ư
Tr
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
ờn
Ngân hàng là doanh nghiệp đặc biệt, có sức ảnh hưởng lớn đến sự phát triển
kinh tế - xã hội. Phần lớn lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế đều thông qua ngân
g
hàng. Do đó, bất kì rủi ro nào của ngân hàng cũng đều có nguy cơ gây tác hại lớn
đến thị trường. Trong những rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải thì rủi ro thanh
h
ại
Đ
khoản được xem là rủi ro khó đối phó nhất và nguy hiểm nhất. Vì vậy, việc nhận
biết nó là điều hết sức cần thiết đối với bất kì ngân hàng nào. Xuất phát từ thực tiễn
trên, tôi chọn đề tài: “Ứng dụng mô hình hồi quy để ước lượng rủi ro thanh khoản
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
ọc
Khóa luận đã hệ thống lại cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro thanh khoản
trong ngân hàng. Sau đó, đi sâu vào việc đánh giá tình hình thanh khoản của ngân
g
h
ại
Đ
Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của quá trình bốn năm học tập và nghiên
cứu dưới sự giảng dạy tận tình của các quý thầy cô của Trường Đại Học Kinh Tế
Huế. Bằng sự tâm huyết của mình, Quý thầy cô đã truyền cho tôi những vốn kiến
thức và kinh nghiệm học tập vô cùng quý báu. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi
xin gửi đến quý thầy cô lời cảm ơn chân thành nhất.
ọc
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn, sự tri ân sâu sắc đến thầy giáo TS. Phan
Khoa Cương đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn để tôi có thể hoàn thiện bài khóa
luận tốt nghiệp này.
h
in
K
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm chân thành của mình đến Ban lãnh
đạo và toàn thể các anh chị cán bộ của phòng giao dịch An Cựu – Ngân hàng
TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã tận
tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có cơ hội được tiếp cận trực tiếp
công việc của cán bộ tín dụng và thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp. Tôi xin kính chúc ban lãnh đạo, các anh chị trong Ngân hàng dồi dào
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... ii
g
DANH MỤC ĐỒ THỊ............................................................................................ ii
h
ại
Đ
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................iii
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
ọc
2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2
K
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 2
in
3.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 2
h
ờn
1.1.2.2. Rủi ro tín dụng ............................................................................................ 7
1.1.2.3. Rủi ro thanh khoản ...................................................................................... 8
g
1.1.2.4. Rủi ro tỷ giá hối đoái .................................................................................. 9
h
ại
Đ
1.1.2.5. Rủi ro môi trường ..................................................................................... 10
1.1.2.6. Rủi ro về nguồn vốn .................................................................................. 10
1.1.2.7. Rủi ro trong công nghệ.............................................................................. 11
1.1.2.8. Các rủi ro khác .......................................................................................... 11
ọc
1.2. Lý thuyết về rủi ro thanh khoản ...................................................................... 11
1.2.1. Khái niệm về thanh khoản ........................................................................... 11
K
1.2.2. Rủi ro thanh khoản....................................................................................... 12
in
1.2.3. Nguyên nhân của rủi ro thanh khoản ............................................................ 12
ư
Tr
1.3.1.2. Rủi ro thanh khoản của các ngân hàng Nga năm 2004 ............................... 21
ờn
1.3.1.3. Sự sụp đổ của ngân hàng Northern Rock năm 2007 ................................... 22
1.3.2. Rủi ro thanh khoản của một số ngân hàng thương mại Việt Nam ................. 24
g
1.3.3. Kết luận ....................................................................................................... 25
h
ại
Đ
1.4. Mô hình ước lượng ......................................................................................... 26
1.5. Ước lượng mô hình bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất ........................ 27
1.5.1. Chuyển đổi mô hình..................................................................................... 27
1.5.2. Các giả thiết của mô hình ............................................................................. 28
ọc
CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH THANH KHOẢN VÀ ƯỚC LƯỢNG RỦI RO
THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP BIDV – CHI NHÁNH THỪA
THIÊN HUẾ........................................................................................................ 29
K
2.1.4.4. Kết quả kinh doanh ................................................................................... 38
ư
Tr
2.2. Tình hình thanh khoản của Ngân hàng TMCP BIDV – Chi nhánh Thừa
ờn
Thiên Huế ............................................................................................................. 39
2.2.1. Tình hình thanh khoản của Ngân hàng TMCP BIDV Thừa Thiên Huế ......... 39
g
2.2.1.1. Chỉ số về trạng thái tiền mặt...................................................................... 40
h
ại
Đ
