Phân tích tình hình kinh doanh
PHẦN MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TRÀ VINH
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần đầu
tư và phát triển Việt Nam
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát Triển Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and
Development of Viet Nam.
Tên viết tắt: BIDV.
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 04.2220.0399
Website: www.bidv.com.vn
Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam - Từ 1981
đến 1989: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam - Từ 1990 đến
27/04/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Từ 27/04/2012
đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với từng
thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước của dân tộc Việt
Nam.
Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế
hoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng
CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu
tranh thống nhất đất nước (1965 – 1975); Xây dựng và phát triển kinh tế đất nước (1975 –
1989) và Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng phục vụ công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nước (1990 – nay). Dù ở bất cứ đâu, trong bất cứ hoàn cảnh nào, các thế
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Phúc 1 SVTH: Thạch Thị Cẩm Giang
Phân tích tình hình kinh doanh
Phân tích tình hình kinh doanh
Điện thoại: 0743.856.410
Fax: 0743.753.462
Trụ sở cũ hiện là Phòng giao dịch Phạm Thái Bường, tại số 24 – 26 Đường Phạm
Thái Bường, Phường 3, Thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA BIDV TRÀ
VINH
1.2.1. Chức năng
Quản lý tài khoản, thực hiện các giao dịch,… với khách hàng theo quy định.
Nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá và các hình thức tiền gửi khác bằng
đồng tiền Việt Nam, ngoại tệ của các cá nhân và tổ chức theo quy định.
Cho vay cầm cố bằng thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do BIDV phát hành và các giấy tờ
có giá khác theo quy định của BIDV.
Cho vay, bảo lãnh cho khách hàng theo quy định của pháp luật, BIDV và trong hạn
mức cho vay, bảo lãnh khách hàng bằng VND hoặc ngoại tệ theo quy định.
Thực hiện dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước, ngân quỹ. Thực hiện dịch vụ
chi trả kiều hối; Thực hiện dịch vụ mua bán, thu đổi ngoại tệ theo quy định.
Cung cấp các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và BIDV, các dịch vụ gia
tăng kèm theo như: nạp tiền điện thoại (VN-topup); Thanh toán hoá đơn tại quầy; Vấn tin
tài khoản trực tuyến (direct Banking); Vấn tin qua điện thoại di dộng (BSMS).
1.2.2. Nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ Marketing bao gồm thiết lập, mở rộng, phát triển hệ thống, giới
thiệu sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng cho khách hàng. Giúp cho Ngân hàng và khách
hàng đều được có lợi và quan trọng nhất là giúp cho tỉnh Trà Vinh càng ngày càng phát
triển.
1.2.3. Các hoạt động chính
1.2.3.1. Huy động vốn
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để các NHTM hoạt động. Bằng nhiều hình thức
(tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu), NHTM có thể huy động từ
tiền nhàn rỗi nằm trong dân chúng và các doanh nghiệp.
một vấn đề cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay. BIDV Trà Vinh đã
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Phúc 4 SVTH: Thạch Thị Cẩm Giang
Phân tích tình hình kinh doanh
không ngừng thay đổi cơ cấu tổ chức của mình sao cho phù hợp với hoạt động của mình
trong từng điều kiện cụ thể.
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của BIDV Trà Vinh
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
• Ban Giám đốc
- Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng và
nhiệm vụ, phạm vị hoạt động của đơn vị. Được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng và kỷ luật, nâng lương cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị và chịu trách
nhiệm trước Tổng Giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.
- Phó Giám đốc: có trách nhiệm hỗ trợ Giám đốc về các nghiệp vụ cụ thể trong tổ
chức tài chính, thẩm định, huy động vốn.
• Phòng Khách hàng doanh nghiệp, cá nhân
Chăm sóc khách hàng hiện hữu, tiếp thị, hướng dẫn khách hàng các vấn đề có liên
quan đến hoạt động cho vay và bảo lãnh.
