Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
---o0o---

́H

U

Ế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

H



TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

PGS. TS Phùng Thị Hồng Hà đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình

́H

giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện khóa luận này.



Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên

H

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam -

IN

chi nhánh TT. Huế, đặc biệt là phòng Kế hoạch - Tổng hợp đã

̣C

thực tập tại đây.

K

giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình

O

Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình cùng toàn



1.4.2. Phương pháp thống kê mô tả và xử lí số liệu: ................................................4

́H

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................5



CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH KINH DOANH........................................................................................5

H

1.1. Lý luận chung về kế hoạch kinh doanh.................................................................5

IN

1.1.1. Khái niệm kế hoạch ........................................................................................5
1.1.2. Chức năng của kế hoạch trong hệ thống doanh nghiệp ..................................5

K

1.1.3. Vai trò của kế hoạch .......................................................................................6

̣C

1.1.4. Phân loại kế hoạch ..........................................................................................8

O

1.5.1.1. Số tuyệt đối.............................................................................................15
1.5.1.2. Lượng tăng (giảm) tuyệt đối ..................................................................16

Ế

1.5.2. Số tương đối..................................................................................................16

U

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA

́H

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH



T.T.HUẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2013. ..........................................................................17
2.1. Tình hình chung của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi
nhánh TT. Huế ...........................................................................................................17

H

2.1.1. Sơ lược về Lịch sử hình thành và Phát triển.................................................17

IN

2.1.2. Bộ máy tổ chức, quản lí của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

K



2.3.1. Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn ................................................33
2.3.2. Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng. ........................................................40
2.3.3. Tình hình thực hiện kế hoạch về phát hành thẻ cùng doanh thu sử dụng ....47
2.4. Đánh giá chung về công tác thực hiện KHKD tại BIDV – TT. Huế ..................53
2.4.1. Những thành tựu ...........................................................................................53
2.4.2. Những hạn chế ..............................................................................................53
2.5. Kết quả hoạt động kinh doanhcủa BIDV – TT. Huế giai đoạn 2011 – 2013 .....54
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THỰC

Ế

HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ

U

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ....................................................58

́H

3.1 Mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi



nhánh Thừa Thiên Huế...............................................................................................58
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế ....59

H

3.2.2 3. Hoạt động thanh toán và phát hành thẻ ..................................................66
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................67
4.1. Kết luận ...............................................................................................................67
4.2. Kiến nghị .............................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................69


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại BIDV – TT. Huế giai đoạn 2011 – 2013..................22
Bảng 2.2. Tình hình Tài sản và Nguồn vốn tại BIDV – TT. Huế giai đoạn 2011 – 2013....... 26
Báng 2.3. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch của BIDV – TT. Huế giai đoạn 2011 – 2013....32
Bảng 2.4: Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của BIDV – TT. Huế giai đoạn
2011 – 2013 .................................................................................................33

Ế

Bảng 2.5: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của các bộ phận trong BIDV – TT.

U

Huế giai đoạn 2011 – 2013..........................................................................35

́H

Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của BIDV – TT. Huế giai đoạn



2011 -2013 ....................................................................................... 42
Bảng 2.7: Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng theo đối tượng khách hàng của BIDV

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý..................................................................................19

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Sơ đồ 2: Tổ chức công tác kế hoạch tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ....27


Khóa luận tốt nghiệp



ĐVT

: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Huế



BIDV – TT. HUẾ

́H

Việt Nam.

: Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên.

KH

: Kế hoạch

KHKD

: Kế hoạch kinh doanh

VNĐ

: Việt Nam đồng

QHKH



: Tài khoản tiền gửi
: Tiền gửi

TS

: Tài sản

CVTD

: Cho vay tiêu dùng

Sinh viên thực hiện: Lê Nguyễn Nhật Phương


Khóa luận tốt nghiệp

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: “ Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế”.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về công tác kế hoạch trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng

Ế

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TT. Huê giai đoạn 2011 – 2013.

