Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank An Giang.
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tri Khiêm
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở hình thành
Nhận định về hoạt động của ngân hàng thương mại trong quá khứ và hiện tại là
thực sự cần thiết trong cơ chế thị trường bởi vì bất kỳ một quyết định nào về kinh tế vĩ
mô hay vi mô đều xuất phát từ thực tế lịch sử và yêu cầu của tương lai.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của ngân hàng rất nhạy cảm đối với xã
hội, là đầu mối của nhiều mối quan hệ liên quan đến kinh tế vĩ mô và vi mô. Do vậy
để đánh giá đầy đủ và chính xác hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại là rất
phức tạp và khó khăn. Thực tế kinh nghiệm trên thế giới cho thấy điều đó. Một ngân
hàng cho dù có rất lớn, rất “vững chắc”, nhưng bất kỳ một chấn động kinh tế chính trị
xã hội nào cũng ngay lập tức gây ảnh hưởng đến hoạt động của nó và đòi hỏi phải có
những điều chỉnh về cơ cấu cho phù hợp hơn.
Những năm gần đây hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần phát triển ngày càng
hoàn thiện và đa dạng hơn. Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay thì sự phát triển đó
của hệ thống ngân hàng đã có tác động lớn, thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nền
kinh tế, góp phần không nhỏ vào quá trình hôị nhập và phát triển của đất nước.
Tuy nhiên, việc gỡ bỏ hàng rào bảo hộ đối với ngành tài chính trong quá trình hội
nhập vào các tổ chức kinh tế khu vực và trên thế giới đã đem đến những thách thức rất
lớn cho hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần ở nước ta, thậm chí sẽ có không ít
ngân hàng thương mại phải chấp nhận bị thâu tóm, sáp nhập, hoặc rút lui khỏi thị
trường nếu không đủ sức cạnh tranh với hệ thống ngân hàng nước ngoài.
Vì vậy, trong quá trình hoạt động các ngân hàng phải tự đưa ra những chiến lược
kinh doanh cho từng giai đoạn để không bị đẩy lùi lại phía sau trong quá trình phát
triển ấy. Với định hướng và phấn đấu là “Ngân hàng bán lẻ - đa năng - hiện đại”,
“một tập đoàn tài chính”. Trong những năm qua, ngân hàng Thương mại cổ phần Sài
Gòn Thương Tín (Sacombank) đã không ngừng phát triển, tăng vốn điều lệ để tăng
nguồn vốn kinh doanh, mở rộng thị phần hoạt động khi là ngân hàng đầu tiên của Việt
Nam mở văn phòng đại diện tại Trung Quốc. Tại An Giang, tuy thời gian đi vào hoạt
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
chi nhánh An Giang trong 3 năm 2005, 2006, 2007.
Phương pháp nghiên cứu:
Để phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh của Sacombank, đề tài sử dụng
phương pháp:
− Thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu thống kê – kế toán như báo cáo tài chính của
ngân hàng theo thời gian, các biểu mẫu báo cáo tín dụng, kế hoạch phát triển của
ngân hàng trong thời gian tới…
− Thu thập thông tin từ nội bộ ngân hàng: từ lãnh đạo, các bộ phận, nhân viên
của ngân hàng...
− Thu thập thông tin từ bên ngoài ngân hàng: như báo đài, truyền hình, tạp chí,
tư liệu của các chuyên gia, nhà kinh tế…
Sau khi tổng hợp các số liệu đã thu thập được thì sử dụng phương pháp so sánh để
phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thông qua các chỉ số
tài chính của ngân hàng: so sánh số liệu tương đối và tuyệt đối của kỳ này so với kỳ
trước, so sánh với các ngân hàng thương mại khác, dùng các chỉ tiêu về tài chính như:
chỉ tiêu về cơ cấu vốn, chỉ tiêu về hoạt động sử dụng vốn, chỉ tiêu về hiệu quả tín dụng
và các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.4 Ý nghĩa
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài
gòn Thương Tín giúp ngân hàng thấy được điểm mạnh để phát huy và khắc phục
những điểm yếu trong quá trình hoạt động. Từ đó ngân hàng sẽ có những điều chỉnh
kịp thời nhằm nâng cao tính thích nghi và khẳng định sự nhạy cảm đối với thị trường
cũng như hoạch định được phương hướng hoạt động phù hợp hơn.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng giúp cho ngân hàng đánh giá được
trình độ chung về hoạt động và vị trí của Sacomank so với hệ thống ngân hàng nói
chung.