Thu thập ý kiến của khách hàng về công tác tín dụng, nghiên cứu việc thực hiện các
sản phẩm cùng loại của ngân hàng khác trên địa bàn để đề xuất các biện pháp cải tiến
nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Phúc 5 SVTH: Thạch Thị Cẩm Giang
Phòng
khách
hàng
doanh
nghiệp
, cá
nhân
Phòng
quản
Phòng
giao
dịch
Phạm
Thái
Bường
Ban Giám Đốc
Phân tích tình hình kinh doanh
• Phòng Quản lý rủi ro
Có chức năng quản lý các rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Xây dựng
cơ chế, chính sách, quy trình; Thiết lập hệ thống các giới hạn, hạn mức, định mức, tỷ lệ,
… để quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Nhận diện, phân tích, định lượng, đánh giá các rủi ro; Giám sát việc tuân thủ các
giới hạn, hạn mức để đảm bảo các rủi ro.
• Phòng Quản trị tín dụng
Chịu trách nhiệm tìm hiểu rủi ro vận hành trong phạm vi khối và đưa ra các phương
pháp, quy trình nhằm giảm thiểu rủi ro.
Lên lịch và chỉ đạo thực hiện dự án, lên lịch và thực hiện rà soát quy trình được lên
lịch và thiết lập chỉ đạo thực hiện dự án, lên lịch và thực hiện rà soát quy trình được thiết
lập cho khối vận hành để tìm ra những đơn vị nào cần phải nâng cao chất lượng phục vụ
khách hàng.
• Phòng Giao dịch khách hàng
Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng.
Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với giao dịch phát sinh theo quy định
của Nhà nước và của BIDV.
Kiểm tra tính pháp lý và sự đúng đắn của các chứng từ giao dịch.
Thực hiện các công tác thanh toán bao gồm cả thanh toán quốc tế.
• Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ
Quản lý an toàn kho quỹ và thực hiện các quy định, quy chế về nghiệp vụ thu phát,
vận chuyển tiền trên đường đi. Đề xuất định mức tiền mặt tại chi nhánh, làm nghiệp vụ
lý và có tác dụng thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngân hàng thêm thuận lợi.
1.4. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BIDV TRÀ VINH TRONG TƯƠNG
LAI
BIDV Trà Vinh đã đề ra những phương hướng hoạt động như sau:
1.4.1. Công tác huy động vốn
Tập trung để huy động vốn trung và dài hạn bằng các hình thức tiết kiệm, tiền gửi có
kỳ hạn.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Phúc 7 SVTH: Thạch Thị Cẩm Giang
Phân tích tình hình kinh doanh
Đối với khách hàng đang có quan hệ tín dụng tại BIDV Trà Vinh sẽ chủ động làm
việc, nắm bắt kế hoạch kinh doanh năm 2014 của khách hàng để xác định kế hoạch huy
động từ nguồn thu của khách hàng.
1.4.2. Công tác dự phòng rủi ro
Chi nhánh đã xây dựng kế hoạch giải ngân thu nợ chi tiết đến từng khách hàng, từng
khoản vay trên cơ sở xác định rõ khách hàng mục tiêu. Quản lý dư nợ tín dụng theo từng
ngành, từng lĩnh vực.
Chú trọng đảm bảo an toàn trong hoạt động thông qua việc đảm bảo trích lập dự
phòng rủi ro đầy đủ, lành mạnh hoá các năng lực tài chính.
Thành lập các tổ chức kiểm tra nhằm đẩy mạnh việc thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn, xử
lý nợ xấu linh hoạt và hiệu quả.
1.4.3. Công tác dịch vụ
Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ nhằm tạo bước đột phá về thị phần, thứ hạng và hiệu
quả kinh doanh.
Tập trung phát triển sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là sản phẩm bán lẻ và khai thác các
sản phẩm khác biệt có lợi thế. Xây dựng kế hoạch chi tiết đến từng dòng sản phẩm cụ thể,
đến từng loại đối tượng khách hàng.
Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình, tranh thủ nắm bắt các cơ hội kinh
doanh đối với các sản phẩm ngoại tệ và dịch vụ tài chính phát sinh,… phát triển sản phẩm
dịch vụ ngân hàng hiện đại như thẻ, BSMS,…
1.4.4. Công tác Marketing, chăm sóc và mở rộng khách hàng, phát triển thương
Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh từ ngày 10/02/2014 đến ngày 23/03/2014. Hàng tuần từ
thứ 2 đến thứ 6, sáng từ 7h – 11h, chiều từ 13h – 17h.
Phần lớn thời gian thực tập là quan sát các hoạt động làm việc của các anh trong
phòng Kế hoạch tổng hợp, sắp xếp công văn, photocopy tài liệu, soạn thảo văn bản, in tài
liệu và đi đưa công văn. Tuy nhiên việc quan sát cũng đem lại nhiều bài học cho bản thân
như tác phong làm việc của các anh trong phòng, tinh thần tích cực trong công việc, quan
hệ thân thiết với các anh chị ở các phòng khác; đặc biệt là việc mua bán ngoại tệ được
diễn ra hằng ngày, xuất phát từ nhu cầu của khách hàng đến phòng Quản lý khách hàng
thông qua hệ thống báo tỷ giá tại phòng Kế hoạch tổng hợp mà nhân viên Ngân hàng thực
hiện việc mua bán ngoại tệ một cách chính xác và nhanh chóng. Mỗi ngày phòng Kế
hoạch tổng hợp phải báo cáo tỷ giá đến các phòng giao dịch và kho quỹ của Ngân hàng.
Thường xuyên gửi công văn đến trụ sở chính, liên hệ với các cơ quan có liên quan đến
các nghiệp vụ của Ngân hàng.
2.1.2. Mô tả những công việc được tham gia thực hiện tại Ngân hàng
2.1.2.1. Photo tài liệu
Công việc photocopy văn bản là công việc cơ bản nhất, chỉ cần chú ý cách sữ dụng
máy photo và để văn bản cần photo theo đúng hướng cần photo. Ngoài ra, còn phải chú ý
loại giấy photo theo yêu cầu. Quá trình photo được thực hiện như sau:
- B1: Mở nguồn khởi động máy, cho văn bản cần photo vào.
- B2: Nhập số lượng bản cần photo, trường hợp bấm sai số lượng cần photo thì bấm
nút stop để xóa số vừa bấm sai, sau đó nhập lại số tờ cần photo.
- B3: Chọn số lượng mặt giấy cần photo ( một mặt hay hai mặt) bấm OK.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Phúc 10 SVTH: Thạch Thị Cẩm Giang
Phân tích tình hình kinh doanh
- B4: Bấm START để photo.
2.1.2.2. Soạn thảo văn bản
Soạn thảo các nghị định, quyết định, lập danh sách chấm công cho doanh nghiệp,
biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng cho doanh nghiệp. Quá trình soạn thảo văn bản
cần phải nhanh, chính xác đúng theo yêu cầu và không mắc phải lỗi chính tả.
2.1.2.3. In tài liệu
Sáng:
7h – 11h
Đến Ngân hàng làm
quen với các anh
trong phòng Kế
hoạch tổng hợp và
được hướng dẫn
làm đề tài báo cáo
thực tập.
Xem tài liệu
và quan sát
quá trình làm
việc.
Gửi tài liệu
đến phòng Tài
chính kế toán.
Giúp các anh
soạn thảo văn
bản trên máy
tính.
Sắp xếp
công văn
đến vào tập
hồ sơ theo
từng loại.
Chiều:
13h – 17h
Xem tài liệu liên
quan đến bài báo
cáo và quan sát quá
Đến phòng
Hành chính
nhờ đóng dấu
tài liệu kinh
doanh. Gửi
công văn đi và
nhận công văn
đến.
Giúp Chị Trang
phòng Quản lý
khách hàng sắp
xếp công văn
đến.
Giúp các
anh soạn
thảo văn bản
trên máy
tính.
