n này.

u ích trong suố
t quá trình em họ
c tậ
p tạ
i trư

ng.
Bên cạ
nh đó, em xin chân thành cả
m ơn ãnh
l đạ
o, các anh chịcán bộ
công nhân viên nói chung và phòng Khách hàng cá nhân nói riêng tạ
i Chi nhánh
Ngân hàng TMCP Đầ
u tưvà Phát triể
n Thừ
a Thiên Huếđã giúp đỡ
, tạ
o điề
u
kiệ
n thuậ
n lợ
i nhấ
t giúp em hoàn thành khóa luậ
n này.
Cuố
i cùng, em muố
n gử

m ơn chân thành đế
n tấ
t cảmọ
i ngư

i.
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trịnh Thị Hiền


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Thừa Thiên Huế

CIC (Credit Information Center): Trung tâm Thông tin tín dụng

H

CVTD: Cho vay tiêu dung

TẾ

ĐCTC: Định chế tài chính
DVNH: Dịch vụ ngân hang

H

GT: Giá trị


G

TMCP: Thương mại cổ phần

N

TNHH: trách nhiệm hữu hạn



TTK: Thẻ tiết kiệm

Ư

UBND: Ủy ban Nhân dân
VNĐ: Việt Nam đồng

TR

U

và Phát triển Việt Nam



BIDV (Bank for Investment and Development of Viet Nam): Ngân hàng Đầu tư

WTO (Word Trade Organization): Tổ chức thương mại Thế giới



Vậy Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh

K

Thừa Thiên Huế đã đang thực hiện hoạt động này như thế nào? Nó đã thực sự hiện

C

quả? Để trả lời câu hỏi này, kết hợp với thực tế tại Ngân hàng em tiến hành đề tài



“Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

IH

triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế”.
Để thực hiện được đề tài em sử dụng những phương pháp sau:



Phương pháp thu thập số liệu:

Đ

Thu thập số liệu tại ngân hàng do phòng Kế hoạch – Tổng hợp cung cấp, báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển

G



công nghệ thông tin phục vụ cho CVTD chưa thật sự thuận tiện trong việc quản lý KH.

U

Để nâng cao được hiệu quả hoạt động CVTD tại Chi nhánh BIDV – Thừa Thiên

H

Huế, đề tài đã đề xuất một số giải pháp như: Xây dựng chính sách khách hàng; Đẩy

TẾ

mạnh hoạt động quảng cáo, tiếp thị, nhận diện thương hiệu; Nâng cao chất lượng

TR

Ư



N

G

Đ



IH


H

riêng. Đối với ngành ngân hàng ở Việt Nam, sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế
giới phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt do sự thâm nhập thị trường của các ngân

TẾ

hàng nước ngoài, chính vì vậy, muốn có một “sức khỏe” đủ mạnh nhằm cạnh tranh và
chiến thắng được các đối thủ nước ngoài, các ngân hàng thương mại (NHTM) trong

H

nước đã nỗ lực cải tiến, hiện đại hóa công nghê, áp dụng các chuẩn mực quốc tế vào

IN

hoạt động ngân hàng, chuyển từ mô hình chuyên doanh sang mô hình đa năng, đa dạng
hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ cung cấp. Bên cạnh đó, việc môi

K

trường kinh doanh biến động không ngừng cũng khiến các ngân hàng phải không

C

ngừng thay đổi các chiến lược, mục tiêu kinh doanh của mình, tìm kiếm cơ hội đầu tư




trước khi họ có đủ khả năng tài chính. Có thể nói CVTD đang và sẽ đóng một vai trò

TR

chủ đạo trong các dịch vụ ngân hàng. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam (BIDV) cũng không thể nằm ngoài xu hướng đó.
Chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư và Phát triển Thừa

Thiên Huế được thành lập năm 1993 là đơn vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam. Sau hơn 20 năm hoạt động cùng với sự phát triển và kinh nghiệm,
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên
Huế (BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế) đã rất chú trọng đầu tư đổi mới công nghệ,
SVTH: Trịnh Thị Hiền – K45 QTKD Tổng hợp

1


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

nghiên cứu đưa ra sản phẩm mới nhằm đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ nâng cơ cấu tỷ
trọng thu dịch vụ ngân hàng theo chuẩn mực của các ngân hàng hiện đại trên thế giới,
các chỉ tiêu quy mô huy động vốn, dịch vụ và tín dụng tăng trưởng qua các năm.
Trong thời gian qua, BIDV – Chi nhánh Thừa Thiền Huế theo xu hướng phát triển



hoạt động cho vay tiêu dùng nhằm đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ của chi nhánh. Vậy





Trên cơ sở phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng

IH

tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế, đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân



hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
2.2. Mục tiêu cụ thể

Đ

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề cho vay tiêu dùng và

G

hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại.