SVTH: Tô Thị Thư Nhàn – Lớp DH5KT
Trang 2
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank An Giang.
cao hiệu quả kinh doanh.
▪ NHTM góp phần phân bố hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia,
tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế.
▪ NHTM tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàng
trung ương.
▪ NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia.
SVTH: Tô Thị Thư Nhàn – Lớp DH5KT
Trang 3
Cá nhân công
ty, XN, tổ
chức
Ngân hàng
thương mại
Cty, XN
Hộ gia đình
cá nhân
Các tổ chức
Nhận tiền
gửi
Cho vay, cung
cấp
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank An Giang.
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tri Khiêm
2.2 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh NHTM
2.2.1 Khái niệm
Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được
từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là
hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh
nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã
hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank An Giang.
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tri Khiêm
(+)
(-)
(-)
SVTH: Tô Thị Thư Nhàn – Lớp DH5KT
Trang 5
NHÀ NƯỚC NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Các cơ quan
định chế tài
chính khác
Các NHTM KD
trong lĩnh vực tiền tệ,
tín dụng
Các DN hoạt động
KD trong lĩnh vực
SX, lưu thông, DV
CÁC NGHIỆP VỤ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Nghiệp vụ
nợ(huy động
vốn)
Nghiệp vụ có(sử dụng
vốn)
Nghiệp vụ trung
gian(DV ngân hàng)
- Nguồn vốn phát
sinh
- Nguồn vốn quản lý
và huy động
A (Asset quality): Chất lượng tài sản có
M ( Management ability): Năng lực quản lý
E (Earning): Khả năng sinh lời
L (Liquidity): Khả năng thanh khoản
2.4.1 Vốn tự có của ngân hàng thương mại – Capital (C)
Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, VTC của một ngân hàng mặc dù chiếm tỷ lệ
nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng (khoảng < 10%) nhưng nó giữ vị trí rất quan
trọng, quyết định quy mô và phạm vi kinh doanh. Nó là cơ sở quyết định huy động
bao nhiêu vốn trên thị trường và được sử dụng vào mục đích gì. Mặt khác, vốn của
ngân hàng là cái đệm chống đỡ sự giảm sút của tài sản Có của ngân hàng. Đối với
kinh doanh tiền tệ, ngân hàng có đủ VTC, có VTC lớn và duy trì được VTC là biểu
hiện của một ngân hàng bền vững.
VTC là căn cứ để xác định khả năng thanh toán cuối cùng (tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu) là khả năng đáp ứng toàn bộ các cam kết của một ngân hàng. Khả năng thanh
toán có tính chất cơ cấu và lâu dài hơn khả năng sẵn sàng chi trả. Một ngân hàng có
thể thiếu tạm thời khả năng chi trả, nhưng về cơ bản lại có khả năng thanh toán và
ngược lại.
Phân tích VTC của ngân hàng bao gồm 2 phần chủ yếu:
Phân tích khả năng an toàn của VTC.
Phân tích tình hình trích lập các quỹ của ngân hàng.
Ngân hàng nhà nước thường sử dụng 2 chỉ số sau để tiến hành đánh giá VTC
của ngân hàng:
Chỉ số 1:
Chỉ số 2:
VTC là căn cứ để xác định giới hạn cho vay đối với một khách hàng. Ở Việt Nam,
VTC là căn cứ để xác định các giới hạn sau:
SVTH: Tô Thị Thư Nhàn – Lớp DH5KT
H
sản có khả năng sinh lời. Trong đó, tài sản có sinh lời có vai trò quyết định hiệu quả
kinh doanh của một ngân hàng.
Để đánh giá tính hợp lý trong cơ cấu tài sản Có của một NHTM thường sử
dụng 2 hệ số cơ cấu sau:
Hệ số cơ cấu tỷ lệ của 4 nhóm tài sản Có: Ngân quỹ, cho vay, đầu tư và tài sản
cố định. Ngân hàng nào có tài sản cho vay và tài sản đầu tư càng lớn với điều kiện
đảm bảo những tỷ lệ thích đáng cho tài sản ngân quỹ và tài sản cố định thì cơ cấu tài
sản Có của ngân hàng đó càng hợp lý.
Hệ số cơ cấu tỷ lệ của 2 nhóm tài sản Có sinh lời và tài sản Có không sinh lời:
Hệ số này cho phép nhận định mức độ tận dụng các nguồn vốn của ngân hàng để tối
đa hóa lợi nhuận.
