phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THÊM
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201



Cần Thơ – 2014
i
LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian học tập dưới giảng đường Đại học Cần Thơ với những
kiến thức được tích luỹ từ sự giảng dạy, chỉ dẫn nhiệt tình của thầy cô, kết hợp với
thời gian thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cần Thơ đã giúp
em cũng cố những kiến thức đã học và rút ra những kinh nghiệm thực tiễn bổ sung
cho lý luận học vấn của mình, điều đó giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
này.
Con xin chân thành cảm ơn cha mẹ đã nuôi dưỡng con nên người để con có
được như ngày hôm nay. Và em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô khoa Kinh tế-
Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình giảng dạy và cung cấp
cho em khối kiến thức vô cùng quý giá. Em luôn nhớ mãi tấm lòng của thầy cô khoa
Kinh tế -Quản trị Kinh doanh và một lần nữa em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô.
Đặc biệt là cô Nguyễn Thị Hiếu đã trực tiếp hướng dẫn và cung cấp kiến thức giúp
em hoàn thành tốt đề tài “Phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cần Thơ”.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và anh chị trong phòng Quan hệ
khách hàng Doanh nghiệp BIDV Cần Thơ đã nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho em
trong suốt thời gian thực tập vừa qua, đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những thắc
mắc, truyền đạt những kiến thức thực tế bổ ích, cần thiết cho em hoàn thành luận
văn này.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè cùng tôi học tập, trao đổi trong suốt quá trình
học tập.
Cuối lời em xin kính chúc quý thầy cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh dồi
dào sức khoẻ và công tác tốt. Kính chúc các cô chú, anh chị trong Ngân hàng gặp
nhiều thuận lợi trong việc kinh doanh và trong cuộc sống.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

vi
MỤC LỤC

Lời cảm tạ i
Lời cam đoan ii
Nhận xét của cơ quan thực tập iii
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn iv
Nhận xét của giáo viên phản biện v
Mục lục vi
Danh mục biểu bảng x
Danh mục hình xi

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN - CN Cần Thơ 15
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
3.1.1.1 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 15
3.1.1.2 BIDV chi nhánh Cần Thơ 15
3.1.2 Sơ đồ tổ chức và chức năng của các phòng ban 16
3.1.2.1 Sơ đồ tổ chức 17
3.1.2.2 Chức năng của các phòng ban 18
3.1.3 các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu 19
3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ 2011 - 2013 21
3.2.1 Thu nhập 21
3.2.2 Chi phí
24
3.2.3 Lợi nhuận
25 3.3. Phương hư
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY DN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
4.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của BIDV Cần Thơ từ 2011 - 2103 28
4.1.1 Vốn huy động 29
4.1.2 Vốn điều chuyển 30
4.1.3 Vốn khác 30
4.2 Thực trạng hoạt động cho vay của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 31
4.2.1 Doanh số cho vay 33
4.2.2 Doanh số thu nợ 34
4.2.3 Dư nợ cho vay 34
4.2.4 Nợ xấu 35
4.3 Tình hình cho vay doanh nghiệp của BIDV Cần Thơ từ 2011 - 2013 35
4.3.1 Phân tích hoạt động cho vay đối với DN theo thời hạn 36
4.3.1.1 Phân tích DSCV theo thời hạn 36

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY DN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
5.1 Kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động cho vay DN 61
5.1.1 Kết quả đạt được 61
5.1.2 Hạn chế 62
ix
5.2 Giải pháp 63
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 Kết luận 67
6.2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO

x
DANH MỤC BIỂU BẢNG


Bảng 3.1: Thu nhập của ngân hàng TMCP BIDV Cần Thơ 2011 – 2013 22
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 28

Hình 3.2: Chi phí của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 24
Hình 3.3: Lợi nhuận của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 26
Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn tại BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 29
Hình 4.2: Tỷ lệ tăng trưởng DSCV DN tại BIDV Cần Thơ từ 2011 – 2013 50
Hình 4.3: Dư nợ DN/Vốn huy động tại BIDV Chi nhánh Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc
Trăng từ 2011- 2013 58
Hình 4.4: Hệ số thu nợ tại BIDV Chi nhánh Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng từ
2011- 2013 59
Hình 4.5: Vòng quay tín dụng DN tại BIDV Chi nhánh Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc
Trăng từ 2011- 2013 59
Hình 4.6: Nợ xấu/Dư nợ tại BIDV Chi nhánh Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng từ
2011- 2013 60 xii