2.2.1.2. Chỉ số về chứng khoán thanh khoản .......................................................... 42
2.2.1.3. Chỉ số cơ cấu tiền gửi ............................................................................... 43
2.2.1.5. Tỷ lệ khả năng thanh toán ......................................................................... 47
2.3. Ước lượng rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP BIDV – Chi nhánh Thừa
ọc
Thiên Huế.............................................................................................................. 49
2.3.1. Kết quả ước lượng bằng EVIEWS 8.0 ......................................................... 49
3.3. Thực hiện chính sách không trả lãi.................................................................. 63
́
KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
ư
Tr
3.4. Tăng cường công tác thanh tra ........................................................................ 63
ờn
3.5. Nâng cao uy tín của ngân hàng ....................................................................... 63
3.6. Nâng cao hoạt động bộ phận quản trị rủi ro .................................................... 64
g
PHẦN 3. KẾT LUẬN .......................................................................................... 65
h
ại
Đ
1. Kết luận ............................................................................................................. 65
2. Kiến nghị ........................................................................................................... 66
2.1. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước ................................................................. 66
2.2. Kiến nghị với BIDV ....................................................................................... 67
NHNN
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Nhà nước
h
ại
Đ
Thương mại cổ phần
BIDV
Đầu tư và Phát triển Việt Nam
TCTD
Tổ chức tín dụng
ĐCTC
Định chế tài chính
DN
Doanh nghiệp
CN
Cá nhân
ư
Tr
DANH MỤC HÌNH
ờn
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Thừa Thiên Huế............................................................................... 300
g
h
ại
Đ
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1. Chỉ số trạng thái tiền mặt ..................................................................... 40
Đồ thị 2.2. Chỉ số chứng khoán thanh khoản ......................................................... 42
Đồ thị 2.3. Chỉ số cơ cấu tiền gửi........................................................................... 43
ọc
Đồ thị 2.4. Chỉ số nợ quá hạn/tổng tài sản ............................................................. 45
Đồ thị 2.5. Tỷ lệ khả năng thanh toán .................................................................... 47
K
Đồ thị 2.6. Tình hình tỷ lệ đầu tư và tỷ lệ thanh toán của Ngân hàng BIDV Thừa
Thiên Huế Quý I – 2014 đến Quý IV – 2016 ......................................................... 59
h
ại
Đ
Thiên Huế (2014-2016) ......................................................................................... 35
Bảng 2.3. Tình hình Dư nợ tại Ngân hàng TMCP BIDV - Chi nhánh Thừa Thiên
Huế (2014-2016) ................................................................................................... 36
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP BIDV - Chi nhánh Thừa Thiên
Huế (2014-2016) ................................................................................................... 38
ọc
Bảng 2.5. Một số chỉ số thanh khoản của BIDV Việt Nam và Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2014-2016 ..................................................................................................... 39
K
Bảng 2.6. Tỷ lệ đầu tư và tỷ lệ thanh toán của Ngân hàng BIDV Thừa Thiên Huế QI
h
in
- 2014 đến QIV - 2016........................................................................................... 58
uê
́H
tê
ọc
ổn định và phát triển hơn.
Ngân hàng có vai trò to lớn trong xã hội, nếu ngân hàng gặp những vấn đề
nghiêm trọng thì sẽ ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế. Do đó, việc nhận biết những
K
nguy cơ và tìm ra những giải pháp đề phòng nó là hết sức cần thiết. Và một trong
in
những nguy cơ mà ngân hàng luôn đối mặt đó chính là rủi ro thanh khoản. Rủi ro
thanh khoản xuất phát từ việc ngân hàng không có khả năng duy trì được một lượng
cầu. Đây có thể xem là loại rủi ro nguy hiểm nhất.
h
tài sản có tính lỏng cao dẫn đến mất khả năng chi trả cho khách hàng khi họ có nhu
tê
Nhận thấy rủi ro thanh khoản ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cũng như sự
́H
tồn tại của ngân hàng, do đó, việc ước lượng nó là một điều hết sức cần thiết. Và
dựa trên cơ sở ước lượng đó, ta có thể tìm hiểu, đưa ra những biện pháp đề phòng
h
ại
Đ
tại ngân hàng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro và rủi ro thanh khoản đối với
hoạt động ngân hàng.
ọc
- Phân tích, đánh giá tình hình thanh khoản và ứng dụng mô hình hồi quy để ước
lượng rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
K
nhánh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP
in
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
h
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
qua các website, báo chí, các thông tư, nghị định,… của Chính phủ, của NHNN, của
ờn
ngân hàng BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
- Phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn nhà quản trị tại chi nhánh để biết được nhiều
g
nguyên nhân cụ thể và những điều có liên quan đến rủi ro thanh khoản.
