THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HOÀNG MAI - Pdf 67

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH HOÀNG MAI
1. Khái quát về Ngân hàng TMCPCTVN - Chi nhánh Hoàng Mai
1.1. Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCPCTVN - Chi nhánh
Hoàng Mai
Ngân hàng TMCPCTVN - Chi nhánh Hoàng Mai là một chi nhánh của
Ngân hàng CTVN, có trụ sở chính đặt tại số 2 - số 4 Kim Đồng, quận Hai Bà
Trưng, Hà Nội, được thành lập ngày 10/11/2006 theo Quyết định số 269/QĐ -
HĐQT của Ngân hàng CTVN.
Hơn 3 năm kể từ khi là chi nhánh của Ngân hàng CTVN, Ngân hàng
TMCPCTVN - Chi nhánh Hoàng Mai đã có những bước trưởng thành và phát
triển vượt bậc, khẳng định vị thế vững vàng trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt.
Chi nhánh luôn phấn đấu để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của nhiều
đối tượng khách hàng. Song song với việc mở rộng thị trường, Chi nhánh không
ngừng nâng cao chất lượng các nghiệp vụ của mình và đa dạng hóa các dịch vụ
đến mức có thể. Kết quả là dự nợ và nguồn vốn tăng nhanh, chất lượng và cơ
cấu khách hàng có nhiều thay đổi, cụ thể là trong những năm gần đây tại Chi
nhánh tỷ lệ phát sinh các khoản nợ quá hạn là rất ít, các khoản vay hầu hết đều
được thu hồi khi đến hạn.
1.2. Bộ máy tổ chức, chức năng, nhiệm vụ
1.2.1. Bộ máy tổ chức
Hiện nay, Ngân hàng TMCPCTVN – Chi nhánh Hoàng Mai gồm có các
phòng ban: Phòng Tổ chức hành chính, Tổ Tổng hợp, Tổ Thông tin điện toán,
Tổ Thẻ, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Quỹ
Tiền gửi, Phòng Kế toán, Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng
Giao dịch. Các phòng ban này có mối quan hệ chặt chẽ, phối hợp với nhau để
thực hiện tốt các hoạt động của Ngân hàng. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân
hàng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCPCTVN
Chi nhánh Hoàng Mai

thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng; thực hiện chức
năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động Ngân hàng theo chỉ
đạo của Ngân hàng CTVN. Chịu trách nhiệm về quản lý, xử lý nợ xấu (nợ nhóm
3, nhóm 4, nhóm 5 theo phân loại nợ), nợ đã xử lý rủi ro, nợ được Chính phủ xử
lý; là đầu mối khai thác tài sản đảm bảo tiền vay theo quyi định của Nhà nước
nhằm thu hồi nợ xấu.
Phòng Kế toán: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp
với khách hàng, các nghiệp vụ và công việc liên quan đến công tác quản lý tài
chính, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử
lý, hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao
dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định
của Nhà nước và Ngân hàng CTVN. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng
về sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng.
Phòng Giao dịch: Có nhiệm vụ huy động vốn và đầu tư cho vay mọi
thành phần kinh tế, thanh toán, chuyển tiền, mở L/C cho khách hàng.
Phòng Tổ chức hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ
chức cán bộ đào tạo tại Chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà
nước, thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh
tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ an ninh toàn Chi nhánh.
Tổ Tổng hợp: Tổ nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự kiến
kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của Chi
nhánh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của Chi nhánh. Tiếp thị, hỗ trợ,
chăm sóc khách hàng về dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử. Thực hiện công
tác phát triển mạng lưới của Chi nhánh, thực hiện công việc liên quan đến triển
khai áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
tại Chi nhánh.
Phòng Tiền tệ kho quỹ: Phòng quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt
theo quy định của NHNN và Ngân hàng CTVN: ứng và thu tiền cho các quỹ tiết
kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi cho các doanh nghiệp có
thu , chi tiền mặt lớn.

Tỷ lệ (%) 13,24 86,76 100
Năm 2009 74,85 359,85 434,7
Tỷ lệ (%) 17,24 82,76 100
2008 so với
2007
Chênh lệch (tỷ đồng) 20 87 105
Tốc độ tăng (%) 80 48,74 52,24
2009 so với
2008
Chênh lệch (tỷ đồng) 34,35 94,35 128,7
Tốc độ tăng (%) 84,8 35,5 42,1
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009 Ngân hàng
TMCPCTVN - Chi nhánh Hoàng Mai
Ngân hàng huy động vốn từ hai nguồn chính là các tổ chức kinh tế và
dân cư. Trong đó lượng tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn hơn hẳn so với lượng
tiền gửi từ các tổ chức kinh tế.Tuy nhiên tỷ trọng của vốn huy động từ dân cư
ngày càng giảm cùng với sự tăng dần trong tỷ trọng vốn huy động từ các tổ
chức kinh tế: năm 2007, 2008, 2009 tỷ trọng vốn dân cư lần lượt giảm từ 88,81
% xuống 86,76 % và còn 82,76 % trong khi tỷ trọng vốn dân cư lần lượt tăng
dần từ 11,19 % lên 13,24 % và tăng đến 17,24 %. Điều này cho thấy xu hướng
thay đổi trong cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng là giảm dần tỷ trọng vốn
huy động từ dân cư và tăng dần tỷ trọng vốn huy động từ các tổ chức kinh tế.
Số vốn huy động của Ngân hàng ngày càng tăng lên theo các năm với tốc độ
tăng lên rất cao. Tổng vốn huy động trong các năm 2007, 2008, 2009 lần lượt là
201 tỷ đồng, 306 tỷ đồng, 434,7 tỷ đồng. Số vốn huy động trong năm 2008 tăng so
với năm 2007 là 105 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 52,24 %. Số vốn huy
động trong năm 2009 tăng so với năm 2008 là 128,7 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ
tăng là 42,1 %. Đặc biệt, nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế có sự gia tăng
rất lớn trong năm sau so với năm trước đó. Cụ thể là năm 2008 so với năm 2007
tăng 20 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng 80 %, năm 2009 so với năm 2008 tăng