Để đánh giá chất lượng tài sản, thường sử dụng chỉ tiêu sau:
Hệ số nợ quá hạn trên 90 ngày dư nợ bình quân
Hệ số nợ không có khă năng thu hồi = dư nợ không có khả năng thu hồi/ dư nợ
bình quân.
Hệ số bù đắp nợ không có khă năng thu hồi = Quỹ dự phòng rủi ro/ nợ không có
khả năng thu hồi.
Phân tích chất lượng tài sản Có tại ngân hàng thì bao gồm 2 phần:
Phân tích tình hình dự trữ tại ngân hàng:
Tổng số tiền
dự trữ bắt buộc
(DTBB)
=
(Số dư bình quân
TGKKH&TGCKH< 12 tháng
x11%
)
+
(Số dư bình quân
TGCKH >= 12 tháng
nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên và chuyên gia, cũng như giữa các khâu, giữa
các bộ phận của guồng máy.
− Có chính sách nhân sự hợp lý, khuyến khích tính tích cực của mọi thành viên
trong công việc, duy trì được kỷ luật trong nội bộ, tạo không khí cởi mở, tinh thần và
thái độ hợp tác trong công việc.
2.4.4 Khả năng sinh lời – Earning (E)
Lý thuyết CAMEL cho rằng kinh doanh có lãi mới tạo được sinh lực cho ngân
hàng tồn tại và phát triển. Khả năng sinh lời là kết quả cụ thể nhất trong kinh doanh.
Mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường chỉ có thể tồn tại và phát triển bằng kinh
doanh có lãi.
Để đánh giá chung khả năng sinh lời của ngân hàng, thì phải tập hợp đúng các
khoản thu nhập và chi phí trong kỳ, loại bỏ các khoản thu nhập không đúng chế độ và
các khoản thu bất hợp lý ra khỏi công thức xác định lợi nhuận.
Các chỉ số dùng để phân tích khả năng sinh lời của NHTM:
Tỷ số Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản: ROA (Return On Assets)
SVTH: Tô Thị Thư Nhàn – Lớp DH5KT
Trang 8
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank An Giang.
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tri Khiêm
RO
A
=
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
X 100%
Lợi nhuận = Tổng thu nhập - Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
ROA càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu: ROE (Return On Equity)
ROE =
có thể khái quát rằng, đứng về phía ngân hàng, thanh khoản là “tình trạng tiền mặt sẵn
sàng để chi trả hay gia tăng tài sản có”. Để đánh giá tình hình thanh khoản và khả
năng thanh khoản của ngân hàng có thể xem xét một số chỉ tiêu sau:
Hệ số thanh toán tức thời:
SVTH: Tô Thị Thư Nhàn – Lớp DH5KT
Trang 9
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank An Giang.
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tri Khiêm
Hệ số thanh toán tức thời =
Tài sản biến động Có
Tài sản biến động Nợ
Tài sản biến động Có là tài sản có dễ chuyển đổi thành tiền. Theo quy định của
ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam tài sản biến động Có của NHTM bao gồm:
tiền mặt tại quỹ, vàng bạc tồn kho, tiền gửi không kỳ hạn ở NHNN, tiền gửi không kỳ
hạn ở các TCTD trong và ngoài nước, các hợp đồng cam kết được vay, tín dụng kho
bạc.
Tài sản dễ biến động Nợ là loại tài sản dễ bị rút ra bất cứ lúc nào, đặc biệt là khi
ngân hàng gặp khó khăn về tài chính. Tài sản biến động Nợ bao gồm các loại sau:
+ Tiền gửi không kỳ hạn của thị trường 1 (các khoản tiền gửi, tiền vay, cho vay
đầu tư cho khách hàng không phải ngân hàng, gọi tắt là khoản kinh doanh ở thị trường
1 - thị trường có khả năng mang lại lợi nhuận cao).
+ Tiền gửi không kỳ hạn của thị trường 2 (thị trường 2 là thị trường liên ngân
hàng. So với thị trường 1, thị trường 2 mang lại lợi nhuận thấp hơn nhưng các NHTM
cần thiết phải đi giao dịch với thị trường này để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán,
đại lý, vay mượn và các nghiệp vụ hỗ trợ khác).
+ Vay ngắn hạn các TCTD.
+ Các cam kết cho vay.