- Quan sát thực tế: Quan sát việc của nhà quản trị để nắm bắt được những hoạt động
h
ại
Đ
của họ trong việc kiểm tra, xử lí rủi ro thanh khoản.
4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê: Sử dụng để thống kê những số liệu, mô tả những đặc tính
cơ bản của số liệu thông qua các bảng biểu, đồ thị, các bảng tóm tắt số liệu.
ọc
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu trong giai đoạn 2014 – 2016.
- Phương pháp chỉ số: Chỉ số là con số tương đối, được biểu hiện bằng lần hoặc %,
K
tính được bằng cách so sánh hai mức độ của cùng một hiện tượng kinh tế - xã hội.
động của ngân hàng.
Chương 2. Tình hình thanh khoản và ước lượng rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng
TMCP BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
3
ư
Tr
Chương 3. Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP
ờn
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Phần 3. Kết luận
g
ọc
h
ại
Đ
h
in
K
uê
Trong sự phát triển và hoàn thiện của hệ thống ngân hàng, chúng ta thấy
được mối liên hệ giữa sự phát triển của hệ thống ngân hàng với sự phát triển của hệ
thống lưu thông tiền tệ. Trong đó, chính hệ thống lưu thông tiền tệ bắt đầu từ hình
thái tiền đúc bằng kim loại quý, đã làm nảy sinh “nghề” ngân hàng cách đây hàng
ọc
ngàn năm để từ đó qua nhiều thế kỉ, hệ thống ngân hàng đã được định hình.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các tổ chức tín dụng này ngày càng
K
phát triển và hoạt động ngày càng phong phú và hiện đại hơn. Các ngân hàng
thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, hoạt
in
động đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển. Hoạt động của ngân hàng
thương mại trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng, và được coi là một
h
loại định chế tài chính đặc biệt của nền kinh tế thị trường. Người ta cho rằng, ngân
tê
hàng thương mại ra đời trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa phát triển tới một trình
độ nhất định, đồng thời, qua quá trình tồn tại và phát triển hàng thế kỉ, hệ thống
́H
Thương mại Thế giới.
g
Ngân hàng thực hiện hai chức năng cơ bản sau :
+ Chức năng luân chuyển tài sản.
h
ại
Đ
+ Chức năng cung cấp các dịch vụ thanh toán, môi giới, bảo lãnh…
Về chức năng dịch vụ thanh toán môi giới tư vấn… Ngân hàng hoạt động
như đại lý của khách hàng trong việc môi giới cung cấp các dịch vụ thanh toán và
các thông tin cho khách hàng. Thông qua chức năng tư vấn và cung cấp dịch vụ
ọc
thanh toán làm cho chi phí đầu tư của khách hàng giảm xuống và người đầu tư có
thể nắm bắt được tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty một cách
chính xác và toàn diện hơn. Do đó, thông qua chức năng cung cấp dịch vụ tư vấn
K
và đầu tư, hệ thống Ngân hàng đã khuyến khích được tỉ lệ tiết kiệm trong dân
in
chúng tăng lên.
ư
Tr
tăng, giảm thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng. Nếu thu nhập từ lãi không
ờn
lớn hơn chi phí về lãi thì ngân hàng sẽ chịu thua lỗ.
Rủi ro lãi suất là rủi ro phát sinh khi có sự biến động của chênh lệch lãi suất
g
giữa lãi suất cho vay của ngân hàng với lãi suất phải trả cho việc đi vay, dẫn đến
làm giảm thu nhập của ngân hàng.
h
ại
Đ
Rủi ro này là hậu quả của những thay đổi lãi suất. Trong nền kinh tế, lãi suất
là yếu tố rất nhạy cảm đối với biến động của nền kinh tế; hơn nữa, nó là công cụ
trong việc thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ. Vì vậy, rủi ro lãi
suất là rủi ro xuất hiện thường xuyên trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
ọc
Như vậy, rủi ro lãi suất là những tác động do biến động lãi suất đối với hoạt
động của ngân hàng. Rủi ro lãi suất bắt nguồn từ mối quan hệ qua lại của tài sản Có,
tài sản Nợ và các hợp đồng ngoại bảng.
biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không
đúng hạn cho ngân hàng.
- Là loại rủi ro phát sinh trong suốt quá trình cấp tín dụng của ngân hàng đối với
khách hàng.
7
́
- Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,
ư
Tr
- Khả năng xảy ra tổn thất khi người đi vay không trả được nợ, hoặc trả nợ không
ờn
đầy đủ, không đúng hạn cho ngân hàng.
- Khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do khách hàng không thực
g
hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
- Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, quan trọng nhất trong hoạt động ngân hàng,
h
ại
́H
đúng quy mô và tốc độ tăng trưởng của tín dụng, chưa có chính sách khách hàng
hợp lý, chưa linh hoạt trong lãi suất và ưu đãi lãi suất, chưa đơn giản hóa quy trình
thủ tục cấp tín dụng, chưa có chiến lược cạnh tranh và Marketing hợp lý, quá cứng
uê
nhắc trong việc xác định và kiểm soát hạn mức tín dụng, quy trình cho vay có nhiều
kẻ hở bị khách hàng lợi dụng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng
́
còn hạn chế, đạo đức kinh doanh chưa tốt.
1.1.2.3. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro nguy hiểm nhất đối với ngân hàng. Một Ngân
hàng hoạt động bình thường phải đảm bảo được rằng ngân hàng có khả năng thanh
toán tức thì. Nếu không đáp ứng được nhu cầu thanh toán đó cho khách hàng thì
8
ư
Tr
chắc rằng ngân hàng sẽ mất khả năng thanh khoản và sẽ bị phá sản.
ờn
Trong trường hợp Ngân hàng mất khả năng thanh khoản, vốn tự có của Ngân
hàng không có khả năng bù đắp hết tất cả các khoản mất mát, thiệt hại, Ngân hàng
h
dễ rơi vào tình trạng vỡ nợ hay phá sản. Rủi ro thanh khoản là rủi ro đặc trưng của
Ngân hàng, khó đối phó nhất.
tê
1.1.2.4. Rủi ro tỷ giá hối đoái
́H
Rủi ro tỷ giá hối đoái là rủi ro phát sinh trong quá trình huy động vốn, cho
vay và kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại, khi có biến động về tỷ giá
uê
hối đoái.
- Khả năng xảy ra tổn thất đối với các ngân hàng và tổ chức tín dụng có hoạt động
́
ngoại hối khi tỷ giá hối đoái có sự biến động.
- Là rủi ro phát sinh trong quá trình huy động vốn cho vay và kinh doanh ngoại tệ,
khi tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi cho đối tượng được phép hoạt động
ngoại hối.
ọc
Cả hai nguyên nhân này tạo ra một xu hướng trạng thái ngoại tệ ròng. Nếu tỷ
giá biến động càng mạnh thì rủi ro ngoại hối sẽ càng lớn. Chính vì vậy, người ta
thường coi rủi ro ngoại hối là rủi ro tỷ giá.
in
K
1.1.2.5. Rủi ro môi trường
Rủi ro môi trường là rủi ro do hoạt động của ngân hàng gây nên, bao gồm:
h
rủi ro do sự biến động của thiên nhiên (lũ lụt, động đất), rủi ro về kinh tế (khủng
hoảng, suy thoái), rủi ro do sự thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước gây nên
tê
bất lợi cho ngân hàng.
́H
Rủi ro môi trường là loại rủi ro mà ngân hàng rất khó để có thể kiểm soát
được. Những rủi ro môi trường sẽ làm giảm sức chịu đựng rủi ro của ngân hàng và
từ đó ngân hàng sẽ gánh chịu những thiệt hại về tài chính.
+ Rủi ro do thừa vốn: Ngân hàng thương mại thông qua hình thức “đi vay để cho
h
ại
Đ
hẳn dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.
1.1.2.7. Rủi ro trong công nghệ
Rủi ro trong công nghệ thường xảy ra trong các trường hợp: Ngân hàng đã
đầu tư rất lớn vào phát triển công nghệ nhưng hiệu quả sử dụng lại không cao,
ọc
không tiết kiệm chi phí cho Ngân hàng theo như mong muốn hoặc hệ thống công
nghệ của Ngân hàng trục trặc làm ảnh hưởng đến việc điều hành hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng gây ra những tổn thất nhất định.
K
1.1.2.8. Các rủi ro khác
in
- Như rủi ro hoạt động, rủi ro quốc gia, rủi ro pháp lí…
h
1.2. Lý thuyết về rủi ro thanh khoản
1.2.1. Khái niệm về thanh khoản
tê
ờn
tính thanh khoản thấp hoặc không có tính thanh khoản.