U


cứu tại đơn vị thực tập sau đó tổng hợp lại dưới dạng các bảng biểu để thấy được tình

̣I H

- Phương pháp xử lý số liệu: tiến hành xử lý số liệu bằng máy tính. Tiếp đó, sử
dụng phương pháp phân tích và so sánh để đưa ra các nhận xét về thực trạng, từ đó đề

Đ
A

xuất các giải pháp liên quan.
Kết quả nghiên cứu:
Quá trình nghiên cứu đề tài đã thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra. Kết

quả nghiên cứu cho thấy tình hình thực hiện kế hoạch tại Chi nhánh tuy đã đạt được
những thành công nhất định, song vẫn tồn đọng những hạn chế. Mức độ hoàn thành kế
hoạch của một số hoạt động vẫn chưa cao, thậm chí chưa đạt được như chỉ tiêu đề ra,
do đó, các giải pháp đề tài đưa ra đều gắn với những điểm thiếu sót để cải thiện vấn đề
này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh.

Sinh viên thực hiện: Lê Nguyễn Nhật Phương

1


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ


hoạch là quan trọng nhưng hiện thực hóa kế hoạch đó sao cho có kết quả tốt càng quan

K

trọng hơn. Bởi kết quả là minh chứng rõ nhất cho biết kế hoạch kinh doanh mà doanh

̣C

nghiệp đề ra có hiệu quả hay không.

O

Cũng giống như các loại hình doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề khác

̣I H

nhau trong nền kinh tế, Ngân hàng Thương mại cố phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh TT. Huế những năm qua đã có những chiến lược nhằm hoàn thiện công

Đ
A

tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình để phù hợp với đặc thù kinh
tế trong mỗi thời kì, tạo ra sự thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh của mình cùng
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khác. Công tác xây dựng và thực hiện kế
hoạch kinh doanh đã được Chi nhánh thực hiện như một phương thức quản lí, cho
phép Ban lãnh đạo Ngân hàng phân tích, kiểm soát các nguồn lực và thực trạng trong
quá trình hiện thực hóa kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh để có thể hoàn thành tốt
mục tiêu đã được giao phó. Hơn nữa, còn thể hiện được kĩ năng dự báo các xu hướng
phát triển của Chi nhánh trong tương lai mà tổ chức triển khai các hành động nhằm khi


- Mục tiêu cụ thể:

+Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiền về vấn đề thực hiện kế hoạch

H

của doanh nghiệp.

IN

+ Phân tích thực trạng tình hình thực hiện KHKD tại Ngân hàng BIDV – Chi
nhánh TT. Huế giai đoạn 2011 – 2013.

K

+ Đề ra các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả kế hoạch kinh doanh của Ngân

̣C

hàng.

O

1.3. Phạm vi nghiên cứu

̣I H

- Phạm vi về thời gian: Giai đoạn 2011 – 2013
- Phạm vi về không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi

A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

và so sánh để đưa ra các nhận xét về thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp liên quan.

Sinh viên thực hiện: Lê Nguyễn Nhật Phương

4


Khóa luận tốt nghiệp


IN

chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách của Nhà nước, tận dụng các nguồn lực

K

của doanh nghiệp bảo đảm kinh doanh có hiệu quả và không ngừng phát triển bền vững.

̣C

1.1.2. Chức năng của kế hoạch trong hệ thống doanh nghiệp

O

Kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lí theo

̣I H

mục tiêu và còn là một công cụ để ra quyết định, vì thế nó đóng góp một phần quan
trọng và không thể thiếu trong quá trình điều hành và quản lí vĩ mô, cụ thể được thấy ở

Đ
A

những chức năng sau:

- Chức năng ra quyết định: Kế hoạch kinh doanh cho phép ta xây dựng qui trình

ra quyết định và phối hợp các quyết định. Bất kì một doanh nghiệp nào cũng thường

́H

Nhờ có kế hoạch mà các hoạt động trong doanh nghiệp được quản lý một cách chặt



chẽ, hợp lý và từ đó sẽ giúp cho mọi người đều có thể tham gia đóng góp ý kiến vào
bản kế hoạch.

