ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐOÀN ĐÌNH TUYÊN
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ LIÊN Hà Nội - 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung Luận văn “Phát triển hoạt động Marketing
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên”
là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu trong luận văn được sử
dụng trung thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa
từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MARKETING CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 6
1.1 Quá trình phát triển của Marketing trong hoạt động NHTM 6
1.1.1 Lịch sử hình thành của Marketing 6
1.1.2 Sự phát triển của Marketing ngân hàng 7
1.4.2 Nhóm nhân tố khách quan 39
1.5 Những tiêu chí đánh giá phát triển hoạt động Marketing của NHTM 42
1.5.1 Sản phẩm dịch vụ mới được phát triển. 42
1.5.2 Giá phù hợp và linh hoạt 43
1.5.3 Hoạt động xúc tiến hỗn hợp được gia tăng 43
1.5.4 Kênh phân phối được mở rộng 44
1.5.5 Chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao 44
1.5.6 Quy trình nghiệp vụ được xây dựng và hoàn thiện 45
1.5.7 Cơ sở vật chất được tăng cường đầu tư 45
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH HƯNG YÊN 47
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên
47
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên 47
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh
2.3.5 Chính sách khuyếch trương sản phẩm 88
2.3.6 Chính sách nhân sự 91
2.3.7 Chính sách liên quan đến quy trình nghiệp vụ 94
2.3.8 Chính sách liên quan đến phương tiện hữu hình. 94
2.4 Đánh giá chung về hoạt động Marketing tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên 96
2.4.1 Thành công đạt được trong hoạt động Marketing tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên 96
2.4.2 Tồn tại, hạn chế trong hoạt động Marketing tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên 98
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH HƯNG YÊN 104
3.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Hưng Yên. 104
3.1.1 Định hướng phát triển lâu dài của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam 104
3.1.2 Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Hưng Yên 106
PHỤ LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã bán cổ phần ra công chúng, chuyển đổi mô hình
từ NHTM Quốc doanh thành NHTM cổ phần. Một sự thay đổi lớn đang bắt đầu trong tư duy quản lý, điều
hành tới hành động cụ thể để tồn tại và phát triển từ Hội sở chính đến các chi nhánh. Muốn thu hút được
nhiều khách hàng đồng thời cung cấp những sản phẩm tiện ích mà khách hàng cần thì quá trình nghiên cứu
thị trường, thiết kế sản phẩm thế nào, bán cho ai, khi nào, làm thế nào để bán được sản phẩm cần phải được
đổi mới mạnh mẽ nhằm hướng tới phục vụ khách hàng tốt nhất đồng thời đem lại cho họ độ thoả mãn tối đa.
Hoạt động Marketing là yếu tố quyết định góp phần mang đến thành công cho ngân hàng. Hiện nay tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hưng Yên chưa có một công trình nào nghiên cứu vấn
đề này. Vì vậy tôi đã chọn đề tài phát triển hoạt động Marketing để nghiên cứu. Thiết nghĩ đây là điều vô
cùng cần thiết, sẽ góp phân nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh trong bối cảnh cạnh tranh giữa các
ngân hàng ngày càng khốc liệt.
2. Tình hình nghiên cứu
Tác giả Nguyễn Thị Minh Hiền năm 1997 trong luận án tiến sĩ “Marketing ngân hàng, kỹ thuật và
những giải pháp ứng dụng trong kinh doanh của NHTM Việt Nam”. Luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Thị
Mai Hương năm 2004 với đề tài “Hoạt động Marketing với việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP Hồ Chí Minh”. Tác giả Dương Bạch Phượng năm 2011 trong
luận văn thạc sĩ với đề tài “Giải pháp Marketing nhằm mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Sài Gòn”. Mặc dù đều nghiên cứu về Marketing trong ngân hàng ở những phạm vi khác nhau từ toàn
bộ NHTM Việt Nam cho đến một hệ thống ngân hàng cụ thể thì các tác giả trên, kết hợp nhiều phương pháp
nghiên cứu: phân tích hệ thống, thống kê, so sách…đã làm nổi bật được vai trò, tầm quan trọng của
Marketing trong ngân hàng, nêu lên được thực trạng hoạt động của NHTM từ đó đưa ra các giải pháp phù
hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh và thành công trên thương trường của các
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ MARKETING CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Quá trình phát triển của Marketing trong hoạt động NHTM
1.1.1 Lịch sử hình thành của Marketing
Marketing có nguồn gốc từ một thuật ngữ trong Tiếng Anh có nghĩa là “làm thị trường” hay “tiếp
thị”.