đến 12 tháng giảm từ 14%/năm xuống còn 7%/năm. Ngoài ra, lãi suất cho vay
đối với một số lĩnh vực ưu tiên cũng được NHNN điều chỉnh giảm từ
13%/năm còn 9%/năm. Tuy nhiên, tình trạng nợ xấu vẫn gia tăng ngân hàng
đứng trước nỗi lo mất vốn nên nhiều ngân hàng thắt chặt hơn các điều kiện
cho vay. Mặc dù nguồn vốn của ngân hàng rất dồi dào. Điều này dẫn đến khó
khăn cho ngân hàng và cho cả doanh nghiệp. Do đó việc mở rộng tín dụng đối
với DN nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả, an toàn cho ngân hàng là hết sức cần thiết,
không chỉ cho sự phát triển của các DN mà còn giúp mang lại thu nhập cho các
ngân hàng, góp phần phát triển kinh tế xã hội.
Thành phố Cần Thơ là một thành phố trực thuộc trung ương và hiện là nơi
tập trung số lượng doanh nghiệp đông nhất ĐBSCL. Nhưng hiện nay các
doanh nghiệp đang gặp khó khăn do không bán được hàng, hàng tồn kho tăng
nên thiếu vốn để tái đầu tư sản xuất. Thêm vào đó là nhiều doanh nghiệp
không thể đáp ứng đầy đủ tiêu chí và điều kiện để ngân hàng có thể cho vay.
Dẫn đến tình trạng doanh nghiệp muốn vay, ngân hàng muốn cho vay nhưng
không thực hiện được. Là một trong những ngân hàng lớn và có uy tín trên địa
bàn TP Cần Thơ đối với BIDV thì DN là một phân khúc mạnh và được nhiều
ưu tiên. Do đó mà hoạt động tín dụng đối với DN luôn được Ngân hàng nỗ lực
phát triển, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho DN tiếp cận nguồn vốn dễ dàng
hơn. Chính vì vậy, đề tài “Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” được thực hiện, nhằm thấy được những kết
quả đạt được cũng như những khó khăn còn tồn tại, từ đó đưa ra những biện
pháp góp phần làm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp có hiệu quả hơn.
2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá tình hình cho vay doanh nghiệp tại BIDV Cần Thơ
trong 3 năm 2011, 2012 và 2013, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp cho hoạt
động cho vay đối với đối tượng này có hiệu quả hơn với ngân hàng cũng như

Theo Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định thì “Doanh nghiệp là tổ
chức kinh tế có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh
doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh”
Dựa theo quy mô có thể phân loại doanh nghiệp có quy mô lớn, doanh
nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Các tiêu chí phổ biến nhất được sử dụng để
phân loại doanh nghiệp là: số lượng lao động bình quân mà doanh nghiệp sử
dụng trong năm, tổng mức vốn đầu tư của doanh nghiệp, tổng doanh thu hằng
năm của doanh nghiệp.
2.1.1.2 Phân loại
Theo điều 3 nghị định 90/2001/NĐ-CP của chính phủ, phân loại doanh
nghiệp theo quy mô gồm có:
- Doanh nghiệp có quy mô nhỏ: có vốn đăng ký kinh doanh không quá
10 tỷ hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.
- Doanh nghiệp có quy mô lớn: có vốn đăng ký kinh doanh lớn hơn10
tỷ hoặc số lao động trung bình hàng năm lớn hơn 300 người.
Dựa trên thành phần sở hữu doanh nghiệp, doanh nghiệp được chia thành:
- Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn
bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối (trên 50%); được tổ chức
dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn.
- Doanh nghiệp ngoài nhà nước gồm các doanh nghiệp có vốn trong
nước, mà nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, tư nhân một người hoặc một nhóm
người hoặc có chủ sở hữu nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở
xuống. Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước gồm có: các hợp tác xã, các
doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn tư
nhân, công ty cổ phần không có vốn nhà nước, các công ty cổ phần có tỷ lệ
vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm các doanh nghiệp có
vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước

hàng đều phải quán triệt các nguyên tắc tín dụng. Các nguyên tắc tín dụng
được hình thành bắt nguồn từ bản chất tín dụng của các Ngân hàng và được
pháp lý hóa. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc
sau:
+ Nguyên tắc 1: Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng. Theo nguyên tắc này tiền vay phải được sử dụng đúng nhu
cầu bên vay trình bày với ngân hàng trong hợp đồng tín dụng. Đó là các khoản
chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên
vay. Việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích thể hiện sự thất tín của bên
vay và hứa hẹn nhiều rủi ro cho tiền vay. Do đó tuân thủ theo nguyên tắc này,
Ngân hàng có quyền yêu cầu khách hàng vay tiền của mình phải thực hiện
đúng mục đích đã được cam kết, và thường xuyên giám sát hành động của bên
5
vay về phương diện này. Bởi vì hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn
liền với hiệu quả cho vay của Ngân hàng.
+ Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng
hạn đã được thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc này cũng chính là
nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng: tiền vay phải được đảm bảo không bị
giảm giá, thu hồi được đầy đủ và có sinh lợi. Đảm bảo cho sự phát triển kinh
tế, xã hội được ổn định.
2.1.3 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM
2.1.3.1 Đặc điểm và vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp của
NHTM
Theo Nguyễn Thị Tường Vy (2012, trang 6-7) thì hoạt động cho vay đối
với doanh nghiệp có những đặc điểm và vai trò sau:
 Đặc điểm
- Cho vay doanh nghiệp là cho vay kinh doanh vì phần lớn các doanh
nghiệp vay vốn để tài trợ sản xuất kinh doanh.
- Đối tượng cho vay là tất cả doanh nghiệp hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam.

khoản vay ngân hàng. Khoản vay phải có lãi suất, kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn
giản, không làm mất nhiều thời gian của khách hàng. Điều quan trọng là việc
sử dụng các khoản vay phải hợp lý và mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanh
nghiệp.
- Chất lượng cho vay đối với nền kinh tế: chất lượng cho vay được thể
hiện ở việc khoản cho vay của ngân hàng phục vụ tốt sản xuất và lưu thông
hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng tính cạnh tranh trong
nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung sản xuất kinh doanh, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với mục tiêu công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất
nước, và cơ bản là giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng cho vay và tăng
trưởng kinh tế.
2.1.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay
Theo Dương Hữu Hạnh (2012, trang 716-717), một số khái niệm sau:
- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng đã cấp phát cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể
món vay đó thu hồi về hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác định theo
tháng, quý, năm.
- Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các
khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.
- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và sẽ thu
được vào một thời điểm nhất định. Dư nợ bao gồm nợ trong hạn và nợ xấu.
Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số
cho vay và doanh số thu nợ.
- Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng
không có khả năng trả nợ cho ngân hàng khi đến hạn mà không có lý do chính
đáng.
- Nợ xấu: là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo quyết định 493/2005/QĐ-
NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN về việc phân
loại nợ thì các TCTD thực hiện việc phân loại nợ theo năm nhóm sau:


- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (Khoản 3 Điều
6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
8
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (Khoản 3 Điều
6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).
Như vậy, nợ xấu là nợ thuộc các Nhóm 3, 4 và 5.
 Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng được xác định theo công thức:
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng = (vòng) (2.1)
Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng. Hay nói cách
khác nó phản ánh số vốn đầu tư quay vòng nhanh hay chậm trong một thời kỳ
nhất định (thường là 1 năm).
Như vậy để xem xét thời hạn thu hồi nợ vay doanh nghiệp nhanh hay
chậm thì ta vận dụng công thức sau:

DSTN DN
Vòng quay vốn tín dụng DN = (vòng)
Dư nợ bình quân DN
 Hệ số thu nợ

 Chính sách cho vay và quy trình cho vay
Chính sách tín dụng bao gồm các quy định về giới hạn cho vay đối với
từng khách hàng, đối với nhóm khách hàng; quy định về thời hạn cho vay,
TSĐB của khoản vay, các khoản phí dịch vụ, hình thức xử lý nợ có vấn đề, nợ
quá hạn, nợ xấu và những vấn đề khác có liên quan đến hoạt động tín dụng.
Quy trình cho vay là trình tự thực hiện việc cấp tín dụng theo các nguyên
tắc, thủ tục của ngân hàng, phải tuân thủ các quy định của pháp luật và chính
sách cho vay của Ngân hàng nhà nước.
Chính sách tín dụng nếu như thể hiện được sự ưu tiên đối với Doanh
nghiệp: ưu tiên về lãi suất hoặc phí tín dụng, quy trình cho vay đơn giản, thuận
tiện cho khách hàng thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng
hơn, qua đó khả năng mở rộng cho vay sẽ tăng lên, doanh số cho vay, dư nợ
cho vay gia tăng, hiệu suất cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp và các
đối tượng khác cũng đồng thời được cải thiện.
Bên cạnh đó trong quy trình cho vay, các cán bộ tín dụng phải thu thập tốt
thông tin về dự án (phương án) vay vốn, cơ chế, chính sách của ngành, của
Nhà nước liên quan đến dự án (phương án) sản xuất kinh doanh, phải sàng lọc,
xử lý và tổng hợp tốt thông tin có được, từ đó có cơ sở đánh giá, phân tích, kết
luận chính xác về khách hàng. Nếu quy trình cho vay chặt chẽ, thực hiện đúng
chuẩn, nghiêm túc thì sẽ hạn chế được các rủi ro, hạn chế nợ xấu cho Ngân
hàng, đồng thời nâng cao được hiệu quả cho vay.
 Chất lượng cán bộ tín dụng
Trong hoạt động cho vay của ngân hàng, yếu tố con người đóng một vai
trò quan trọng, nó quyết định đến chất lượng dịch vụ, chất lượng cho vay, và
hình ảnh của ngân hàng, từ đó quyết định đến hiệu quả cho vay. Chất lượng
cán bộ tín dụng thể hiện ở các điểm: bản lĩnh kinh doanh, trình độ học vấn,
10
năng lực chuyên môn nghiệp vụ, khả năng giao tiếp, thu hút khách hàng, có
tinh thần trách nhiệm cao, trung thực.
Bên cạnh đó, việc nắm bắt được các chủ trương chính sách của Nhà nước,

hiểm hơn là nhiều doanh nghiệp còn thiếu thiện chí trả nợ hay có ý định lừa
đảo vốn vay của ngân hàng. Do đó những khách hàng có uy tín, có đạo đức
kinh doanh là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng cho vay. Đạo đức
kinh doanh có thể được thể hiện ở việc sử dụng vốn đúng mục đích, quản lý
tốt, báo cáo đầy đủ và trung thực, đảm bảo hoạt động kinh doanh lành mạnh.
11
 Năng lực điều hành và quản lí tài chính của doanh nghiệp
Khi đã có được một phương án sản xuất kinh doanh tốt, thì khả năng
điều hành của chủ doanh nghiệp cũng là tiêu chí để thẩm định. Nếu chủ doanh
nghiệp quản lý tốt, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành
thuận lợi, thể hiện qua việc có được các biện pháp, giải pháp để giảm chi phí
sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu, khi đó đồng vốn của
ngân hàng được đảm bảo sử dụng một cách hiệu quả, ngân hàng sẽ thu nợ
được đúng hạn.
Bên cạnh đó, năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng là yếu tố cần
chú ý để đảm bảo khả năng trả lãi và nợ gốc cho ngân hàng. Khi đã có dự án
sản xuất hiệu quả, năng lực quản lý điều hành của chủ doanh nghiệp được
đánh giá là tốt, nhưng năng lực tài chính hạn chế thì cũng gặp rất nhiều khó
khăn trong việc tiếp cận vốn của ngân hàng.
2.1.4.3 Nhân tố khác
 Môi trường kinh tế xã hội
Một môi trường kinh tế - xã hội phát triển ổn định, lành mạnh, tình hình
chính trị không có nhiều biến động, bạo loạn, khi đó hoạt động kinh doanh của
hầu hết các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được tiến hành một cách thuận lợi,
trong đó hoạt động của các doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng tích cực đến hiệu
quả hoạt động cho vay của Ngân hàng.
 Môi trường pháp lý
Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong một khung
hành lang pháp lý hẹp hơn bất kỳ doanh nghiệp sản xuất hay thương mại khác.
Do đó, một hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ sẽ đem lại hiệu quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status