H

1.1.3. Vai trò của kế hoạch

IN

Với sự hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường kinh doanh ngày càng biến đổi
liên tục, mạnh mẽ như ngày nay thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng trở

K

nên gay gắt; thêm vào đó, doanh nghiệp còn luôn phải đương đầu với những thử thách

̣C

và rủi ro của thị trường. Do đó, để xây dựng được vị thế và chỗ đứng lâu dài, doanh

O

nghiệp phải chuẩn bị cho mình một chiến lược và kế hoạch để xác định định hướng và


việc thực hiện chức năng của bộ phận mình còn phải quan tâm đến mục tiêu chung của
doanh nghiệp. Muốn làm được điều này, thì giữa các bộ phận phải có sự tương tác, các
hoạt động phải diễn ra một cách đồng bộ, ăn khớp như hoạt động của một chỉnh thể
thống nhất hướng đến mục tiêu để từ đó đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp

Ế

được thực hiện một cách suôn sẻ.

U

- Kế hoạch kinh doanh giúp tổ chức chủ động ứng phó hữu hiệu với sự thay đổi

́H

của môi trường: Doanh nghiệp hoạt động trong một thị trường luôn biến động, vì vậy
kế hoạch kinh doanh là một việc không thể thiếu nhằm giúp doanh nghiệp có thể dự



đoán những tình huống có thể xảy ra trong tương lai; giúp cho tổ chức tận dụng được
các cơ hội và chủ động phòng ngừa các rủi ro bất trắc. Tuy vậy, những thay đổi bất

H

ngờ của thị trường cũng có thể làm phá sản những kế hoạch được chuẩn bị chu đáo; do

IN

đó mà vai trò của kế hoạch kinh doanh càng quan trọng hơn nữa đối với doanh nghiệp,

tập thể và trật tự kỉ cương nội bộ; góp phần giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu
một cách có hiệu quả.

Sinh viên thực hiện: Lê Nguyễn Nhật Phương

7


Khóa luận tốt nghiệp
1.1.4. Phân loại kế hoạch
1.1.4.1. Xét theo góc độ thời gian
Hệ thống kế hoạch của 1 tổ chức bao gốm:
- Kế hoạch dài hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ 5 năm trở lên. Nó thường nhấn
mạnh về các ràng buộc tài chính được xây dựng dựa trên cơ sở ngoại suy từ quá khứ, để
đưa ra những dự báo trong môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đã tham giá
- Kế hoạch trung hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm . Những kế
hoạch này thường là sự cụ thể hoá của kế hoạch dài hạn.

Ế

- Kế hoạch ngắn hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ dưới 1 năm. Nó chỉ ra tiến độ,

U

những hành động có thời gian dưới 1 năm, và nó chỉ ra cách thức sử dụng cụ thể các

́H

nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu trong kế hoạch trung và dài hạn.


- Kế hoạch tác nghiệp: Mục tiêu của các kế hoạch kinh doanh thường hướng tới

Đ
A

đáp ứng sự đòi hỏi của thị trường; nần cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, quản lí
nguồn lực có hiệu quả… Để thực hiện được điều này, kế hoạch chiến lược cần phải
được chi tiết cụ thể hóa thành những hoạt động hàng năm, hàng quý, hàng tháng và
hàng tuần, thậm chí hàng ngày như kế hoạch nhân sự, kế hoạch tiến độ, kế hoạch hoạt
động kinh doanh… Tất cả các kế hoạch đó được gọi là kế hoạch tác nghiệp – là công
cụ để chuyển các định hướng, mục tiêu của chiến lược thành các chương trình cụ thể
cho từng bộ phận, lĩnh vực của doanh nghiệp. Nhằm mục đích bảo đảm cho mọi người
trong tổ chức đều hiểu về các mục tiêu của tổ chức và xác định rõ trách nhiệm của họ
liên quan như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu đó, tiến hành các hoạt động
như thế nào để đạt được những kế hoạch như dự kiến.
Sinh viên thực hiện: Lê Nguyễn Nhật Phương