1.1.2 Sự phát triển của Marketing ngân hàng
1.2 Khái quát Marketing trong hoạt động NHTM
1.2.1 Khái niệm về Marketing và Marketing ngân hàng
“Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được
những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với
những người khác” [2, tr 16].
1.2.2 Đặc điểm của Marketing trong NHTM
1.2.2.1 Marketing ngân hàng là loại hình Marketing dịch vụ tài chính
1.2.2.2 Marketing ngân hàng là loại hình Marketing hướng nội
1.2.2.3 Marketing ngân hàng là loại hình Marketing quan hệ
1.2.3 Vai trò của Marketing trong NHTM
1.2.3.1 Marketing tham gia vào việc giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản của hoạt động kinh doanh ngân
hàng.
1.2.3.2 Marketing kết nối hoạt động của NHTM với thị trường
1.2.3.3 Marketing góp phần tạo vị thế nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng
1.2.4 Chức năng của Marketing trong NHTM
1.2.4.1 Chức năng thích ứng
1.2.4.2 Chức năng phân phối
1.2.4.3 Chức năng tiêu thụ
1.3 Nội dung cơ bản của Marketing trong hoạt động NHTM
1.3.1 Nội dung của chính sách sản phẩm và dịch vụ
1.3.1.1 Nội dung chính sách sản phẩm và dịch vụ
1.3.1.2 Chính sách phát triển sản phẩm và dịch vụ mới
Tên ngân hàng
Số điểm giao dịch gồm: trụ sở chính, chi
nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm đến
tháng 05/2012
Agribank 2.290
Vietinbank 1.150
BIDV 618
Vietcombank 400
ACB 328
Bảng 1.1: Mạng lưới điểm giao dịch một số NHTM Việt Nam
(Nguồn: www.thoibaonganhang.vn)
1.3.5 Chính sách nhân sự
1.3.5.1 Tuyển dụng nhân viên và bố trí công việc
1.3.5.2 Giữ chân nhân viên
1.3.5.3 Đào tạo nhân viên
1.3.5.4 Xây dựng tốt quan hệ nội bộ
1.3.6 Chính sách liên quan đến quy trình nghiệp vụ
1.3.6.1 Tính thống nhất
1.3.6.2 Cải tiến quy trình
1.3.7 Chính sách liên quan đến phương tiện hữu hình
1.3.7.1 Cơ sở vật chất
1.3.7.2 Các vật dụng hữu hình
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của NHTM
1.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan
1.4.1.1 Năng lực tài chính
4
1.4.1.2 Trình độ khoa học công nghệ
1.4.1.3 Mạng lưới phân phối
(Nguồn: Báo cáo sơ kết hoạt động kinh doanh của BIDV Hưng Yên thời điểm 30/06/2012)
* Trụ sở: Số 240 Nguyễn Văn Linh, TP Hưng Yên, Hưng Yên
* Cơ cấu tổ chức của BIDV Hưng Yên
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của BIDV Hưng Yên
Ban lãnh đạo
1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc
Khối
QHKH
Phòng
QH
KH
KH-
TH
Khối
trực
thuộc
PGD
Phố
Hiến
PGD
Ân
Thi
Khối
quản
lý
rủi ro
Phòng
quản
lý
rủi
ro
6
(Nguồn: BIDV (2012), Quyết định về việc thành lập chi nhánh, sở giao dịch trực thuộc Ngân hàng TMCP
ĐT và PT Việt Nam
ngày 01/05/2012)
2.1.3 Môi trường kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hưng
Yên
2.1.3.1 Tình hình kinh tế xã hội
Tỉnh Hưng Yên bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng vẫn có những bước tiến khả
2. Dư nợ cho vay khách hàng 679.529 1.399.295 1.449.371
3. Dự phòng rủi ro -12.394 -20.576
III. Tài sản cố định 7.493
IV. Tài sản có khác 18.042 19.074 31.722
TỔNG NGUỒN VỐN 711.137 1.425.956 1.506.947
I. Tiền gửi, vay NHNN, TCTD khác 50 7.484 382.141
Nhận tiền gửi Kho bạc nhà nước,
TCTD khác
5.814 30.778
Tiền vay NHNN, TCTD khác 50 1.670 351.363
II. Tiền gửi khách hàng và phát hành
giấy tờ có giá
639.353 814.012 922.890
III. Tài sản nợ khác 50.664 578.643 177.591
IV. Vốn chủ sở hữu 21.070 25.817 24.325
Bảng 2.1 Bảng tổng kết tài sản của BIDV Hưng Yên
(Nguồn: BIDV Hưng Yên (2011), Báo cáo sơ kết hoạt động kinh doanh của BIDV Hưng Yên thời điểm
30/06/2011.