N

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân



hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế


và đánh giá hiệu quả của ngân hàng trong hoạt động cho vay tiêu dùng.

U

Phạm vi không gian

H

Điều tra tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
Phạm vi thời gian

TẾ

nhánh Thừa Thiên Huế.

Đối với dữ liệu thứ cấp được thu thập trong vòng 3 năm 2012-2014.

H

Đề xuất giải pháp trong vòng giai đoạn 2015 – 2018.

IN

4. Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:

K


- Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu.



- Phương pháp so sánh: tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng.

Ư

- Phương pháp phân tích số liệu và đánh giá số liệu: số tuyệt đối và số tương đối.

TR

- Dựa vào các số liệu thô từ phía ngân hàng cung cấp, tiến hành tính toán theo

các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả. Từ đó phân tích, tìm nguyên nhân và đánh giá xem hoạt
động cho vay tiêu dùng đã đạt được hiệu quả chưa?

SVTH: Trịnh Thị Hiền – K45 QTKD Tổng hợp

3


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI


C

qua chênh lệch lãi suất mà thu được lợi nhuận cho ngân hàng.



Mặc dù trải qua lịch sử hình thành và phát triển lâu dài, nhưng cho đến nay việc

IH

đưa ra một khái niệm cụ thể về ngân hàng thương mại vẫn là điều gây ra nhiều tranh
cãi. Bởi tại một thời điểm khác nhau thì khái niệm này lại có nhiều thay đổi.



Theo các nhà kinh tế học thế giới thì: “Ngân hàng thương mại là một loại hình

Đ

doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng”.

G

Ở Mỹ: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp

N

dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính”.


tiền tệ được gọi là ngân hàng thương mại phải hội đủ ba yếu tố (nếu thiếu một trong ba



yếu tố thì chỉ là tổ chức phi ngân hàng):

U

- Nhận tiền gửi của công chúng

H

- Cấp tín dụng

TẾ

- Cung cấp các dịch vụ thanh toán

Trong tình hình kinh tế hội nhập, toàn cầu hóa như hiện nay thì hoạt động của

H

ngân hàng thương mại không chỉ bó hẹp trong phạm vi lãnh thổ mà còn mở rộng ra

IN

trường quốc tế, bên cạnh đó ngoài các hoạt động cơ bản của mình, các ngân hàng
thương mại còn thực hiện đa dạng các dịch vụ khác như giao dịch hối đoái, kinh doanh

K


nhàn rỗi của các chủ thể trong xã hội, mặt khác sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi huy động



được để cho vay lại đối với các chủ thể có nhu cầu về vốn. Theo cách thức đó, ngân

Ư

hàng là cầu nối giữa các chủ thể dư thừa vốn tạm thời với các chủ thể thiếu vốn tạm

TR

thời cần đi vay. Ngân hàng sẽ kiếm lợi cho mình từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi
suất huy động.
Nhờ có thị trường tài chính và cơ chế chuyển giao vốn năng động, mà trong đó

hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò chủ đạo, ngân hàng thương mại hoạt động
như chiếc cầu nối giữa khả năng cung ứng và nhu cầu vốn trong xã hội. Là trung gian
tín dụng, ngân hàng đóng vai trò như người môi giới giữa một bên là người có tiền cho
SVTH: Trịnh Thị Hiền – K45 QTKD Tổng hợp

5


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

vay và một bên là người có nhu cầu chi tiêu cần vay vốn, góp phần tạo lợi ích trọn vẹn

K

Thứ hai, ngân hàng thương mại làm trung gian giữa ngân hàng trung ương với

C

các tổ chức cá nhân. Các chính sách của ngân hàng trung ương muốn đi vào cuộc sống



kinh tế xã hội để tác động đến các hành vi của chủ thể trong xã hội cần thông qua ngân

IH

hàng thương mại.

