ườ
Tr
ĐẠI HỌC HUẾ
ng
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------------
cK
họ
ại
Đ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING ĐỐI VỚI
CHƢƠNG TRÌNH “AN GIA LẬP NGHIỆP” DÀNH CHO HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
h
in
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
họ
ại
nhau.
Trước tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô của
Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã tạo những điều kiện và những hỗ trợ tốt nhất để
tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và toàn bộ nhân viên của ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thừa
trong thời gian tôi thực tập tại ngân hàng.
h
in
Thiên Huế đã giúp đỡ, cung cấp những tư liệu và tạo điều kiện một cách tốt nhất
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Minh Hoà,
tế
người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để tôi có thể thuận lợi hoàn
H
thành khóa luận tốt nghiệp này.
và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.
Đ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ...................................................................................... vii
cK
họ
ại
DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................................................. vii
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài. ....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
in
3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................2
h
3.2. Đối tượng điều tra ................................................................................................2
tế
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
4.1. Phạm vi thời gian: ................................................................................................2
7. Kết cấu đề tài ...........................................................................................................7
PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................8
ng
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING VÀ MÔ
HÌNH AIDA ...............................................................................................................8
1.1. Tổng quan về truyền thông marketing .................................................................8
Đ
1.1.1. Marketing ..........................................................................................................8
cK
họ
ại
1.1.1.1. Khái niệm marketing ......................................................................................8
1.1.1.2. Vai trò, chức năng của marketing ..................................................................8
1.1.2. Tổng quan về truyền thông marketing ............................................................10
1.1.2.1. Vai trò của truyền thông marketing .............................................................10
1.1.2.2. Các công cụ truyền thông marketing ...........................................................10
1.1.2.3. Mô hình truyền thông marketing .................................................................12
in
1.1.2.4. Thiết kế chương trình truyền thông marketing ............................................13
1.1.3. Truyền thông marketing cá nhân ....................................................................16
ii
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Thừa Thiên Huế ................................30
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức..............................................................................................30
ng
2.1.2.3. Chức năng của các phòng ban ......................................................................31
2.1.2.4. Tình hình lao động của BIDV - chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 20132015 ...........................................................................................................................33
Đ
2.1.2.5. Kết quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế ........................34
cK
họ
ại
2.2. Chương trình "An gia lập nghiệp" .....................................................................38
2.2.1. Giới thiệu về chương trình “An gia lập nghiệp” .............................................38
2.2.2. Hoạt động truyền thông marketing đối với chương trình “An gia lập nghiệp”
tại BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế .....................................................................39
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
TRUYỀN THÔNG MARKETING ĐỐI VỚI CHƢƠNG TRÌNH “AN GIA
LẬP NGHIỆP” DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ................................64
3.1. Định hướng phát triển của BIDV- chi nhánh Thừa Thiên Huế .........................64
3.1.1 Định hướng phát triển của BIDV đến năm 2017 .............................................64
3.1.2. Định hướng phát triển của BIDV - chi nhánh Thừa Thiên Huế .....................65
SVTH: Hoàng Thị Bích Huyền – K46A QTKD Thương Mại
iii
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
3.1.2.1. Định hướng chung ........................................................................................65
3.1.2.2. Định hướng marketing bán lẻ.......................................................................65
ng
3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing dành cho chương trình
“An gia lập nghiệp” ...................................................................................................66
3.2.1. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, nâng cao sự chú ý của khách hàng .........66
Đ
3.2.2. Nâng cao chất lượng của các kênh thông tin ..................................................68
PHỤ LỤC
SVTH: Hoàng Thị Bích Huyền – K46A QTKD Thương Mại
iv
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ng
BIDV:
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
KHCN:
Khách hàng cá nhân
Khách hàng doanh nghiệp
NHNN:
cK
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Các mô hình vi mô trong truyền thông marketing ...................................13
ng
Bảng 2.1. Tình hình lao động tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế Giai đoạn 20132015 ...........................................................................................................................33
Đ
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2013-2015..................................................................................................................35
cK
họ
ại
Bảng 2.3. Hoạt động tín dụng tại BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2013-2015..................................................................................................................36
Bảng 2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2013-2015 ..................................................................................................37
Bảng 2.16. Đánh giá của khách hàng đã tham gia về chương trình “"An gia lập
nghiệp" ......................................................................................................................63
SVTH: Hoàng Thị Bích Huyền – K46A QTKD Thương Mại
vi
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nguồn thông tin khách hàng biết đến chương trình "An gia lập nghiệp" . 46
ng
Đ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Mô hình vĩ mô trong truyền thông marketing ...........................................12
cK
họ
ại
Cùng với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế Việt Nam hiện nay, cạnh
tranh ngày càng diễn ra gay gắt ở mọi ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Chính vì
Đ
vậy, các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển thì việc phải áp dụng các
chiến lược marketing là cần thiết và tất yếu. Một trong những chính sách marketing
cK
họ
ại
mà các doanh nghiệp áp dụng để nâng cao vị thế cạnh tranh là chính sách truyền
thông marketing. Nó được coi là một trong bốn công cụ chính của marketing hỗn
hợp, giúp doanh nghiệp có thể truyền tải thông tin về sản phẩm và doanh nghiệp
đến khách hàng của mình một cách hiệu quả.