8


Khóa luận tốt nghiệp
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHTM có ảnh hưởng đến công tác xây
dựng và thực hiện kế hoạch
Ngân hàng thương mại tuy cũng là doanh nghiệp, nhưng là một loại hình doanh
nghiệp đặc biệt – doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ nên có những đặc thù riêng trong
nền kinh tế - tài chính và hoạt động của nó có liên quan đến hầu hết các lĩnh vực khác
trong toàn bộ nền kinh tế. Chính vì thế, ngoài những đặc điểm chung nhất với các
doanh nghiệp khác như là cũng sử dụng các yếu tố sản xuất như lao động, tư liệu lao
động, đối tượng lao động … làm yếu tố đầu vào để sản xuất những yếu tố đầu ra dưới



̣C

toán, chi trả cho mọi hoạt động thường ngày như những doanh nghiệp khác thì NHTM

O

còn phải đảm bảo nhu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng. Do đó, hoạt động kinh

̣I H

doanh của NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà NH buộc phải chấp nhận với mức
độ mạo hiểm nhất định. Điều này cho thấy rằng, hiệu quả hoạt động kinh doanh của

Đ
A

ngân hàng có ảnh hưởng quan trọng tới các cá thể trong nền kinh tế. Do đó, đối với
việc xây dựng kế hoạch thì phân tích khả năng thanh khoản của NHTM là vô cùng
quan trọng. Các nhà làm kế hoạch cần thường xuyên quan tâm chú ý đến mọi hoạt
động, đặc biệt là khâu kiểm tra, giám sát để có thể phát hiện kịp thời những sai sót
cũng như biến động bất ngờ xảy đến và tránh được những rủi ro không đáng có làm
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Đối với NHTM, vốn vừa là phương tiện, vừa là mục đích kinh doanh; đồng thời
cũng là đối tượng kinh doanh. Chính đặc điểm này mà hoạt động kinh doanh của
NHTM mang tính chất bao trùm và rộng hơn so với các loại hình doanh nghiệp

Sinh viên thực hiện: Lê Nguyễn Nhật Phương

9


mà có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

IN

- Ngành ngân hàng vốn là một ngành nhạy cảm, có sự ảnh hưởng đến toàn bộ
nền kinh tế. Vì thế, hoạt động kinh doanh của NHTM được kiểm soát chặt chẽ bằng hệ

K

thống luật lệ riêng biệt - do nhà nước qui định nhằm đảm bảo cho hoạt động này được

̣C

vận hành an toàn, hiệu quả. Trên thực tế, các qui định này có thể được điều chỉnh nên

O

trong quá trình xây dựng kế hoạch, các NHTM thường phải chuẩn bị những chính sách

̣I H

linh hoạt để ứng phó kịp thời với những thay đổi của qui định mà nhà nước đưa ra.
1.3. Nội dung của kế hoạch kinh doanh trong Ngân hàng thương mại

Đ
A

- Kế hoạch tài chính: Là một phần rất quan trọng trong kế hoạch kinh doanh, và


lực cạnh tranh, đa dạng hoá hoạt động ngân hàng nhằm đem lại lợi nhuận cao hơn

́H

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện KHKD của NHTM



1.4.1. Nhân tố bên trong
1.4.1.1. Nhân tố nguồn nhân lực

H

Con người là một trong những yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự phát triển

IN

nhanh và bền vững của một đất nước, ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của một
doanh nghiệp. Xã hội ngày càng phát triển thì càng đòi hỏi các ngân hàng phải càng

K

cung cấp nhiều dịch vụ mới và có chất lượng. Chính điều này mà nguồn nhân lực cũng

̣C

phải được nâng cao để có thể kịp thời đối với những thay đổi từ thị trường và xã hội.