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán



Thực hiện chức năng thanh toán, ngân hàng thương mại cung cấp các phương

Đ

tiện thanh toán, đặc biệt các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (séc, hối
phiếu, thẻ thanh toán…) cho nền kinh tế, tiết kiệm chi phí cho các chủ thể tham gia

G

thanh toán. Khi nền kinh tế sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt

Ở các nước phát triển phần lớn thanh toán được thực hiện qua séc và được thực
hiện bằng việc bù trừ thông qua hệ thống ngân hàng thương mại. Ngoài ra việc thực
hiện chức năng là thủ quỹ của các doanh nghiệp qua việc thực hiện các nghiệp vụ
thanh toán đã tạo cơ sở cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng.

U

- Giúp cho chính sách điều tiết của khối tiền tệ dễ dàng thực thi hơn



Chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng thương mại có tác dụng:

H

- Góp phần phát triển nhanh tốc độ lan truyền vốn vì vậy giảm lượng vốn ứ

TẾ

đọng, không sinh lời trong nền kinh tế

- Kiểm soát dòng tiền tài chính, nhờ đó kiểm soát chặt chẽ dòng tiền trong nền

H

kinh tế

IN

1.1.2.3. Chức năng tạo tiền


và luôn có sự trợ giúp của ngân hàng trung ương.

N

Chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại chỉ được thực hiện nếu vốn của



ngân hàng thương mại huy động đã cho vay được và số tiền đó phải được luân chuyển

Ư

trong hệ thống ngân hàng thương mại.

TR

1.1.3. Các hoạt động của ngân hàng thương mại
Hoạt động của thị trường ngày nay ngày càng mở rộng và sôi nổi hơn, chính vì

vậy do nhu cầu thiết yếu của nền kinh tế thị trường, các ngân hàng phải không ngừng
mở rộng các danh mục sản phẩm của mình nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phong
phú đa dạng của khách hàng, tăng cao tính cạnh tranh, sử dụng vốn có hiệu quả và tối

SVTH: Trịnh Thị Hiền – K45 QTKD Tổng hợp

7


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


Trong quá trình thu hút nguồn vốn ngân hàng cũng phải bỏ ra chí phí giao dịch,
chi phí trả lãi tiền gửi, trả lãi ngân hàng vay và các khoản chi phí khác có liên quan.

K

Những khoản chi phí này đòi hỏi ngân hàng phải sử dụng những đồng vốn huy động

IH

Tín dụng ngân hàng



1.1.3.2. Hoạt động tín dụng

C

có hiệu quả để có thể bù đắp các khoản chi phí và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.

Cho vay thương mại: Ngay thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương



phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người bán (người bán chuyển khoản phải

Đ

thu cho ngân hàng để lấy tiền trước). Sau đó bước chuyển tiếp từ chiết khấu thương
phiếu sang cho vay trực tiếp đối với khách hàng (là người mua), giúp họ có vốn để


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

Các khoản tín dụng ngân hàng, nơi tiềm ẩn rủi ro hơn cả, luôn chiếm phần lớn
trong tổng tài sản của ngân hàng. Nếu không được kiểm soát chặt các khoản vay rất dễ
bị thất bại, trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận, thậm chí đe dọa đến sự tồn tại của ngân
hàng khi những nhu cầu rút tiền gửi của khách hàng không được đáp ứng. Vậy thì, cho



ai vay như thế nào, quản lý việc sử dụng tiền vay, tiến hành thu nợ gốc và lãi ra

U

sao…là những vấn đề mà ngân hàng cần phải giải quyết trước, trong và sau khi cho

H

vay để đảm bảo hiệu quả cao nhất đối với các khoản cho vay.

Hoạt động đầu tư: Hoạt động đầu tư chủ yếu của ngân hàng trên thị trường tài

TẾ

chính thông qua việc mua bán các chứng khoán: công trái và tín phiếu, thu nhập của
ngân hàng từ hoạt động này là khoản chênh lệch giá bán và giá mua. Ngoài ra ngân

H

Đ

nhuận cho ngân hàng dưới dạng phí dịch vụ. Đối với hầu hết các ngân hàng, thu nhập

G

từ việc cung cấp các dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập.