Chỉ số này càng cao chứng tỏ ngân hàng có thanh khoản tốt. Nhưng nếu quá cao sẽ
ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng bởi vì tài sản biến động Có là tài sản
Thu nhập hòa vốn
Tổng thu nhập
X 100%
Dư nợ hòa vốn = Dư nợ thực tế X Điểm hòa vốn
Trong đó, định phí và biến phí của ngân hàng được xác định như sau:
Định phí của ngân hàng bao gồm:
− Tiền lương phải trả cho công nhân viên
− Bảo hiểm xã hội và các chi phí khác
− Chi phí khấu hao tài sản cố định của ngân hàng
− Chi phí cho các công cụ lao động
− Chi phí bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định
− Chi về vật liệu giấy in
− Chi về kho quỹ
− Các chi phí cố định khác.
Các chi phí này thường cố định trong một kỳ hạch toán, nó không bị ảnh hưởng
bởi qui mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong kỳ.
Biến phí của ngân hàng bao gồm:
− Chi trả lãi tiền gửi
− Chi trả lãi tiền vay
− Chi trả lãi phát hành trái phiếu
− Chi về kinh doanh vàng bạc, đá quý
− Chi về kinh doanh ngoại tệ
− Chi mua bán chứng khoán
− Chi khác về hoạt động kinh doanh.
Các chi phí này luôn biến động theo mức độ kinh doanh của NHTM. Khi qui mô
kinh doanh của ngân hàng tăng lên, chi phí này cũng tăng thêm và ngược lại khi phạm
vi hoạt động của ngân hàng thu hẹp, chi phí này cũng giảm sút.
Chương 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG SÀI
nghiệp, tư vấn chuyên sâu về lựa chọn và sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
nhằm góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh để có thể tồn tại và
phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập.
Mục tiêu chung giai đoạn đến năm 2010 Sacombank sẽ có mặt tại tất cả các tỉnh
thành trong cả nước với số lượng khoảng 350 điểm giao dịch và tiến tới mở rộng hoạt
động ở nước ngoài (Trung Quốc, Campuchia, Lào). Trong giai đoạn này là quyết tâm
xây dựng Sacombank trở thành ngân hàng bán lẻ - đa năng – hiện đại, chú trọng nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, mở rộng mạng lười hoạt động và hiện đạI hóa công
nghệ ngân hàng, đồng thời tăng nhanh quy mô nguồn vốn huy động đẩy nhanh nhịp độ
phát triển và đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng phi truyền thống, nhất là các dịch vụ
tài chính ngân hàng hiện đại, đạt mức trung bình tiên tiến trong khu vực, và kỳ vọng
trong giai đoạn 10 năm tiếp theo sẽ hình thành một tập đoàn tài chính đa chức năng, đa
sở hữu mà trong đó Sacombank là hạt nhân.Phương châm hành động: “Biến cơ hội
thành lợi thế so sánh – biến cạnh tranh thành động lực phát triển – biến sở đoàn thiếu
hợp tác thành thế mạnh hợp tác” (Chủ tịch HĐQT).
3.1.2 Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh An Giang
3.1.2.1 Tình hình hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn AG
Hệ thống tổ chức: 46 tổ chức tín dụng đang hoạt động.
− 08 Chi Nhánh NHTM Quốc Doanh: Công Thương, Ngoại Thương, Đầu Tư và
Phát Triển, Nông Nghiệp và PTNT, Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL, ….
SVTH: Tô Thị Thư Nhàn – Lớp DH5KT
Trang 12
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank An Giang.
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tri Khiêm
− 1 Ngân Hàng chính sách xã hội.
− 14 Chi Nhánh NHTMCP: Á Châu, Đông Á, Sacombank, Sài Gòn Công Thương,
Cổ Phần Sài Gòn, Phương Nam, Phương Đông, VIBank, An Bình, Nam Việt,
Techcombank, Việt Á, SHB, ….
− 1 NHTMCP nông thôn Mỹ Xuyên.
− 1 Quỹ TD Trung Ương và 25 Quỹ TD cơ sở.
cách phục vụ tốt nhất tại địa phương. Và đặc biệt trong năm 2006 chi nhánh An Giang
được các cơ quan chính quyền địa phương trao bằng khen: 1 của UBND tỉnh và 1 của
Công An tỉnh.
3.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng
Căn cứ quyết định số 654/2007/QĐ-HĐQT về việc ban hành quy chế về tổ chức
hoạt động của chi nhánh, sở giao dịch và các đơn vị trực thuộc, tổ chức, chức năng,
SVTH: Tô Thị Thư Nhàn – Lớp DH5KT
Trang 13
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank An Giang.