Năm 2007 2008 2009 2007 2008 2009 2007 2008 2009
KHCN 61 64 88 44 45 49 19 36 46
KHDN 243 291 499,5 186 217,5 330 130,5 204 373,5
Theo
khu
vực
kinh tế
QD 160,5 181,5 361,5 130,5 129 229,5 73,5 126 258
NQD 82,5 109,5 138 55,5 88,5 105,5 57 78 115,5
Theo
thời
hạn
cho
vay
NH 219 229,5 327 180 204 295,5 93 118,5 150
TDH 24 61,5 172,5 6 13,5 34,5 37,5 85,5 223,5
Tổng 304 355 587,5 230 262,5 379 159,5 240 419,5
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009 Ngân hàng
TMCPCTVN - Chi nhánh Hoàng Mai
(KHCN: Khách hàng cá nhân; KHDN: Khách hàng doanh nghiệp; QD: Quốc
doanh; NQD: Ngoài quốc doanh; NH: Ngắn hạn; TDH: Trung, dài hạn)
Trong cơ cấu tín dụng của Ngân hàng, tỷ trọng doanh số cho vay, doanh
số thu nợ, dư nợ của khách hàng doanh nghiệp chiếm ưu thế hơn so với khách
hàng cá nhân. Cụ thể, tỷ trọng doanh số cho vay của khách hàng doanh nghiệp:
năm 2007 là 79,93 %, năm 2008 là: 81,97 %, năm 2009 là 85 %.Tỷ trọng doanh
số thu nợ của khách hàng doanh nghiệp năm 2007 là 80,87 %; năm 2008 là
82,86 %; năm 2009 là 83,12 %. Tỷ trọng dư nợ của khách hàng doanh nghiệp
năm 2007 là 81,82 %; năm 2008 là 85 %; năm 2009 là 89,03 %.
Đối tượng khách hàng cá nhân: qua các năm doanh số cho vay tăng
dần. Doanh số cho vay năm 2007 là 61 tỷ đồng; năm 2008 là 64 tỷ đồng, tăng so

đồng, 229,5 tỷ đồng; thu nợ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh lần lượt là: 55,5
tỷ đồng, 88,5 tỷ đồng, 105,5 tỷ đồng. Thu nợ theo thời hạn cũng tăng lên qua
các năm: thu nợ ngắn hạn năm 2007, 2008, 2009 lần lượt là 180 tỷ đồng, 204 tỷ
đồng, 295,5 tỷ đồng; thu nợ dài hạn lần lượt là: 6 tỷ đồng, 13,5 tỷ đồng, 34,5 tỷ
đồng.
Dư nợ cũng tăng lên qua từng năm chứng tỏ sự tăng trưởng của Ngân
hàng ngày càng tăng. Theo khu vực kinh tế, dư nợ quốc doanh lớn hơn so với
dư nợ ngoài quốc doanh và tăng lên từ năm này qua năm khác: năm 2007, 2008,
2009 dư nợ quốc doanh lần lượt là: 73,5 tỷ dồng, 126 tỷ đồng, 258 tỷ đồng; dư
nợ ngoài quốc doanh lần lượt là: 57 tỷ đồng, 78 tỷ đồng, 115,5 tỷ đồng. Dư nợ
ngắn hạn lớn hơn so với dư nợ trung, dài hạn ở tất cả các năm và cũng tăng dần
qua các năm: năm 2007, năm 2008, năm 2009 dư nợ ngắn hạn lần lượt là: 93 tỷ
đồng, 118,5 tỷ đồng, 150 tỷ đồng; dư nợ trung, dài hạn lần lượt là: 37,5 tỷ
đồng; 85,5 tỷ đồng; 223,5 tỷ đồng. Như vậy, có thể nói hầu hết đồng vốn của
Ngân hàng đã đi đến các thành phần kinh tế có hiệu quả.
1.3.3. Dịch vụ thanh toán ngân quỹ
Hoạt động dịch vụ ngân quỹ của các NHTM trên địa bàn ngày càng phát
triển. Ngân hàng tổ chức thu, chi hộ trực tiếp tại các công ty, tổ chức kinh tế tạo
điều kiện cho khách hàng tiết kiệm thời gian và an toàn hơn trong việc thu chi.
Bảng 3.1: Cân đối ngân quỹ Ngân hàng TMCPCTVN – Chi nhánh Hoàng
Mai giai đoạn 2007 - 2009
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu Tổng thu Tổng chi Bội thu
Năm 2007 267,15 190,95 76,2
Năm 2008 477,9 348,75 114,15
Năm 2009 726,75 514,5 212,25
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009 Ngân hàng
TMCPCTVN - Chi nhánh Hoàng Mai
Có thể đánh giá tổng quát rằng hoạt động ngân quỹ của Chi nhánh đạt
hiệu quả tốt. Bằng chứng là trong các năm ngân quỹ không bị thâm hụt và luôn