N

1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại



1.1.4.1. Sự gia tăng nhanh chóng trong danh mục sản phẩm dịch vụ

Ư

Ngày nay, các ngân hàng đang mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ tài chính mà họ

TR

cung cấp cho khách hàng. Quá trình mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ đã tăng tốc
trong những năm gần đây dưới áp lực cạnh tranh gia tăng từ các tổ chức tài chính khác, từ
sự hiểu biết và đòi hỏi cao hơn của khách hàng, và từ sự thay đổi công nghệ. Nó cũng làm
tăng chi phí của ngân hàng và dẫn đến rủi ro phá sản cao hơn. Các sản phẩm dịch vụ mới
đã có ảnh hưởng tốt đến ngành công nghiệp này thông qua việc tạo ra nguồn thu mới cho
ngân hàng, các khoản lệ phí của dịch vụ không phải lãi, một bộ phận có xu hướng tăng
trưởng nhanh hơn so với các nguồn thu truyền thống từ lãi cho vay.
SVTH: Trịnh Thị Hiền – K45 QTKD Tổng hợp

H

Sự nới lỏng luật lệ kết hợp với sự gia tăng cạnh tranh làm tăng chi phí trung bình

IN

thực tế của tài khoản tiền gửi – nguồn vốn cơ bản của ngân hàng. Với sự nới lỏng các
luật lệ, ngân hàng buộc phải trả lãi do thị trường cạnh tranh khốc liệt. Đồng thời, chính

K

phủ yêu cầu các ngân hàng phải sử dụng vốn sở hữu nhiều hơn – một nguồn vốn đắt

C

đỏ - để tài trợ cho các tài sản của mình. Điều đó buộc họ phải tìm cách cắt giảm các



chi phí hoạt động khác như giảm số nhân công, thay thế các thiết bị lỗi thời bằng hệ

IH

thống xử lý điện tử hiện đại. Các ngân hàng buộc phải tìm các nguồn vốn mới như
chứng khoán hóa một số tài sản, theo đó một số tài khoản cho vay của ngân hàng được



tập hợp lại và đưa ra khỏi bảng cân đối kế toán; các chứng khoán được đảm bảo bằng



10


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

1.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm, đặc trưng tín dụng ngân hàng
1.2.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm tín dụng ngân hàng; từ cách tiếp



cận đơn giản: tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ

U

ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất

H

định; đến cách tiếp cận phức tạp hơn: tín dụng trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt

TẾ

động của ngân hàng, là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên tín dụng
ngân hàng (ngân hàng và các định chế tài chính khác), trong đó bên cho vay chuyển


Đ

Nó là một nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, được thực hiện theo nguyên tắc
hoàn trả và có lãi.

G

1.2.1.2. Đặc trưng tín dụng ngân hàng

N

Từ khái niệm nêu trên, ta có thể thấy một quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm



các đặc trưng sau:

Ư

Một là, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay (khách

TR

hàng) và người cho vay (ngân hàng).
Đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng. Người cho vay – ngân

hàng – tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc là lãi khi đến hạn.
Người đi vay cũng tin vào khả năng phát huy hiệu quả sử dụng vốn vay. Đây chính là
điều kiện hình thành nên quan hệ tín dụng. Cơ sở của sự tin tưởng này có thể do uy tín
của người đi vay, do giá trị tài sản thế chấp hoặc do sự bão lãnh của một bên thứ ba.


H

dụng. Thực chất trong tín dụng ngân hàng chỉ có sự chuyển nhượng quyền sử dụng

IN

lượng giá trị tạm thời nhàn rỗi trong khoảng thời gian nhất định mà không có sự thay
đổi quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó.

K

Ba là, tính hoàn trả đúng hạn cả về thời gian và về giá trị. Lượng vốn được

C

chuyển nhượng phải được hoàn trả đúng hạn cả về thời gian và về giá trị, giá trị bao



gồm cả gốc và lãi. Phần lãi phải đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá

IH

trị ban đầu. Sự chênh lệch này là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời, nói cách
khác, cái giá phải trả cho sự việc mượn quyền sử dụng vốn của người khác, do đó, giá



trị đó phải đủ lớn, đủ hấp dẫn để họ sẵn sàng bỏ qua quyền sử dụng lượng giá trị vốn

SVTH: Trịnh Thị Hiền – K45 QTKD Tổng hợp

12


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

Như đã nói trên, cho vay tiêu dùng là một bộ phận của tín dụng ngân hàng nói
chung nên tất nhiên có những nguyên tắc như tín dụng ngân hàng:
Một là, tín dụng có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định. Đây là
nguyên tắc đảm bảo thực chất của tín dụng. Tính chất tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu



nguyên tắc nguyên tắc này không được thực hiện đầy đủ. Chủ thể khi vay vốn phải

U

cam kết trả đủ vốn và lãi sau thời gian nhất định, cam kết này được ghi trong hợp đồng

H

tín dụng.