BIDV Hưng Yên (2012), Báo cáo sơ kết hoạt động kinh doanh của BIDV Hưng Yên thời điểm 30/06/2012)
2.2.1 Hoạt động huy động vốn
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 01/06/2011
31/12/2011 30/06/2012
TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
722.630 1.635.280 1.936.816
1. Theo kỳ hạn 722.630 1.635.280 1.936.816
1.1 Tiền gửi không kỳ hạn 120.782 132.837 137.293
1.2 Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng 472.706 1.138.147 914.745
Cho vay cá nhân, hộ gia đình 471.858 527.374 502.170
Cho vay cá nhân/Tổng dư nợ (%) 40.9% 37.7% 34.6%
Bảng 2.3 Dư nợ tín dụng tại BIDV Hưng Yên
(Nguồn: BIDV Hưng Yên (2011), Báo cáo sơ kết hoạt động kinh doanh của BIDV Hưng Yên thời điểm
30/06/2011
BIDV Hưng Yên (2012), Báo cáo sơ kết hoạt động kinh doanh của BIDV Hưng Yên thời điểm 30/06/2012)
2.2.3 Hoạt động dịch vụ
10 ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 01/06/2011 31/12/2011 30/06/2012
Thu dịch vụ ròng 1.957 5.108 3.638
Dịch vụ thanh toán 800 1.947 1.226
Dịch vụ ngân quỹ 2 8 3
Dịch vụ thẻ 92 216 203
Dịch vụ bảo lãnh 877 1.514 969
Dịch vụ ủy thác 0 0 0
Dịch vụ tài trợ thương mại 21 560 344
Dịch vụ hoạt động tín dụng 4 102 25
Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ 0 172 550
Dich vụ khác 161 589 318
Bảng 2.4 Kết quả thu dịch vụ tại BIDV Hưng Yên
(Nguồn: BIDV Hưng Yên (2011), Báo cáo sơ kết hoạt động kinh doanh của BIDV Hưng Yên thời điểm
30/06/2011
BIDV Hưng Yên (2012), Báo cáo sơ kết hoạt động kinh doanh của BIDV Hưng Yên thời điểm 30/06/2012)
2.2.4 Kết quả kinh doanh
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 31/12/2011 30/06/2012
I - Thu nhập thuần từ lãi 43.922 36.410
12
ĐVT: triệu đồng
Ngân hàng 31/12/2011 30/06/2012
ACB Hưng Yên 974.369 899.338
Agribank Hưng Yên 3.330.026 3.888.802
BIDV Hưng Yên 1.635.281 1.936.816
Sacombank Hưng Yên 408.449 583.305
Techcombank Hưng Yên 459.259 499.387
Vietcombank Hưng Yên 2.334.193 1.865.478
Vietinbank Hưng Yên 1.458.412 1.345.718
Bảng 2.6 Nguồn vốn huy động của một số NHTM trên địa bàn
(Nguồn: NHNN tỉnh Hưng Yên (2011), Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng trên địa bàn – NHNN tỉnh
Hưng Yên năm 2011.