Chiều:
13h – 17h
Đến phòng Hành
chính photo tài liệu
và nhờ đóng dấu.
Đi nhận công
văn đến từ
phòng Hành
chính. Nhập
công văn đến
vào máy tính.
Giúp chị Thảo
máy fax tại
phòng Kế
hoạch tổng hợp.
Đến phòng
Hành chính
nhận công
văn.
Chiều:
13h – 17h
Gửi tài liệu cho anh
Hôn ở phòng Quản
trị rủi ro.
Giúp các anh
soạn thảo văn
bản trên máy
tính.
Giúp phòng
Quản lý khách
hàng nhập tên
khách hàng.
Nhập số liệu
tổng hợp vào
máy tính và in
ra giấy.
Đến kho
quỹ nhận
công văn.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Phúc 12 SVTH: Thạch Thị Cẩm Giang
Phân tích tình hình kinh doanh
GIỜ THỨ HAI THỨ BA THỨ TƯ THỨ NĂM THỨ SÁU
dụng và phòng
Quản lý khách
hàng.
Đến phòng
Hành chính
photo tài liệu.
In văn bản ra
giấy.
Gửi tài liệu đến
phòng Tài chính
kế toán.
Đến phòng
Hành chính
photo tài
liệu.
E. CÔNG TÁC TUẦN 5 (Từ ngày 10/03/2014 đến ngày 14/03/2014)
Sáng:
7h – 11h
Đến phòng Hành
chính photo tài liệu.
Giúp các anh
soạn thảo văn
bản trên máy
tính.
Đến phòng
Hành chính
nhờ đóng dấu
và gửi công
văn đi.
Đi nhận công
lý khách
hàng.
F. CÔNG TÁC TUẦN 6 (Từ ngày 17/03/2014 đến ngày 21/03/2014)
Sáng:
7h – 11h
Giúp các anh soạn
thảo văn bản trên
máy tính.
Đến phòng
Hành chính
nhờ đóng dấu
và gửi công
văn đi.
Gửi số liệu
đến phòng
Quản trị tín
dụng và phòng
Quản lý khách
hàng.
Gửi tài liệu đến
phòng Tài chính
kế toán.
Đến phòng
Hành chính
photo tài
liệu.
Chiều:
7h – 11h
Giúp các anh soạn
thảo văn bản trên
Lao động là hoạt động chân tay và hoạt động trí óc của con người nhằm biến đổi các
vật thể tự nhiên thành những vật thể cần thiết để thoả mãn nhu cầu của xã hội.
Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.
2.2.3. Phân loại lao động
• Phân loại lao động theo nghề nghiệp
- Công nhân sản xuất chính là những người làm việc trực tiếp bằng tay hoặc bằng
máy móc tham gia vào quá trình sản xuất và trực tiếp làm ra sản phẩm.
- Công nhân sản xuất phụ là những người phục vụ cho quá trình sản xuất và làm các
ngành nghề phụ như: Công nhân sửa chữa, vận chuyển nội bộ và làm các hoạt động sản
xuất phụ khác.
- Lao động còn lại gồm có: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên bán hàng, nhân viên hành
chính, kế toán đào tạo, bảo vệ cơ sở,…
• Phân loại lao động theo nhóm lương
- Lao động trực tiếp và gián tiếp trong doanh nghiệp có nhiều mức lương theo bậc
lương, thang lương. Thông thường công nhân sản xuất trực tiếp có từ 1 đến 7 bậc lương.
- Bậc 1 và 2 gồm phần lớn lao động phổ thông, chưa qua tầng lớp chuyên môn nào.
Bậc 3 và 4 gồm những công nhân đã qua một quá trình đào tạo. Bậc 5 trở lên gồm những
công nhân đã qua trường lớp chuyên môn có tay nghề cao.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Phúc 14 SVTH: Thạch Thị Cẩm Giang
Phân tích tình hình kinh doanh
- Lao động gián tiếp cũng có nhiều bậc: Nhân viên, cán sự, chuyên viên. Mỗi bậc lại
chia nhiều hạn. Nhân viên phần nhiều là những người tốt nghiệp phổ thông hoặc chuyên
môn trung cấp. Cán sự phần nhiều là những người tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học.