Ở Thừa Thiên Huế, lĩnh vực ngân hàng cũng không ngoại lệ, với sự xuất
hiện của nhiều ngân hàng, sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt. Các ngân hàng không
in
ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo ra nhiều dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu
khách hàng. Cùng với sự phát triển dịch vụ là sự xuất hiện ngày càng nhiều các
h
chương trình truyền thông marketing với đủ các công cụ: quảng cáo, bán hàng cá
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài “Hiệu quả của hoạt động truyền thông
marketing đối với chương trình “An gia lập nghiệp” dành cho khách hàng cá
ng
nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi
nhánh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đ
2.1. Mục tiêu chung
cK
họ
ại
Đánh giá hiệu quả của hoạt động truyền thông marketing đối với chương
trình “An gia lập nghiệp” dành cho khách hàng cá nhân và đề ra các giải pháp hoàn
thiện hoạt động truyền thông marketing dành cho chương trình.
2.2. Mục tiêu cụ thể
thông marketing đối với chương trình “An gia lập nghiệp”.
3.2. Đối tƣợng điều tra
Những khách hàng cá nhân đến giao dịch tại quầy giao dịch và phòng khách
hàng cá nhân tại BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ 2013-2015 để đảm
bảo tính cập nhật của đề tài nghiên cứu
SVTH: Hoàng Thị Bích Huyền – K46A QTKD Thương Mại
2
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
- Dữ liệu sơ cấp được thu thấp trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 4
năm 2016
ng
4.2. Phạm vi không gian
Nghiên cứu thực hiện tại BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế, 41 Hùng Vương,
tế
- Nguồn internet: mô hình AIDA, các ấn phẩm điện tử liên quan đến hoạt
uế
5.1.2. Nguồn thông tin sơ cấp
H
- Các giáo trình Marketing căn bản, Quản trị marketing.
Thông tin sơ cấp được thu thập bằng bảng câu hỏi dưới hình thức phỏng vấn
cá nhân trực tiếp.
5.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
Đề tài được thực hiện thông qua 2 bước: nghiên cứu định tính và nghiên cứu
định lượng.
5.2.1. Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu 5 khách hàng cá nhân
đang tham gia chương trình “An gia lập nghiệp” tại BIDV - chi nhánh Thừa Thiên
Huế thông qua bảng hỏi định tính để xác định các tiêu chuẩn đo lường sự chú ý – sự
hứng thú – mong muốn – hành động của họ về chương trình “An gia lập nghiệp”
của ngân hàng.
SVTH: Hoàng Thị Bích Huyền – K46A QTKD Thương Mại
3
ườ
5.2.2. Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu này nhằm điều tra, đánh giá về hiệu quả của các hoạt động
5.2.2.1. Xác định kích thước mẫu
h
in
truyền thông marketing của ngân hàng thông qua ý kiến khách hàng.
Theo Cochran, W. G. (1977), Sampling techniques trích trong Nguyễn
n=
z2( p.q )
tế
Trương Nam – Thongke.info (2013) cỡ mẫu được xác định theo công thức
n = là cỡ mẫu
uế
Trong đó:
H
e2
Huế, 41 Hùng Vương. Thông qua việc tìm hiểu thông tin từ bộ phận giao dịch viên
Đ
tại BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế để xác định số lượng khách hàng bình quân
cK
họ
ại
đến giao dịch tại đây mỗi ngày khoảng 200 người.
Bước 2: Xác định bước nhảy K, thời gian và địa điểm điều tra.
- Xác định bước nhảy K
Thời gian điều tra dự kiến là 10 ngày. Thông qua bước 1, xác định được tổng
lượng khách hàng trong 10 ngày này là 2000 người.
Khi đó, K=Tổng lượng khách hàng 10 ngày/Số mẫu dự kiến=2000/196=
in
10,20 (Lấy tròn 11 người).