2009
Khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt 866.5 1040 1425
Thanh toán thẻ 248 307 513
Thanh toán séc 150 201 310
Khác 468,5 532 602
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009 Ngân hàng
TMCPCTVN - Chi nhánh Hoàng Mai
Thu dịch vụ các năm tăng dần cả về dịch vụ thanh toán thẻ, séc, và các
dịch vụ khác. Dịch vụ thanh toán thẻ chiếm ưu thế so với thanh toán séc, trong
các năm 2007 đến năm 2008 thu từ thanh toán thẻ tăng từ 248 triệu đồng lên
307 triệu đồng, tăng 59 triệu đồng; năm 2009 đạt 513 triệu tăng 206 triệu đồng
so với năm 2008. Dịch vụ thanh toán séc trong năm 2008 tăng so với năm 2007
là 51 triệu đồng, năm 2009 so với năm 2008 tăng 109 triệu đồng. Thu từ các
dịch vụ khác tuy có tăng lên nhưng không đáng kể: năm 2008 so với năm 2007
tăng 63,5 triệu đồng; năm 2009 so với năm 2008 tăng 70 triệu đồng.
1.3.4.2. Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Nhờ vào việc Ngân hàng thực hiện chính sách ưu đãi về lãi suất, phí dịch
vụ mà doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đã được tăng lên qua các năm. Bên
cạnh đó hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng cũng có những chuyển
biến ngày càng tích cực.
Bảng 5.1: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của
Ngân hàng TMCPCTVN – Chi nhánh Hoàng Mai giai đoạn 2007 –
2009
Đơn vị : Triệu USD
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Thanh toán quốc tế 4,064 5,412 6,741
Nhập khẩu 2,841 3,937 5,118
Xuất khẩu 1,223 1,475 1,623
Kinh doanh ngoại tệ 2,074 2,188 3,364
Doanh số mua ngoại tệ 1,130 1,187 1,780

thích là do kim ngạch xuất khẩu ở nước ta trong các năm là thấp hơn nhập khẩu.
Doanh số mua ngoại tệ từ khách hàng của Chi nhánh tăng lên cho thấy Ngân
hàng ngày càng đáp ứng được nhiều hơn nhu cầu ngoại tệ của doanh nghiệp cho
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nhưng bên cạnh đó Ngân hàng vẫn phải
luôn mua về một lượng ngoại tệ lớn hơn. Điều đó có nghĩa là để có đáp ứng
được cầu ngoại tệ của doanh nghiệp thì Ngân hàng vẫn phải mua ngoại tệ từ thị
trường bên ngoài chứ chưa có được nguồn dự trữ ngoại tệ đủ lớn để đáp ứng
nhu cầu của doanh nghiệp. Ngân hàng cần tìm biện pháp để tăng nguồn cung
ngoại tệ cho doanh nghiệp hơn nữa mà vẫn đảm bảo lượng ngoại tệ dự trữ cần
thiết cho mình.
1.3.5. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCPCTVN – Chi nhánh
Hoàng Mai giai đoạn 2007 – 2009
Năm 2009, một năm tiếp tục có nhiều khó khăn, thách thức lớn đối với
nền kinh tế và hệ thống ngân hàng. Tình hình kinh tế thế giới liên tục có những
diễn biến phức tạp đã tác động tiêu cực đến kinh tế xã hội nói chung, hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động của ngành tài chính ngân
hàng. Nhưng với sự quyết tâm nỗ lực phấn đấu của ban lãnh đạo và toàn thể cán
bộ nhân viên trong toàn Chi nhánh năm 2009 là một năm đạt kết quả và thành
công, các chỉ tiêu kinh doanh tài chính cao hơn những năm trước đó.
Bảng 6.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCPCTVN –
Chi nhánh Hoàng Mai giai đoạn 2007 - 2009
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Doanh thu 111,560 117,083 144,631
Chi phí 97,615 101,472 123,796
Lợi nhuận 13,945 15,611 20,835
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009 Ngân hàng
TMCPCTVN - Chi nhánh Hoàng Mai

Trích đoạn Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của Ngân hàng TMCPCTVN – Chi nhánh Hoàng Ma Đánh giá hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCPCTVN – Chi nhánh Hoàng Ma
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status