Chuyên viên là những người tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học có quá trình nghiên cứu
khoa học và có trình độ chuyên môn cao.
- Việc phân loại theo nhóm lương rất cần thiết cho việc phân bổ lao động, bố trí
nhân sự công tác trong doanh nghiệp.
2.2.4. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá
trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất
này đều được trình bày: số còn phải nộp kỳ trước chuyển sang, số còn phải nộp phát sinh
trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo.
- Phân III: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, được miễn giảm, được hoàn
lại: Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ; đã khấu trừ và còn được khấu trừ cuối kỳ; số
thuế GTGT được hoàn lại, đẫ hoàn lại và còn hoàn lại cuối kỳ, số thuế GTGT được miễn
giảm, đã miễn giảm và còn được miễn giảm cuối kỳ.
2.2.6. Phương pháp phân tích
• Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thông qua báo cáo tài chính do phòng Kế hoạch tổng hợp cung cấp.
Ngoài ra, thu thập thông tin từ báo, tạp chí, giáo trình, mạng Internet,…
• Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp tỷ trọng: Xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng
thể các yếu tố đang xem xét, phân tích.
- Phương pháp so sánh: Xem xét tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu.
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ
phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
∆Y = Y
1
– Y
0
Ghi chú:
Y
0
: Chỉ tiêu năm trước.
Y
1
: Chỉ tiêu năm sau.
∆Y : Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Phúc 16 SVTH: Thạch Thị Cẩm Giang
Phân tích tình hình kinh doanh
đó.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Phúc 17 SVTH: Thạch Thị Cẩm Giang
Phân tích tình hình kinh doanh
Cơ cấu lao động được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau. Tuỳ vào yêu cầu
quản lý, yêu cầu đánh giá lao động mà mỗi tổ chức lựa chọn cho mình những cách phân
loại khác nhau.
Ngân hàng BIDV Trà Vinh có số lao động trên 60 người, biến động qua các năm.
Qua tìm hiểu, tôi được biết tổng số lao động của Ngân hàng qua 3 năm gần đây như sau:
Bảng 2.1: TỔNG SỐ LAO ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
Năm
Tổng số lao
động
Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
Mức
(Người)
Tỷ lệ (%)
Mức
(Người)
Tỷ lệ (%)
2011 68
2 2,94
- -
2012 70
0 0
2013 70 - -
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp)
* Nhận xét:
Tổng số lao động năm 2011 tăng 2 người (tăng 2,94%) so với năm 2012, năm 2013
không đổi so với năm 2013.
Để thấy rõ hơn sự biến động tổng số lao động cũng như tìm ra nguyên nhân của sự
Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nam, nữ của Ngân hàng có sự thay đổi qua các năm. Sau
đây là bảng phân tích biến động cơ cấu lao động theo giới tính qua 3 năm gần đây:
Bảng 2.3: BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH
Giới tính
Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
Mức (Người) Tỷ lệ (%) Mức (Người) Tỷ lệ (%)
Nam 0 0 0 0
Nữ 2 5,71 0 0
Tổng cộng 2 5,71 0 0
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp)
* Nhận xét:
Số lao động nữ năm 2012 tăng 2 người (tăng 5,71%) so với năm 2011, năm 2013
không thay đổi.
Số lao động qua 3 năm không thay đổi.
Như vậy, trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2013, lao động nam không thay đổi
nhưng lao động nữ tăng chậm, làm cho tổng số lao động qua các năm của Ngân hàng tăng
dần, đồng thời làm tăng tỷ lệ lao động nữ trong Ngân hàng (từ 51,5% năm 2011 đến
52,9% năm 2012 và năm 2013 không thay đổi).