O


ban một cách nhịp nhàng nhuần nhuyễn càng làm tăng thêm hiệu quả công việc, thực
hiện tốt kế hoạch đặt ra.
Bên cạnh đó, ngân hàng có một cơ chế điều hành tốt, có năng lực quản trị điều
hành hiệu quả sẽ góp phần giúp ngân hàng co thểnâng cao khả năng ứng phó trước

Ế

những thay đổi của môi trường, giảm thiểu chi phí hoạt động, nâng cao năng suất sử

U

dụng các đầu vào để có thể tạo ra được một tập hợp đầu ra cực đại.

́H

1.4.1.3.Năng lực tài chính



Năng lực tài chính của một ngân hàng thương mại được thể hiện trước hết là khả
năng mở rộng nguồn vốn chủ sở hữu, bởi vốn chủ sở hữu thể hiện sức mạnh tài chính

H

của một ngân hàng. Tiềm lực về vốn chủ sở hữu ảnh hưởng tới qui mô của ngân hàng

IN

như: khả năng huy động vốn và cho vay vốn, khả năng đầu tư tài chính và trình độ
trang bị công nghệ. Thứ hai, khả năng sinh lời cũng là một nhân tố phản ánh năng lực

kế hoạch, cũng như công tác kế hoạch của toàn ngân hàng. Để ngân hàng hoàn thành
Sinh viên thực hiện: Lê Nguyễn Nhật Phương

12


Khóa luận tốt nghiệp
tốt bản kế hoạch kinh doanh của mình thì các cán bộ kế hoạch phải thực sự có chuyên
môn, có tầm nhìn, dự báo được tương lai, nắm chắc tình hình cũng như khả năng của
doanh nghiệp.
1.4.1.5. Văn hóa của tổ chức
Văn hoá trong tổ chức cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh của ngân hàng. Đó là những chuẩn mực, khuôn mẫu, giá trị truyền thống
mà mọi thành viên trong ngân hàng đều phải tôn trọng và tuân theo một cách tự
nguyện. Nó được thể hiện qua khả năng tự quản của cá nhân, cơ chế kiểm tra, mức độ

Ế

gắn bó giữa ban lãnh đạo với nhân viên và giữa các thành viên với nhau, ý thức trách

U

nhiệm trong công việc của mọi người trong ngân hàng ... Nếu trong nội bộ hệ thống

́H

ngân hàng, các thành viên xây dựng được một nền văn hoá tốt đẹp sẽ tạo nên ấn tượng




Đ
A

tốc độ tăng trưởng ổn định, các khu vực trong nền kinh tế đều có nhu cầu mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh; do đó, nhu cầu vay vốn tăng làm cho hoạt động tín
dụng của ngân hàng ngày càng được mở rộng. Đồng thời, cũng có khả năng giảm nợ
xấu vì lúc này năng lực tài chính của các doanh nghiệp đã được nâng cao và ngược lại.
Bên cạnh đó, với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra như hiện nay,
nền kinh tế của các nước cũng phần nào phụ thuộc lẫn nhau , nhờ đó luồng vốn từ các
nước khác đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều. Do đó cũng tạo ra nhiều cơ hội cho
Việt Nam nói chung và hệ thống các NHTM nói riêng có nhiều cơ hội mới, như có thể
tranh thủ được các nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ nền kinh tế của các
nước phát triển. Từ đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh của hoạt động các NHTM.
Sinh viên thực hiện: Lê Nguyễn Nhật Phương

13


Khóa luận tốt nghiệp
1.4.2.2. Nhân tố chính trị - luật pháp
Mỗi một doanh nghiệp muốn phát triển tốt đều phải quan tâm đến yếu tố chính trị
- luật pháp của đất nước. Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc gia
cho phép doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ rủi ro của môi trường kinh doanh
và ảnh hưởng của nó đến doanh nghiệp như thế nào, vì thế nghiên cứu các yếu tố
chính trị và luật pháp là yêu cầu không thể thiếu được trong hoạt động kinh doanh.
- Chính trị: Nền chính trị ổn định là một yếu tố quan trọng và cần thiết đối với
không chỉ riêng hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn với bất kì một doanh

Ế


các nguy cơ khủng bố hay tình trạng biểu tình, đình công … từ đó hoạt động sản xuất

O

kinh doanh của doanh nghiệp tránh được rủi ro.