TẾ

Hai là, tín dụng có giá trị tương đương làm đảm bảo. Các giá trị tương đương
làm đảm bảo có thể là vật tư hàng hóa trong kho, trên đường, tài sản cố định của cá


Đ

Do đó nó phải được pháp luật bảo hộ. Hợp đồng tín dụng phản ánh nhu cầu tín dụng
của doanh nghiệp, của khách hàng, là cơ sở pháp lý cho các bên tham gia quan hệ tín

G

dụng, là điều kiện để ngân hàng cũng như khách hàng tính toán các yếu tố và hiệu quả

N

của quá trình kinh doanh.



1.2.3. Đặc điểm và lợi ích của cho vay tiêu dùng

TR

Ư

1.2.3.1. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người

tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Thông thường đối tượng khách hàng vay
của cho vay tiêu dùng là những cá nhân có thu nhập tương đối ổn định
Với đối tượng khách hàng như trên, nghiệp vụ cho vay tiêu dùng sẽ có đặc điểm
như sau:
Đối tượng vay: Là cá nhân và các hộ gia đình.


H

Tuỳ vào sự phát triển của nền kinh tế xã hội dẫn đến số lượng những khoản vay tiêu

IN

dùng là lớn hay nhỏ. Khi nền kinh tế phát triển thu nhập của người dân có xu hướng gia
tăng, nhu cầu tiêu dùng của họ cũng tăng theo và họ đã tìm đến ngân hàng để thoả mãn

K

ngay các nhu cầu hiện tại và ngược lại khi nền kinh tế suy yếu, người dân có xu hướng tiết

C

kiệm hơn tiêu dùng nên họ sẽ hạn chế tìm kiếm các khoản vay từ ngân hàng.



Lãi suất của khoản vay ít co dãn: Lãi suất CVTD thường được cố định, không

IH

linh hoạt như các khoản vay kinh doanh khác. Thông thường người đi vay quan tâm
tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu vì: một mặt, đối với người



tiêu dùng, giá trị (lợi ích) được thoả mãn lớn hơn rất nhiều chi phí bỏ ra để thoả mãn

SVTH: Trịnh Thị Hiền – K45 QTKD Tổng hợp

14


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

rủi ro hơn so với cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Rủi ro khách quan: suy thoái kinh tế, mất mùa, thất nghiệp, bệnh tật...gây ra
những biến động lớn trong thu nhập của khách hàng. Ngoài ra, CVTD có tính nhạy
cảm theo chu kỳ. Nó tăng lên trong thời kỳ nền kinh tế phát triển và giảm đi khi nền



kinh tế suy thoái, lạm phát giá cả tăng cao, tình trạng thất nghiệp tăng khiến người dân

U

hạn chế vay mượn ngân hàng.

H

Rủi ro chủ quan: tình trạng công việc như mức thu nhập, trình độ học vấn ảnh

TẾ

hưởng đến tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng, chất lượng các thông
tin tài chính của khách hàng không cao, nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến

Cầu về một sản phẩm hàng hoá dịch vụ nào đó là nhu cầu có khả năng thanh

Đ

toán hàng hoá dịch vụ đó. Trong thực tế nhu cầu của con người là vô hạn nhưng khả
năng thanh toán chi trả lại hữu hạn. Có thể trong thời điểm hiện tại họ chưa có khả

G

năng thanh toán nhưng đến một thời điểm trong tương lai họ sẽ có đủ điều kiện chi

N

trả cho sản phẩm dịch vụ họ có nhu cầu. CVTD sẽ giúp họ tiêu dùng ở hiện tại và



thanh toán trong tương lai, góp phần tăng sức mua của nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh

TR

Ư

tế phát triển.
CVTD có hiệu quả đảm bảo cho an sinh xã hội. Đây là hệ quả gián tiếp của vai

trò kích cầu, kích thích sản xuất, phát triển nền kinh tế của CVTD. Sản xuất phát triển,
người lao động có điều kiện nâng cao thu nhập, các nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình
ngày càng được thoả mãn tốt hơn bằng cách sử dụng hàng hoá dịch vụ trước khi có đủ
thu nhập trang trải toàn bộ chi phí. Qua đó kinh tế tăng trưởng, nguồn thu ngân sách

là rất rộng, từ các cá nhân cho tới hộ gia đình nên khi CVTD được mở rộng, ngân hàng

H

càng có điều kiện tiếp xúc quan hệ nhiều hơn tới các đối tượng khách hàng khác nhau.