1.2.2. Rủi ro thanh khoản
g
Rủi ro thanh khoản là loại rủi ro khi ngân hàng không có khả năng cung ứng
đầy đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời; hoặc cung ứng đủ thanh
h
ại
Đ
khoản nhưng với chi phí cao hoặc quá cao. Nói cách khác, đây là loại rủi ro xuất
hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả, do không chuyển đổi kịp
thời các loại tài sản ra tiền mặt, hoặc không thể vay mượn để đáp ứng yêu cầu của
các hợp đồng thanh toán.
năng chi trả.
ọc
- Rủi ro thanh khoản là rủi ro xuất hiện khi ngân hàng bị sụt giảm hoặc mất khả
- Tình trạng thiếu hụt thanh khoản xảy ra khi ngân hàng không chuyển hóa kịp thời
K
người vay vốn. Khi lãi suất giảm, một số người gửi tiền rút vốn khỏi ngân hàng để
đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn; còn những người đi vay tích cực tiếp cận
các khoản tín dụng vì lãi suất đã thấp hơn trước. Như vậy, rốt cuộc lãi suất thay đổi
sẽ ảnh hưởng trạng thái thanh khoản của ngân hàng. Hơn nữa, những xu hướng của
12
ư
Tr
sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản mà ngân
ờn
hàng có thể đem bán để tăng thêm nguồn cung thanh khoản, và trực tiếp ảnh hưởng
đến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ.
g
Thứ ba: Do ngân hàng thiếu quan tâm và chưa làm tốt công tác quản trị thanh
khoản:
h
ại
Đ
- Duy trì dự trữ ở mức độ quá thấp và không hợp lý: Dự trữ sơ cấp ở mức độ quá
thấp, trong khi dự trữ thứ cấp lại quá cao, nhưng khả năng chuyển hóa thành tiền
uê
1.2.4. Hậu quả của rủi ro thanh khoản
́H
doanh, khiến người dân mất lòng tin, hoài nghi và lo sợ bị mất vốn. Nguyên nhân
- Ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng khó khăn tài chính triền miên và ngày càng
́
nghiêm trọng.
- Nguồn vốn tiền gửi sẽ bị sụt giảm một cách có hệ thống.
- Giảm hiệu quả kinh doanh do phải đối phó với tình trạng thiếu hụt thanh khoản.
- Uy tín các ngân hàng bị giảm sút và có nguy cơ bị đình chỉ giao dịch hoặc bị phá sản.
13
ư
Tr
1.2.5. Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản
ờn
Bất kỳ một ngân hàng thương mại nào cũng phải xây dựng chiến lược quản
tương lai. Bộ phận chuyên gia phân tích dự báo thanh khoản cần nắm bắt thông tin
trên thị trường tài chính tiền tệ, nắm bắt những diễn biến của tình hình thực tiễn và
lai gần. Các chiến lược quản trị thanh khoản gồm có:
h
giá cả, thị trường để chuẩn bị cho những trường hợp có thể và sẽ xảy ra trong tương
tê
1.2.5.1. Chiến lược tạo nguồn cung cấp thanh khoản từ bên trong (Quản trị
́H
thanh khoản dựa vào tài sản Có)
Chiến lược tạo nguồn thanh khoản từ bên trong, xuất phát từ luận điểm cho
uê
vay thương mại. Theo đó, khi thực hiện chiến lược này, ngân hàng chỉ cho vay ngắn
hạn, nhờ đó, khi nhu cầu thanh khoản phát sinh, ngân hàng có thể thu hồi các khoản
là ngân hàng sẽ mất dần thị phần cho vay trung, dài hạn.
Chiến lược tiếp cận thị trường tiền tệ còn gọi là chiến lược tiếp cận thị
trường vốn ngắn hạn: Chiến lược này đòi hỏi ngân hàng phải dự trữ thanh khoản đủ
lớn dưới hình thức nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản cao, chủ yếu là tiền
14
ọc
khoản với chi phí hợp lý, số lượng vừa đủ theo yêu cầu và kịp thời.
Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản Có có ưu điểm là ngân hàng
K
hoàn toàn chủ động trong việc tự đáp ứng nhu cầu thanh khoản cho mình, mà không
bị lệ thuộc vào các chủ thể khác. Tuy nhiên, chiến lược này cũng có những nhược
in
điểm sau:
h
- Một khi bán tài sản tức là ngân hàng mất đi thu nhập mà các tài sản này tạo ra.
Như vậy, ngân hàng đã chịu chi phí cơ hội khi bán đi các tài sản đã đầu tư.
tê
- Phần lớn các trường hợp khi bán tài sản đều tốn kém chi phí giao dịch như hoa
́H
hồng trả cho người môi giới chứng khoán.
- Tổn thất càng lớn cho ngân hàng nếu các tài sản đem bán bị giảm giá trên thị
uê