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tri Khiêm
nhiệm vụ cuả các đơn vị trực thuộc Sở giao dịch và chi nhánh cấp 1 được hội đồng
quản trị ban hành gồm: Phòng Doanh nghiệp, Phòng Cá nhân, Phòng Hỗ trợ, Phòng
Kế toán và Quỹ và Phòng Hành chính .
3.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Sacombank chi nhánh An Giang3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Phòng doanh nghiệp
− Thực hiện công tác tiếp thị để phát triển khách hàng, phát triển thị phần và chăm sóc
khách hàng hiện hữu.
− Hướng dẫn khách hàng về tất cả các vấn đề có liên quan đến cho vay, bảo lãnh.
− Nghiên cứu hồ sơ, xác minh tình hình sản xuất kinh doanh, phương án vay vốn, khả
năng quản lý, tài sản đảm bảo của khách hàng.
− Phân tích, thẩm định, đề xuất cho vay và gia hạn hồ sơ cho vay bảo lãnh.
Hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ.
− Thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay của Ngân hàng đến khách hàng.
− Thực hiện thủ tục công chứng các hợp đồng cầm cố thế chấp và đăng ký giao dịch
bảo đảm.
− Tham gia tiếp nhận tài sản cầm cố.
− Lập chứng thư bảo lãnh đối với ghiệp vụ bảo lãnh nội địa.
Bộ phận
Xử lý giao dịch
Phòng
Hành chính
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank An Giang.
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tri Khiêm
− Đôn đốc khách hàng trả vốn và lãi đúng kỳ hạn.
− Đề xuất các biện pháp xử lý các khoản nợ trễ hạn, quá hạn trong phạm vi trách
nhiệm theo quy định của Ngân hàng.
− Xây dựng kế hoạch tháng, năm; theo dõi đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất cho
Giám đốc Chi nhánh các biện pháp khắc phục các khó khăn trong công tác.
Phòng cá nhân
Cũng giống như bộ phận tín dụng doanh nghiệp, ngoại trừ chức năng thứ 3 được
bổ sung như sau: nghiên cứu hồ sơ, xác minh nhân thân, nguồn thu nhập dùng để trả
nợ, tài sản đảm bảo,… của khách hàng cho vay bất động sản và tiêu dùng; tham gia
thực hiện việc giải ngân, thu nợ đối với nghiệp vụ cho vay cán bộ công nhân viên và
góp chợ theo quy định của Ngân hàng.
Phòng hỗ trợ
Bộ phận quản lý tín dụng
− Kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân.
− Hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng.
− Quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ.
− Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc.
Bộ phận thanh toán quốc tế
− Thực hiện công tác tiếp thị, thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng, đề xuất cho
Giám đốc chi nhánh các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh và
phát triển thị phần.
− Hướng dẫn khách hàng tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế.
phát triển thị phần.
− Thực hiện các tác nghiệp mua bán vàng phục vụ cho hoạt động huy động, cho vay
và hoạt động kinh doanh của đơn vị theo quy định của Ngân hàng.
− Lập các chứng từ kế toán liên quan do bộ phận đảm trách.
− Hướng dẫn và giới thiệu tất cả các sản phẩm của Ngân hàng.
− Tư vấn cho khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng.
− Thực hiện các thủ tục ban đầu khi khách hàng sử dụng sản phẩm và hướng dẫn
khách hàng đến quầy giao dịch liên quan.
− Thu thập, tổng hợp và quản lý thông tin khách hàng phục vụ hoạt động của chi
nhánh.
Phòng kế toán và quỹ
− Hướng dẫn và hậu kiểm việc hạch toán kế toán đối với tất cả các đơn vị trực thuộc
chi nhánh.
− Đảm nhận công tác thanh toán của chi nhánh đối với nội bộ ngân hàng và các ngân
hàng khác.
− Tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính toàn chi nhánh.
− Quản lý chi nhánh điều hành.
− Quản lý thanh khoản.
− Quản lý kho quỹ.
− Bảo quản và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh theo đúng quy định.
Phòng hành chính
− Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư.
− Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của Chi Nhánh.
− Thực hiện mua sắm, tiếp nhân, quản lý, phân phối các loại tài sản, vật phẩm liên
quan đến hoạt động tại Chi Nhánh.
− Chủ trì việc kiểm kê tài sản, tham mưu, theo dõi thực hiện chi phí điều hành trên
cơ sở có kế hoạch đã được duyệt.
− Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệ an ninh,
phòng cháy chữa cháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ sở vật chất trong và ngoài giờ
làm việc.
tăng 348 tỷ đồng so với đầu năm. Nợ quá hạn là 0.5 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng
dư nợ là 0.08%.
3.4.3 Về hoạt động dịch vụ
Thanh toán quốc tế
Tổng doanh số TTQT năm 2007 là 16 triệu USD, tăng 4.4 triệu USD so với năm
trước, với tốc độ tăng 38 %. Ngoài ra trong năm 2007 Chi nhánh đã thực hiện được 2
L/D trả chậm với doanh số 437 ngàn USD tăng 100% so với năm 2006.
Bảo lãnh
Trong năm qua, phần lớn là bảo lãnh nội địa với 199 hồ sơ, doanh số là 13.6 tỷ
đồng, tăng 8.1 tỷ đồng so với năm trước, với tốc độ tăng 147 %. Riêng bảo lãnh Quốc
tế Chi nhánh có phát hành 1 bảo lãnh trị giá 38,000 USD.
Chuyển tiền trong nước
Doanh số chuyển đi: 4,536 tỷ đồng, trong đó:
SVTH: Tô Thị Thư Nhàn – Lớp DH5KT
Trang 17
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank An Giang.
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tri Khiêm
Trong hệ thống: 3,957 tỷ đồng, tăng 2,317 tỷ đồng so với năm trước, với tốc độ tăng
202%.
Ngoài hệ thống: 579 tỷ đồng, tăng 116 tỷ đồng so với năm trước, với tốc độ tăng 25%.
Doanh số chuyển đến: 1,929 tỷ đồng, trong đó:
Trong hệ thống: 1,415 tỷ đồng, tăng 947 tỷ đồng so với năm trước, với tốc độ tăng
45%.
Dịch vụ ngân quỹ và dịch vụ khác
Phần lớn là thu từ dịch vụ kiểm đếm là chính, có phát sinh từ dịch vụ chuyển tiền
nhanh trong T24.
3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007
Bảng 3-1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank An Giang
(2005-2007)
SVTH: Tô Thị Thư Nhàn – Lớp DH5KT
Trang 18
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank An Giang.
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tri Khiêm
Qua bảng số liệu ta thấy thu nhập của chi nhánh không ngừng tăng trưởng. Cụ
thể tổng thu nhập năm 2007 đạt 65,797 triệu đồng, cao hơn năm 2006 là 37,515 triệu
đồng, tương ứng tăng 132.65%. Trong đó nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng là thu lãi
cho vay vẫn chiếm tỷ lệ cao.
Tổng chi phí hoạt động của Ngân hàng qua ba năm đều tăng. Năm 2005 đạt 3,201
triệu đồng, chiếm 65.51% tổng thu nhập của Ngân hàng. Năm 2006 đạt 16,217 triệu
đồng, chiếm 57.34% tổng thu nhập. Năm 2007 đạt 43,364 triệu đồng, chiếm 65.91%
tổng thu nhập. Năm 2007 so với năm 2006 tăng 21,147 triệu đồng, tương ứng
167.40%.
Hoạt động lợi nhuận của Ngân hàng đều tăng. Cụ thể năm 2005 lợi nhuận đạt
1,685 triệu đồng, sang năm 2005 lợi nhuận đạt 12,065 triệu đồng, năm 2007 đạt lợi
nhuận 22,433 triệu đồng. So sánh với năm 2005 thì năm 2006 lợi nhuận tăng 10,380
triệu đồng, tương ứng 616.02%, so với năm 2006 thì năm 2007 tăng 10,368 triệu
đồng, tương ứng tăng 85.93%.
Nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua ba năm tăng, có
được kết quả khả quan như vậy là do công sức của cả một tập thể nhân viên Ngân
hàng phấn đấu vì lợi ích chung. Tuy nhiên, trong thời gian sắp tới Ngân hàng cần phải
cố gắng hơn nữa trong các hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt là hoạt động cấp
tín dụng để lợi nhuận luôn có sự gia tăng không ngừng.
3.6 Phương hướng phát triển năm 2008 đến 2010
3.6.1 Mục tiêu - kế hoạch kinh doanh
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh An Giang, định hướng phát triển
của Sacombank và tình hình thực tế tại chi nhánh, chi nhánh An Giang đề ra các chỉ
tiêu như sau:
• Huy động vốn: Năm 2008 ước đạt 580 tỷ đồng chiếm 8.5% thị phần địa bàn,
• Doanh số TTQT: Năm 2008 ước đạt 20 triệu USD chiếm 3% thị phần địa bàn,
với 01 khách hàng, đến năm 2010 ước đạt 40 triệu chiếm 15% thị phần địa bàn, với 10
khách hàng.