NHNN tỉnh Hưng Yên (2012) Báo cáo sơ kết hoạt động ngân hàng trên địa bàn – NHNN tỉnh Hưng Yên sáu
tháng đầu năm 2012)
ĐVT: triệu đồng
Ngân hàng 31/12/2011 30/06/2012
ACB Hưng Yên 901.431 857.544
Agribank Hưng Yên 4.195.973 4.317.599
BIDV Hưng Yên 1.399.295 1.449.371
Sacombank Hưng Yên 538.287 600.586
Techcombank Hưng Yên 1.127.482 1.009.914
Vietcombank Hưng Yên 1.371.887 1.312.806
Vietinbank Hưng Yên 1.744.717 1.387.470
Bảng 2.7 Dư nợ tín dụng của một số NHTM
Trên địa bàn
(Nguồn: NHNN tỉnh Hưng Yên (2011), Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng trên địa bàn – NHNN tỉnh
Hưng Yên năm 2011.
NHNN tỉnh Hưng Yên (2012) Báo cáo sơ kết hoạt động ngân hàng trên địa bàn – NHNN tỉnh Hưng Yên sáu
Kỳ hạn
(Tháng)
ACB Hưng Yên 8,8 2
→ 12
11
→12
12 → 36
Bắc Á Hưng Yên 8,5 → 8,8 2 → 11 11,6→12,2 12 → 24
BIDV Hưng Yên 9,0 2 → 11 11→12,3 12 → 60
Quân đội Hưng Yên 9,0 1
→ 11
11
→12
12
→ 60
Sacombank Hưng Yên 9,0 2
→ 1
1 11,2
→12
12 → 36
TechcombankHưng Yên 9,0 1
→ 11
12,5 12 → 24
5 < 12 11,5
→ 13,5
< 12
Quân đội Hưng Yên 14 < 12 13 < 12
Sacombank Hưng Yên 16 < 12 15 < 12
Vietcombank Hưng Yên 14 < 12 12 < 12
Vietinbank Hưng Yên 13
→ 13,5
< 12 11,5
→ 12,5
1
→ 6
Bảng 2.10 Lãi suất tiền vay VND sản xuất kinh doanh của một số ngân hàng trên địa bàn
(Nguồn: Thông báo lãi suất cho vay của các ngân hàng ACB, An Bình, BIDV, Quân đội, Sacombank,
Vietcombank, Vietinbank )
2.3.3.3 Giá phí dịch vụ
Tên sản phẩm Mức phí (VND)
Xác định và duy trì hạn mức tín dụng Từ 100.000 đến 3.000.000
Xác nhận số dư tài khoản vay Từ 50.000 đến 200.000
Sửa đổi bảo lãnh Tối thiểu 200.000
Kiểm đếm tiền tại ngân hàng 0,03% số tiền. Tối thiểu 20.000
Thu hộ, chi hộ tiền mặt tại ngân hàng 0,05% số tiền. Tối thiểu 30.000
Phát hành thẻ Từ 30.000 đến 100.000
Sử dụng thẻ: 1 thẻ/năm Từ 20.000 đến 60.000
Bảng 2.11 Biểu phí một số dịch vụ chính BIDV Hưng Yên
15
(Nguồn: Thông báo phí dịch vụ của BIDV Hưng Yên )
2.3.4 Chính sách phân phối sản phẩm
2.4.1.2 Khẳng định mạnh mẽ thương hiệu BIDV trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
BIDV có thế mạnh trong dòng sản phẩm cho vay đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết
bị, bên cạnh sản phẩm hiện đại
2.4.1.3 Chuyên nghiệp hơn trong hoạt động bán hàng
Sự ra đời của tổ nghiên cứu thị trường đã làm thay đổi cơ bản quá trình bán hàng của BIDV Hưng
Yên.