Điều tra viên sẽ đứng tại cửa ra vào của các điểm giao dịch từ giờ mở cửa.
h
Cứ cách 11 khách hàng đi ra, điều tra viên chọn 1 người để phỏng vấn. Nếu trường
tế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
5.3.2. Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thu thập được được xử lý bằng phần mềm SPSS và được tiến hành dựa trên
ng
quy trình dưới đây:
1. Mã hóa bảng hỏi trên phần mềm SPSS.
2. Nhập dữ liệu một lần trên phần mềm SPSS (sau đó được kiểm tra lại lần 2).
Đ
3. Tiến hành các bước xử lý và phân tích dữ liệu:
cK
họ
ại
- Đối với các các dữ liệu về thông tin cá nhân: sử dụng thống kê tần số.
- Đối với dữ liệu về nguồn thông tin biết đến chương trình: sử dụng thống kê
tần số và biểu đồ minh họa.
- Đối với các câu hỏi lọc: sử dụng thống kê tần số và crosstab để phân tích.
- Đối với những câu hỏi sử dụng thang đo Likert: sử dụng thống kê tần số.
6. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu:
4. Mind Tools Editorial Teams (2014), AIDA: Attention-Interest-DesireAction. Inspiring Action With Your Writing.
Tài liệu này giúp tác giả biết được mô hình AIDA là gì?, làm thế nào để thiết
kế một chương trình truyền thông theo mô hình AIDA?
SVTH: Hoàng Thị Bích Huyền – K46A QTKD Thương Mại
6
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
Dựa trên những tài liệu nghiên cứu trên, nghiên cứu quyết định đi sâu vào
việc đánh giá hiệu quả của một chương trình truyền thông marketing dành cho
ng
khách hàng cá nhân đối với chương trình “An gia lập nghiệp” thông qua mô hình
AIDA để tìm hiểu rõ hơn tiến trình khách hàng đi từ sự chú ý đối với chương trình
truyền thông của ngân hàng đến hành động tham gia chương trình. Đồng thời,
Đ
nghiên cứu sẽ đi sâu vào phân tích từng giai đoạn của mô hình AIDA để từ đó có
H
Phần III: Kết luận và kiến nghị
SVTH: Hoàng Thị Bích Huyền – K46A QTKD Thương Mại
7
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING VÀ
ng
MÔ HÌNH AIDA
1.1. Tổng quan về truyền thông marketing
Đ
1.1.1. Marketing
uế
1.1.1.2. Vai trò, chức năng của marketing
H
Minh Hòa, 2015).
“Marketing giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và vững chắc trên
thị trường do marketing cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi của thị
trường và môi trường bên ngoài. Thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc
doanh nghiệp có cung cấp được cho thị trường đúng cái thị trường cần, phù hợp với
mong muốn và khả năng chi trả của người tiêu dùng hay không. Marketing cung
cấp các hoạt động tìm kiếm thông tin từ thị trường và truyền tin về doanh nghiệp ra
thị trường, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ
khách hàng,...” (Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Thị Minh Hòa, 2015).
- Đối với người tiêu dùng
SVTH: Hoàng Thị Bích Huyền – K46A QTKD Thương Mại
8
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
- Thăm dò nhu cầu tiềm năng của thị trường và dự đoán xu hướng phát triển
h
của thị trường trong tương lai. Vận dụng chức năng này đòi hỏi nhà marketing phải
tế
thường xuyên nghiên cứu, phân tích những biến động của thị trường để kịp thời
điều chỉnh các chính sách marketing của doanh nghiệp. Thực hiện chức năng này sẽ
H
tạo điều kiện để các chức năng khác của marketing phát huy tác dụng.
uế
- Tạo thế chủ động cho doanh nghiệp trong việc làm cho sản phẩm thích ứng
với thị trường. Thực hiện chức năng này sẽ giúp cho doanh nghiệp quyết định nên
sản xuất loại sản phẩm gì? Chủng loại bao nhiêu là thích hợp? Yêu cầu về chất
lượng? Nên sản xuất bao nhiêu? Các yêu cầu về kiểu dáng, bao bì, mẫu mã? Thời
điểm nào nên đưa sản phẩm ra thị trường và tung ra ở đâu? Loại sản phẩm nào đang
bão hòa cần cải tiến hoặc rút lui?,...