• Thu phí dịch vụ: Năm 2008 ước đạt 3 tỷ đồng và đến năm 2010 ước đạt 5 tỷ
đồng chiếm 12 % lợi nhuận.
• Lợi nhuận trước DPRR: Năm 2008 ước đạt 22 tỷ đồng, đến năm 2010 ước đạt
40 tỷ đồng.
• Xếp loại chi nhánh: Chi nhánh phấn đấu đến 30/06/2008 được tăng hạng lên
loại 03 và đến năm 2010 là loại 02.
3.6.2 Biện pháp tổ chức thực hiện
Để có́ thể hoàn thành tốt những mục tiêu nêu trên, giữ vững sự phát triển ổn định
thì phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận nhằm thực hiện tốt mọi mặt hoạt
động tại Chi nhánh:
Về công tác huy động vốn: tiếp tục thực hiện việc phân khúc khách hàng theo số
dư tiền gửi để có chính sách chăm sóc khách hàng hợp lý – ưu đãi. Tổ chức các buổi
hội thảo về huy động vốn, kỹ năng chăm sóc khách hàng để nâng cao trình độ của đội
ngũ nhân viên và thao tác chuyên nghiệp hơn. Mặt khác, tận dụng ưu thế về mạng lưới
và các chương trình quảng bá thương hiệu để tiếp thị thu hút khách hàng. Đặc biệt chú
trọng và tăng cường công tác tiếp thị, nhất là các doanh nghiệp để tranh thủ nguồn vốn
lãi suất thấp cũng như tiếp thị các doanh nghiệp nhà nước đối với sản phẩm tiền gửi
“Lãi suất tuần”
Về tình hình tín dụng: cơ cấu lại danh mục cho vay theo hướng mở rộng thêm
đối tượng cho vay để phân tán rủi ro nhưng với điều kiện là mở rộng tín dụng trên cơ
sở an toàn – hiệu quả. Cải tiến và tập trung giải quyết nhanh hồ sơ tín dụng và tiếp tục
phát huy các sản phẩm dịch vụ cho vay “nhanh – nhỏ - cao”, để thu lãi suất cao. Bên
cạnh đó, cần tăng cường khả năng thẩm định tình hình tài chính, khả năng trả nợ của
khách hàng cho đội ngũ nhân viên bằng nhiều hình thức: thi đua hái hoa dân chủ, trao
đổi kinh nghiệm, tập huấn nghiệp vụ….Ngoài ra còn phải rà soát, phân tích đánh giá
toàn bộ nợ quá hạn để có biện pháp xử lý dứt điểm, không để NQH mới phát sinh.
Phấn đấu nợ quá hạn luôn ở mức dưới 1%/tổng dư nợ. Bên cạnh việc tăng cường công
không thường xuyên (Người dân An Giang thích được nhận quà khuyến mãi khi gởi
tiền hơn là nhận phiếu tham dự chương trình dự thưởng). Do sự cạnh tranh về lãi suất
với các ngân hàng thương mại Quốc doanh (nhất là đối với khách hàng lớn). Riêng về
cho vay góp chợ lãi suất của chi nhánh không thể cạnh tranh với ngân hàng Mỹ
Xuyên.
Một số sản phẩm dịch vụ của Sacombank còn hạn chế: như sản phẩm thẻ tiện ích
chưa cao, một số loại chi phí dịch vụ cao hơn so với các TCTD khác như phí thẩm
định, phí TTQT, phí sử dụng hạn mức.
Đối với sản phẩm cho vay QTD không thể phát triển do khó cạnh tranh với NH
Đông Á và NH Mỹ Xuyên về thủ tục quản lý TSTC, các hồ sơ vay vốn tái thế chấp và
đăng ký GDĐB.
SVTH: Tô Thị Thư Nhàn – Lớp DH5KT
Trang 21
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank An Giang.
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tri Khiêm
Chương 4
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH AN GIANG
Do Sacombank An Giang là một chi nhánh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín – nguồn vốn hoạt động chủ yếu do Hội sở chính của Saocombank cấp nên
trong toàn bộ nội dung của đề tài nghiên cứu, việc phân tích nguồn vốn và cơ cấu vốn
của ngân hàng sẽ dựa trên giả định nguồn vốn là của bản thân Sacombank An Giang.