2.4.2 Tồn tại, hạn chế trong hoạt động Marketing tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Hưng Yên
2.4.2.1 Chưa thành lập bộ phận Marketing tại chi nhánh
16
Không có phòng Marketing, sẽ có một số khó khăn khi thực hiện chính sách liên quan đến giá, sản
phẩm
2.4.2.2 Chính sách phát triển khách hàng và khả năng nghiên cứu thị trường chưa thực sự hiệu quả.
Chưa phân đoạn được khách hàng. Tổ nghiên cứu thị trường chủ yếu vẫn là thu thập thông tin về sản
phẩm chính của các đối thủ. 2.4.2.3 Chất lượng một số sản phẩm dịch vụ chưa cao
Một số sản phẩm khi sử dụng hay bị trục trặc như máy ATM hết tiền, mạng bị ngắt, máy ngừng giao
dịch…
2.4.2.4 Mạng lưới hẹp, công tác phân phối sản phẩm dịch vụ chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu.
Sở hữu 01 trụ sở chính và 02 phòng giao dịch trực thuộc là Phố Hiến và Ân Thi, 04 máy ATM.
2.4.2.5 Cán bộ thiếu kiến thức chuyên sâu về Marketing
Chưa có cán bộ nào tốt nghiệp chuyên ngành Marketing, chủ yếu là Tài chính Ngân hàng.
2.4.2.6 Trụ sở chi nhánh chưa thực sự gây được ấn tượng đối với khách hàng.
Trụ sở chi nhánh hiện không còn phù hợp với quy mô các phòng ban và số lượng nhân viên hiện có.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Phát huy truyền thống 55 năm BIDV. Chi nhánh Hưng Yên đang từng bước khẳng định mình trên
con đường phát triển. Trên cơ sở kế hoặch kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 và kết quả hoạt động đã đạt
được trong năm vừa qua cũng như sáu tháng đầu năm 2012 là nền tảng vững chắc để BIDV Hưng Yên phát
triển trong tương lai. Đánh giá những thành công mà hoạt động Marketing mang lại cũng như những tồn tại
Đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ. Ưu tiên phát triển các sản phẩm ngân hàng hiện đại.
3.2.3 Từng bước nâng cao khả năng nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường mang tính quyết định trong hoạt động Marketing.
3.2.4 Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng công tác phân phối sản phẩm dịch vụ
Thành lập thêm các phòng giao dịch tại khu đông dân cư, nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua
các kênh phân phối hiện có.
3.2.5 Nâng cao chất và lượng nguồn nhân lực, trang bị kiến thức Marketing cho cán bộ
Tập trung vào các yếu tố như đào tạo cán bộ, cho cán bộ đi học, hoặc tự đào tạo.
3.2.6 Tăng cường và đẩy mạnh hoạt động giao tiếp quảng bá
Thường xuyên quảng cáo trên các phương tiện truyền thông. Nội dung quảng cáo phải ngắn gọn, xúc
tích.
3.2.7 Tiến hành xây dựng trụ sở mới
Chi nhánh cần tiến hành lập hồ sơ tiền khả thi đánh giá tính cấp thiết trình Ngân hàng TMCP ĐT và
PT Việt Nam xem xét phê duyệt chủ trương về việc xây dựng mới trụ sở chi nhánh.
3.3. Kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam.
Tiếp tục bán cổ phần ra công chúng, ưu tiên lựa chọn các đối tác nước ngoài. Tăng cường đầu tư vào
công nghệ ngân hàng…
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
Khi nền kinh tế đi vào ổn định cần bãi bỏ cơ chế điều hành lãi suất mang nặng tính hành chính. Kiên
quyết không cấp phép thành lập các ngân hàng mới. Đẩy nhanh tái cơ cấu ngân hàng…
3.3.3 Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước và Chính phủ
Chính phủ cần có chiến lược tổng thể ổn định kinh tế vĩ mô trong năm nay và thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế trong những năm tiếp theo thông qua việc dự báo tình hình trong nước, khu vực và thế giới.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Tác giả đã đưa ra nhiều giải pháp thiết thực dựa trên kết quả nghiên cứu ý kiến khách hàng. Qua đó
cũng đề xuất một số kiến nghị cho cơ quan chức năng với hy vọng thị trường tiền tệ cũng như hoạt động
ngân hàng ngày càng phát triển bền vững.