̣I H

- Môi trường luật pháp gắn chặt với môi trường chính trị bởi hệ thống pháp luật
được xây dựng trên nền tảng của các định hướng chính trị, nhằm qui định những điều

Đ
A

mà mọi thành viên, tổ chức trong xã hội không được làm và là cơ sở chế tài để xử lí
các hành động vi phạm. Hệ thống luật và các bộ luật đã tạo ra môi trường hoạt động
bình đẳng cho các đối tượng hoạt động của nền kinh tế - trong đó có ngành ngân hàng.
1.4.2.3. Nhân tố công nghệ - kỹ thuật
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá, kỹ thuật – công nghệ là yếu tố năng động
nhất trong các yếu tố của môi trường kinh doanh. Sự thay đổi trong môi trường này tạo
ra những thách thức, nguy cơ đối với doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp muốn vươn lên
nhanh và phát triển ổn định bền vững trên thị trường thì phải không thể cứ vẫn cung
ứng các dịch vụ truyền thống, cần phải chú trọng nâng cao khả năng nghiên cứu, ứng
dụng khoa học công nghệ vào trong lĩnh vực hoạt động của mình sao cho có tính liên
Sinh viên thực hiện: Lê Nguyễn Nhật Phương

14


Khóa luận tốt nghiệp

IN

trị huy động vốn của Ngân hàng cũng sẽ bị tác động đến.
1.4.2.5. Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

K

Hiện nay, Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và cũng đã gia

̣C

nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO. Chính vì thế mà sự xuất hiện các hệ thống

O

ngân hàng không những có tiềm lực về tài chính công nghệ mà còn có cơ chế quản lí

̣I H

tốt cũng ngày một tăng lên. Từ đó, tạo cơ hội mở rộng chi nhánh cùng các điểm giao
dịch, phạm vi hoạt động và khả năng mở rộng các dịch vụ của ngân hàng. Chính vì

Đ
A

điều này mà áp lực cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt, và để có thể phát
triển , đứng vững trong nền kinh tế đầy biến động, các Ngân hàng phải chuẩn bị kế
hoạch thật tốt, chủ động đề ra những chính sách phát triển phù hợp để có thể cạnh
tranh được với các đối thủ khác.
1.5. Các chỉ tiêu đánh giá thực hiện KHKD


́H

tượng nghiên cứu tại mốc thời gian đó.

Phản ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian nghiên

H

cứu. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta có:

IN

+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: Biểu hiện lượng tăng (giảm) tuyệt đối

̣C

K

giữa hai kỳ liên tiếp.

O

+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Biểu hiện lượng tăng (giảm) tuyệt đối

̣I H

giữa kỳ nghiên cứu và kỳ chọn làm gốc.
Y = Y i – Y0



* Sơ lược chung về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:

U

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, được viết tắt là BIDV (Bank

́H

for Investment and Development of Vietnam) được thành lập vào ngày 26/4/1957 với



tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam – đây là ngân hàng thứ hai ra đời trong hệ
thống ngân hàng của Nhà nước Việt Nam, nhưng cũng là ngân hàng chuyên doanh đầu

H

tiên được thành lập sau Ngân hàng Quốc gia Việt Nam. Kể từ ngày đầu thành lập cho

IN

đến nay đã được 58 năm trôi qua, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã trải qua nhiều
những chặng đường thử thách, và cũng đã dần lớn mạnh không chỉ được thể hiện qua

K

qui mô, tổ chức, kết quả kinh doanh … mà còn ngay cả trong tên gọi của mình, đó là:

̣C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status