IN

Tăng thêm được một khách hàng đồng nghĩa với tăng thêm lợi nhuận tiềm năng trong
tương lai. Có thể nói, huy động vốn là hoạt động đầu vào của ngân hàng, tạo ra khả năng

K

tài chính tài trợ cho hoạt động đầu ra của ngân hàng như cho vay, đầu tư...Để mở rộng

C

quy mô hoạt động, tăng doanh thu thì tất yếu vốn của ngân hàng phải tăng.



Bên cạnh đó, CVTD tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh

IH

doanh từ đó tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro. Một nguyên tắc trong hoạt động ngân
hàng đó là tránh bỏ trứng vào một giỏ. Nếu không đa dạng hoá, khi rủi ro xảy ra ngân




của cải con người được tích luỹ theo thời gian, do vậy người ta chỉ có thể mua sắm
SVTH: Trịnh Thị Hiền – K45 QTKD Tổng hợp

16


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

những vật dụng, phương tiện sinh hoạt có giá trị cao khi đã lớn tuổi. Tuy nhiên tầng
lớp thanh niên là những người có nhu cầu mua sắm cao nhưng chưa có tích luỹ nhiều.
Do vậy CVTD là phương thức hữu hiệu để giải quyết vấn đề này, kết hợp khéo léo
giữa việc thoả mãn các nhu cầu với yếu tố thời gian.



1.2.4. Các hình thức cho vay tiêu dùng chủ yếu

U

CVTD được các ngân hàng nghiên cứu đưa ra nhiều hình thức cho vay khác nhau để

H

một mặt thu hút khách hàng tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng lên, hai là đem lại

TẾ

hiệu quả cho vay cao nhất. Cho nên có rất nhiều tiêu thức phân loại CVTD:


Đ

xuyên, rủi ro cao, các ngân hàng không ưa chuộng cho vay loại này.
1.2.4.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả khoản vay

G

Phương thức trả nợ hợp lý sẽ đem lại sự hài lòng cho người đi vay đồng thời đem

N

lại hiệu quả cho khoản cho vay được cấp. Ta có thể chia CVTD thành ba loại:



CVTD trả góp (Installment consumer loan): Đó là khoản CVTD mà hình thức

Ư

trả nợ là hàng kỳ hạn nhất định người đi vay trả cho ngân hàng một khoản nợ (trong đó

TR

bao gồm cả gốc lẫn lãi) theo sự thoả thuận trong hợp đồng. Phương thức này thường
áp dụng cho khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng kỳ người đi vay không đáp
ứng hoàn trả ngay khoản nợ.
Thông thường đối với hình thức cấp cho vay này ngân hàng thường chú ý đến
một số vấn đề sau:
Loại tài sản ngân hàng tài trợ: Thiện chí trả nợ của người đi vay sẽ tốt hơn nếu tài


H

trước phần trăm giá trị tài sản.

IN

Chi phí tài trợ: Là số tiền người đi vay phải trả cho ngân hàng khi nhận số tiền cho
vay của ngân hàng. Chính là lãi suất vay và các chi phí phát sinh khác.

K

Điều khoản thanh toán: trước khi cấp cho vay ngân hàng thường phải thoả thuận

C

với khách hàng số tiền khách hàng phải trả định kỳ, thời hạn cho vay không quá dài,



phương pháp tính lãi, cách thức phân bổ lãi theo thời gian, nếu khách hàng trả nợ trước
hạn ngân hàng sẽ xử lý thế nào…

IH

CVTD phi trả góp (Noninstallment consumer loan): Theo phương thức này tiền



vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn. Thường thì

CVTD gián tiếp (Indrect consumer loan): Ngân hàng thực hiện mua các khoản nợ
phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
SVTH: Trịnh Thị Hiền – K45 QTKD Tổng hợp