- Không ngừng hoàn thiện và đổi mới hệ thống phân phối sản phẩm. Chức
năng này gắn kết toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với người tiêu thụ,
tức là chuyển sản phẩm từ người bán đến người mua. Để quá trình này được hoàn
chỉnh, nhà marketing cần phải xác định chính sách giá thích hợp và tạo điều kiện dễ
dàng cho người mua bằng hệ thống phân phối hữu hiệu. Ngoài ra, để đạt được hiệu
quả cao trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp cũng cần phải hiểu biết về tâm lý,
và phúc lợi xã hội.
Marketing phản ánh một chức năng cơ bản của kinh doanh, giống như chức
năng sản xuất, tài chính, quản trị nhân sự, kế toán, cung ứng vật tư. Những chức
năng này đều là những bộ phận tất yếu về mặt tổ chức của một doanh nghiệp. Chức
năng cơ bản của hoạt động marketing là tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp, giống
như sản xuất tạo ra sản phẩm. Từ đó, xét về mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành
in
trong hệ thống chức năng quản trị doanh nghiệp thì marketing là một chức năng có
nhiệm vụ kết nối nhằm đảm bảo sự thống nhất hữu cơ với các chức năng khác”
h
(Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Thị Minh Hòa, 2015).
1.1.2.1. Vai trò của truyền thông marketing
tế
1.1.2. Tổng quan về truyền thông marketing
H
“Truyền thông marketing là những phương tiện mà doanh nghiệp sử dụng để
uế
thông báo, thuyết phục, nhắc nhở khách hàng về sản phẩm, thương hiệu của doanh
b. Khuyến mãi
“Khuyến mãi là các ưu đãi ngắn hạn để khuyến khích dùng thử hoặc mua sản
Đ
phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm khuyến mãi cho người tiêu dùng, khuyến mãi cho
2015).
cK
họ
ại
trung gian và khuyến mãi cho lực lượng bán hàng” (Nguyễn Thị Minh Hòa và cs,
c. Sự kiện và marketing trải nghiệm
“Sự kiện và marketing trải nghiệm là các chương trình được thiết kế để tạo ra
tương tác giữa thương hiệu với người tiêu dùng, bao gồm các hoạt động thể thao,
nghệ thuật, giải trí và các sự kiện hay những hoạt động không chính thức khác”
d. Quan hệ công chúng
h
in
(Nguyễn Thị Minh Hòa và cs, 2015).
Theo Nguyễn Thị Minh Hòa và cs (2015) “Quan hệ công chúng là các hoạt
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
i. Bán hàng cá nhân
“Bán hàng cá nhân là việc tương tác với một hoặc nhiều khách hàng tiềm
ng
năng để thuyết minh, trả lời câu hỏi và thúc đẩy việc mua sắm hay có được các đơn
đặt hàng” (Nguyễn Thị Minh Hòa và cs, 2015).
1.1.2.3. Mô hình truyền thông marketing
Đ
“Mô hình hình vĩ mô trong truyền thông marketing bao gồm: Người gửi
cK
họ
ại
và người nhận; thông điệp và phương tiện truyền thông; mã hóa, giải mã, đáp
ứng và phản hồi; và nhiễu – là các thông điệp khác có thể can thiệp vào quá trình
truyền thông.
Hình 1.1. Mô hình vĩ mô trong truyền thông marketing
Mô hình vi mô trong truyền thông marketing nói về sự đáp ứng của người
tiêu dùng. Mô hình này tập trung vào sự đáp ứng của người tiêu dùng đối với quá
ng
trình truyền thông của doanh nghiệp. Tất cả các mô hình này giả định rằng người
mua trải qua lần lượt các giai đoạn nhận biết, ảnh hưởng và hành vi. Bảng 1.1 mô tả
các mô hình vi mô trong truyền thông marketing” (Nguyễn Thị Minh Hòa và cs,
cK
họ
ại
Đ
2015).
Bảng 1.1. Các mô hình vi mô trong truyền thông marketing
Giai đoạn
Giai đoạn
nhận biết
Mô hình
Mô hình thứ
Mô hình chấp
Thiện cảm
tế
Giai đoạn
Hiểu biết
Quan tâm
Thích thú
Đánh giá
Ham muốn
hành vi
Ý định
Ham muốn
Giai đoạn
uế
H
ảnh hưởng
ng
nói như thế nào, nói khi nào, nói ở đâu và nói với ai. Đối tượng mục tiêu có thể là
khách hàng tiềm tàng, khách hàng hiện tại, người quyết định hay người gây ảnh
hưởng. Đó cũng có thể là khách hàng cá nhân hoặc tổ chức.