2.3.1.2. Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn
Theo trình độ học vấn, lao động trong Ngân hàng được phân chia theo trình độ, bằng
cấp chuyên môn mà người lao động đã đạt được. Dựa vào tiêu chức này, chúng ta có thể
đánh giá được trình độ chuyên môn, cũng như khả năng đào tạo, phát triển và bố trí công
việc cho lao động.
Ngân hàng đánh giá trình độ học vấn của lao động theo 2 mức: Trình độ trên đại
học, đại học và trình độ khác.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Phúc 19 SVTH: Thạch Thị Cẩm Giang
Phân tích tình hình kinh doanh
Bảng 2.4: CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
Trình độ
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Khác 0 0 0 0
Tổng cộng 2 3.33 0 0
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp)
* Nhận xét:
Nhìn vào bảng phân tích trên, ta thấy:
- Số lao động có trình độ Trên đại học, đại học tăng về số tuyệt đối: Năm 2011 tăng
2 người so với năm 2012 nhưng đến năm 2013 thì không thay đổi. Về số tương đối: Năm
2011 tăng 3,33% so với năm 2012 và không thay đổi ở năm 2013. Lực lượng lao động
này chủ yếu được bố trí vào các bộ phận quản lý, chuyên môn tại các phòng ban.
- Số lao động có trình độ khác không thay đổi qua các năm.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Phúc 20 SVTH: Thạch Thị Cẩm Giang
Phân tích tình hình kinh doanh
Như vậy, số lao động có trình độ cao tăng. Điều này có thể do yêu cầu gia tăng của
bộ phận quản lý, các phòng ban.
Tóm lại: Qua việc phân tích cơ cấu lao động của Ngân hàng BIDV Trà Vinh, tôi
thấy số lượng lao động theo các tiêu thức như vậy là tương đối hợp lý. Sự thay đổi tổng số
lao động qua hai năm (năm 2011 và 2012) là không đáng kể, Ngân hàng vẫn giữ được
mức lao động tương đối ổn định.
2.3.2. Bảng cân đối kế toán
Bảng 2.6: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
A Tài sản ngắn hạn 350.439,76 389.279,04 461.071,96
I Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 3.253,38 3.628,60 3.295,07
II Tiền gửi tại NHNN Việt Nam 8.109,79 7.240,21 16.380,92
III
Tiền gửi tại các TCTD khác và
cho vay các TCTD khác
57.788,69 57.580,36 54.317,10
IV Chứng khoán kinh doanh 1.336,21 1.039,50 4.104,91
đồng tăng 7.236,19 triệu đồng. Nhìn chung tổng tài sản của Ngân hàng qua 3 năm đều
tăng và ổn định. Nguyên nhân làm cho tổng tài sản tăng đều như vậy là do Ngân hàng đã
đẩy mạnh cho vay và chứng khoán đầu tư từ đó làm tăng doanh số cho vay và chứng
khoán đầu tư.
- Tương tự như tổng tài sản, Tổng nguồn vốn của ngân hàng cũng tăng liên tục trong
3 năm. Năm 2011 nợ phải trả của ngân hàng là 341.898,61 triệu đồng, vốn chủ sở hữu là
24.369,15 triệu đồng; Năm 2012 nợ phải trả là 381.158,04 triệu đồng tăng 39.259,43 triệu
đồng và vốn chủ sở hữu là 24.597,40 triệu đồng tăng 228,25 triệu đồng so với năm 2011.
Năm 2013 nợ phải trả là 458.081,13 triệu đồng tăng 76.923,09 triệu đồng và vốn chủ sở
hữu là 26.703,42 triệu đồng tăng 2.106,02 triệu đồng so với năm 2012. Tổng nguồn vốn
của Ngân hàng tăng đều và ổn định qua 3 năm. Nguyên nhân tổng nguồn vốn của Ngân
hàng tăng là do Ngân hàng thu hút được một số cổ đông mới gia nhập vào từ đó vốn chủ
sở hữu của Ngân hàng tăng lên.
* Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Bảng 2.7: PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
STT Chỉ tiêu
Tỷ trọng (%) So sánh (%)
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
2012/2011 2013/2012
A Tài sản ngắn hạn 95,68 95,94 95,11 0,26 - 0,83
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Phúc 22 SVTH: Thạch Thị Cẩm Giang
Phân tích tình hình kinh doanh
I Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 0,89 0,89 0,68 0,01 - 0,21
II Tiền gửi tại NHNN Việt Nam 2,21 1,78 3,38 - 0,43 1,59
III
nghiệp đang cần vốn để phát triển nên Ngân hàng đẩy mạnh cho vay ngắn hạn. Sang năm
2013, tài sản ngắn hạn chiếm 95,11%, giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn 0,83% so với năm
2012, chủ yếu là do tỷ trọng tiền mặt, vàng bạc, đá quý giảm 0,21%. Nguyên nhân là do,
lạm phát tăng cao (trên 18%) làm cho đồng tiền mất giá cộng thêm nền kinh tế ngày càng
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Phúc 23 SVTH: Thạch Thị Cẩm Giang
Phân tích tình hình kinh doanh
khó khăn, làm cho các doanh nghiệp bị phá sản nên tỷ trọng tiền mặt, vàng bạc, đá quý
giảm.
+ Năm 2011 tài sản dài hạn chiếm 4,32%, đến năm 2012 chiếm 4,06%. Sự giảm
xuống về tỷ trọng tài sản dài hạn 0,26%, chủ yếu là do Ngân hàng giảm mua tài sản cố
định. Ngân hàng giảm mua tài sản cố định là ở những năm trước Ngân hàng đã đầu tư
mua tài sản cố định làm cho tỷ trọng tài sản dài hạn giảm. Sang năm 2013 tài sản dài hạn
chiếm 4,89% tăng 0,83% so với năm 2012, chủ yếu cũng là do tỷ trọng của tài sản cố định
tăng. Nguyên nhân là những tài sản cố định mua ở những năm trước đã bị hư hỏng cần
thay đổi tỷ trọng tài sản dài hạn tăng.
- Về nguồn vốn:
+ Năm 2011 nợ phải trả chiếm 93,35%, năm 2012 nợ phải trả chiếm 93,94% và năm
2013 nợ phải trả chiếm 94,49%. Nhìn chung qua 3 năm tỷ trọng nợ phải trả đều tăng, là
do Ngân hàng đã đi vay ở các Ngân hàng khác để đẩy mạnh tỷ trọng cho vay làm cho nợ
phải trả của Ngân hàng tăng lên.
+ Năm 2011 vốn chủ sở hữu chiếm 6,65%, năm 2012 vốn chủ sở hữu chiếm 6,06%
và năm 2013 vốn chủ sở hữu chiếm 5,51%. Qua 3 năm tỷ trọng vốn chủ sở hữu đều giảm.
Tuy Ngân hàng đã thu hút được một số cổ động mới nhưng nguồn vốn mà các cổ đông đó
chiếm tỷ trọng nhỏ nên làm cho vốn chủ sở hữu giảm.
Tóm lại, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Ngân hàng từ năm 2011 đến năm 2013 có
biến động và chưa hợp lý.
2.3.3. Phân tích kết quả kinh doanh
Bảng 2.8: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
tổng thu nhập và tổng chi phí.
Doanh thu của Chi nhánh Ngân hàng bao gồm thu từ lãi cho vay và thu từ dịch vụ
khác, trong đó thu từ lãi cho vay chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng cơ cấu nguồn thu. Còn
chi phí bao gồm các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, chi về nghiệp vụ và các loại chi
phí khác.
- Về doanh thu: Giảm liên tục qua ba năm. Cụ thể là, năm 2011 doanh thu của Chi
nhánh đạt được là 173.904 triệu đồng trong đó thu từ lãi 158.474 triệu đồng, thu ngoài lãi
15.430 triệu đồng. Năm 2012, doanh thu đạt được 167.380 triệu đồng giảm 6.524 triệu
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Phúc 25 SVTH: Thạch Thị Cẩm Giang