18


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

Hình thức cho vay này giúp ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay, mà không
tốn nhiều công sức và chi phí khi cho vay trực tiếp. Đồng thời qua đó ngân hàng có thể
tiếp cận một số khách hàng mới không phải do ngân hàng mình khai thác ra. Nhưng
ngân hàng không thể kiểm soát được khoản cho vay mình cấp vì không phải là người



trực tiếp cấp khoản cho vay, có thể gây bất lợi cho ngân hàng khi người bán hàng thực

U

hiện bán chịu mà không suy xét rõ ràng độ an toàn của khách hàng, sẽ ảnh hưởng đến

H

chất lượng cho vay. Cho nên khi thực hiện cấp theo hình thức cho vay này ngân hàng

TẾ




Hiệu quả cho vay là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong lĩnh

Đ

vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụng ngân hàng. Hiệu
quả cho vay có thể được hiểu là hiệu quả kinh tế mà khoản vốn vay đó mang lại cho cả

G

người đi vay và người cho vay, được cấu thành bởi 2 yếu tố: “Mức độ an toàn và khả

N

năng sinh lời” của Ngân hàng trong hoạt động cho vay mang lại.



Một khoản vay được coi là có hiệu quả nếu nó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho cả

Ư

ngân hàng và khách hàng, tức là vốn vay được người vay đưa vào quá trình đầu tư tạo ra

TR

một số tiền lớn hơn vừa để hoàn trả nợ gốc và lãi vay, vừa trang trải các chi phí khác mà
vẫn bảo đảm có lợi nhuận qua đó đóng góp vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế. Bên
cạnh đó, khi bỏ ra một khoản để cho vay, tức ngân hàng đã bỏ ra một khoản đầu tư, sau


sử dụng vốn vay; đó cũng là tiền đề để họ có thể thực hiện đúng cam kết trả nợ đầy đủ
đúng hạn.

H

1.3.2. Khái niệm hiệu quả cho vay tiêu dùng

IN

Cho vay tiêu dùng là một hình thức của cho vay, vì vậy hiệu quả cho vay tiêu
dùng cũng được xem xét dựa trên khái niệm về hiệu quả cho vay của ngân hàng.

K

Hiệu quả cho vay tiêu dùng là một chỉ tiêu tổng hợp mức độ hoạt động của môi

C

trường xung quanh, cũng như đường lối chiến lược phát triển của Ngân hàng thương



mại. Do đó, hiệu quả cho vay tiêu dùng là kết quả của mối quan hệ biện chứng giữa

IH

ngân hàng – khách hàng vay vốn – nền kinh tế xã hội, cho nên khi đánh giá hiệu quả
tín dụng cần phải xem xét cả ba phía ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế xã hội. Tuy



xem xét, đánh giá qua các chỉ tiêu định tính:
Sự tuân thủ, chấp hành nghiêm các chính sách, pháp luật của Nhà nước và của
chính ngân hàng: Để đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả thì hoạt động cho vay của
SVTH: Trịnh Thị Hiền – K45 QTKD Tổng hợp

20


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát

ngân hàng phải tuân thủ các quy định về nguyên tắc cho vay, quy trình cho vay và
chính sách cho vay của ngân hàng.
Thời gian khách hàng phải chờ trước khi nhận quyết định cho vay của khách
hàng: Nếu ngân hàng giải quyết nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời cho khách



hàng, cũng như sự hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng thì hiệu quả cho vay đạt

U

hiệu quả cũng như thu hút được khách hàng đến với ngân hàng.

H

Chỉ tiêu về điều hành và quy chuẩn của quy trình cho vay: Trong điều hành hoạt



Doanh số cho vay: Là tổng số tiền ngân hàng cho vay ra trong một thời kỳ nhất



định không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa. Đây là con số mang tính thời kỳ

Đ

thường theo tháng, quý hoặc năm phản ánh một cách khái quát nhất về hoạt động cho
vay trong năm tài chính. Nếu trong năm doanh số cho vay của ngân hàng lớn, đạt tỷ lệ

G

cao và cao hơn so với năm trước có nghĩa là hoạt động cho vay của ngân hàng có hiệu

N

quả và đang được mở rộng. Cũng như vậy, doanh số CVTD là tổng số tiền ngân hàng



cho các khách hàng là cá nhân và hộ gia đình vay với mục đích tiêu dùng tính trong một

TR

Ư

thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu này gồm hai chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối.
Chỉ tiêu này càng lớn phản ánh hiệu quả mà hoạt động cho vay tiêu dùng cao và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status