4.1 Phân tích Vốn của bản thân ngân hàng thương mại
4.1.1 Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn tại Sacombank An Giang
Cơ cấu vốn và nguồn vốn được phân loại thành Tài sản Nợ và Tài sản Có trong
bảng cân đối tài sản của mỗi ngân hàng. Đây chính là một báo cáo tài chính tổng hợp
phản ánh toàn bộ tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó tại một thời điểm
nhất định. Qua bảng tổng kết tài sản, nhà quản trị có thể biết được tài sản hiện có, hình
thái vật chất, cơ cấu tài sản, tình hình hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính của
SVTH: Tô Thị Thư Nhàn – Lớp DH5KT
Trang 22
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank An Giang.
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tri Khiêm
Bảng 4-2. Tài sản Nợ tại Sacombank An Giang (2005 – 2007)
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2005 2006 2007
Số dư
Tỷ
trọng
(%)
Số dư
Tỷ
trọng
(%)
Số dư
Tỷ
trọng
(%)
1. TG của KH không phải NH 75,124 87.54 257,781 83.25 425,635 58.11
2. TG và TV các TCTD khác 2 0 1 0 1,738 0.24
3. Vốn tự có 7,089 8.26 39,694 12.82 107,230 14.64
4. Tài sản Nợ khác 3,604 4.2 12,153 3.93 23,804 3.25
Tổng Tài sản Nợ 85,819 100 309,629 100 732,443 100
(Nguồn: Phòng Kế toán Sacombank An Giang)
Chú thích:
- TG: Tiền gửi
- TV: Tiền vay
Từ bảng số liệu ta nhận thấy tổng Tài sản của Sacombank An Giang tăng mạnh
(Nguồn: Phòng Kế toán Sacombank An Giang)
Chú thích: - TDĐT: tín dụng đầu tư
Tại thị trường 2 ( Các khoản nhận và cung cấp vốn cho thị trường liên ngân hàng)
SVTH: Tô Thị Thư Nhàn – Lớp DH5KT
Trang 23
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank An Giang.
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tri Khiêm
Bảng 4-4. Các loại tiền gửi và tiền vay tại thị trường 2 của Sacombank
An Giang (2005-2007)
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2005 2006 2007
Số dư
Tỷ
trọng
(%)
Số dư
Tỷ
trọng
(%)
Số dư
Tỷ
trọng
(%)
1. Ngân hàng nhận 2 0 1 0 1,738 0.24
2. Cung cấp TV & TG
cho các TCTD ≠ 8,777 10.23 7,259 2.34 22,827 3.12
Chênh lệch -8,775 -10.23 -7,258 -2.34 -21,089 -2.88
(Nguồn: Phòng Kế toán Sacombank An Giang)
Các khoản chênh lệch trên được ngân hàng bù đắp từ các nguồn sau:
SVTH: Tô Thị Thư Nhàn – Lớp DH5KT
Trang 24
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank An Giang.
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Tri Khiêm
nhanh chóng nhu cầu vay vốn từ các thành phần kinh tế. Vì vậy, vốn của Sacombank
tăng mạnh qua 3 năm. Cụ thể như sau:
Bảng 4-5. Tình hình huy động vốn tại Sacombank An Giang (2005-2007).
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2005
2006 2007
Số dư
Tỷ trọng
(%) Số dư
Tỷ trọng
(%) Số dư
Tỷ trọng
(%)
1. Vốn tự có 7,089 39,694 107,230
2. Vốn huy động 75,175 100 257,781 100 599,670 100
2.1 TGKKH 35,888 47.74 23,005 0.89 65,108 10.86
2.2 TGCKH 781 1.04 60,793 23.58 44,349 7.4
2.3 TGTK 37,363 49.7 125,159 48.55 403,194 67.24
2.4 TG kỳ phiếu 1,143 1.52 43,451 16.86 87,019 14.51
3. VHĐ/ VTC (lần) 10.6 6.49 5.59
(Nguồn: Phòng Kế toán Sacombank An Giang)
Qua bảng phân tích, cùng với sự tăng lên của VTC thì vốn huy động của
Sacombank cũng tăng lên mạnh mẽ. Trong đó tăng mạnh nhất là huy động từ lĩnh vực
tiền gửi tiết kiệm (TGTK). Trong tổng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thì tỷ trọng
TGKKH và TGTK chiếm tỷ trọng lớn, TGCKH và TG kỳ phiếu chiếm tỷ trọng nhỏ