Đ
Bước 2: Xác định mục tiêu truyền thông marketing
cK
họ
ại
Mục tiêu truyền thông marketing là những phản ứng của khách hàng về nhận
thức, cảm thụ hay hành vi phù hợp với mong muốn của nhà marketing. Nói cách
khác, nhà marketing phải xác định khách hàng của mình đang ở giai đoạn nào trong
6 trạng thái sẵn sàng mua: nhận thức (biết, hiểu), cảm thụ (thích thú, ưa chuộng, tin
chắc sẽ mua) và hành vi mua để triển khai hỗn hợp xúc tiến nhằm đưa khách hàng
đến giai đoạn tiếp theo (mô hình thang bậc hiệu quả của Lavidge Steiner). Ngoài ra,
in
nhà marketing còn sử dụng nhiều mô hình khác, ví dụ mô hình AIDA (chú ý, thích
thú, ham muốn, hành động), mô hình chấp nhận sản phẩm mới (nhận biết, thích thú,
h
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
marketing. Sự tín nhiệm được xác định bởi chuyên môn, sự tin cậy và sự yêu thích,
chuyên môn là kiến thức chuyên ngành trong truyền thông, sự tin cậy tức là mô tả
ng
một cách khách quan và trung thực, sự yêu thích nói lên tính hấp dẫn của thông điệp
truyền thông.
Bước 4: Lựa chọn kênh truyền thông marketing
Đ
- Kênh truyền thông marketing cá nhân: Kênh thông tin liên lạc cá nhân giữa
cK
họ
ại
hai người hoặc nhiều người giao tiếp trực tiếp mặt đối mặt hoặc thông qua công cụ
liên lạc gián tiếp như điện thoại hoặc thư điện tử. Truyền thông marketing cá nhân
bao gồm: marketing trực tiếp, marketing tương tác, marketing truyền miệng và bán
nhiệm vụ (Nguyễn Thị Minh Hòa và cs, 2015)
Bước 6: Quyết định công cụ truyền thông marketing
“Việc sử dụng công cụ truyền thông phụ thuộc vào những yếu tố sau đây:
- Đặc điểm của công cụ truyền thông marketing: Mỗi công cụ có những ưu
điểm và nhược điểm riêng, do đó nhà marketing cần quan tâm để phối hợp các công
cụ hiệu quả nhằm đạt mục tiêu marketing.
- Đặc điểm thị trường sản phẩm: Đối với thị trường tiêu dùng, nhà marketing
có xu hướng sử dụng khuyến mãi và quảng cáo, ngược lại nhà marketing chi tiêu
SVTH: Hoàng Thị Bích Huyền – K46A QTKD Thương Mại
15
ườ
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
nhiều hơn cho bán hàng cá nhân trong thị trường tư liệu sản xuất. Nhìn chung, bán
hàng cá nhân được sử dụng nhiều hơn đối với hàng hóa đắt tiền.
ng
- Giai đoạn của quá trình mua hàng: Quảng cáo và PR đóng ai trò quan trọng
nhất trong giai đoạn nâng cao nhận thức của khách hàng. Quảng cáo và bán hàng cá
nhân được nhà marketing sử dụng khi muốn khuyến khích khách hàng tìm hiểu. Để
H
“Nhà quản trị cấp cao luôn muốn biết kết quả và thu nhập từ các khoản đầu
uế
tư cho hoạt động truyền thông marketing. Tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả
chương trình truyền thông là sự thay đổi về hành vi của đối tượng mục tiêu đối với
thương hiệu doanh nghiệp (mức độ nhận biết thương hiệu, tỷ lệ dùng thử, mức độ
hài lòng đối với thương hiệu, thái độ trước và sau khi nhận thông điệp truyền
thông). Bên cạnh đó, giám đốc truyền thông cũng cần đo lường các hành vi phản
ứng của đối tượng mục tiêu như bao nhiêu người mua sản phẩm, thích sản phẩm,
giới thiệu cho người khác biết về sản phẩm...” (Nguyễn Thị Minh Hòa và cs, 2015).
1.1.3. Truyền thông marketing cá nhân
1.1.3.1. Marketing trực tiếp
“Kotler cho rằng marketing trực tiếp là việc sử dụng các kênh liên lạc trực
tiếp với khách hàng để tiếp cận và cung cấp hàng hóa, dịch vụ mà không cần sử
dụng trung gian. Còn Hiệp hội Marketing Trực tiếp Hoa Kỳ định nghĩa marketing
trực tiếp là hệ thống truyền thông marketing có sự tương tác của một số phương
SVTH: Hoàng Thị Bích Huyền – K46A QTKD Thương Mại
16