TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ UYÊN PHƯƠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
– SỞ GIAO DỊCH 1 Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRƯƠNG QUANG THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ UYÊN PHƯƠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
– SỞ GIAO DỊCH 1 Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRƯƠNG QUANG THÔNG
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có
tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn
bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được
chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi. Nguyễn Thị Uyên Phương
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIÊU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………………….1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI……………………………………………………….….3
1.1. Khái niệm Tín dụng ngân hàng và vai trò đối với nền kinh tế……… 3
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng………………………………………… 3
1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế…………………….3
1.1.2.1. Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng thời
góp phần đầu tư vào phát triển kinh tế…………………………………………… 3
1.1.2.2. Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất……….3
1.1.2.3. Tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền
tệ……………………………………………………………………………….……4
1.4. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các nước…………………… 20
Tóm tắt chương 1……………………………………………………………… …23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO
DỊCH 1….………………………………….………………………………… 24
2.1. Giới thiệu về Eximbank – SGD1……………………….……………….24
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Eximbank – SGD1…….… …… 24
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank – SGD 1 từ năm 2008 đến
30/09/2012…………………………………….………………………….…….….25
2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn……………………………………………… 25
2.1.2.2. Hoạt động tín dụng…………………………………………………… 26
2.1.2.3. Kết quả kinh doanh của Eximbank – SGD 1 từ năm 2008 đến
30/09/2013………………………………………………………………… 27
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
tại Eximbank – SGD 1 từ năm 2009 đến 30/09/2013… ……………………… 30
2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam – Sở Giao Dịch 1 từ năm 2009 đến 30/09/2013 …………………… 30
2.2.1.1. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời gian………………………………… 30
2.2.1.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại hình khách hàng………………………31
2.2.1.3. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế………………………… ….33
2.2.1.4. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo tài sản đảm bảo……………… ………… 35
2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Eximbank – SGD 1 từ năm 2009 đến
30/09/2013……………………………………………………….……… …… 37
2.2.2.1. Tình hình chất lượng tín dụng………………………………………… 37
2.2.2.2. Rủi ro tín dụng trong các loại hình cho vay……………………… … 41
2.2.2.3. Những thiệt hại từ rủi ro tín dụng ……………… …………………… 44
2.2.2.4. Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng tại Eximbank – SGD
1…………………………………………………………………………………….46
2.2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Eximbank – SGD 1……… …48
2.2.3.1. Chính sách và quy trình chấm điểm tín dụng của Ngân hàng TMCP Xuất
3.3.1.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực…………………………… …….77
3.3.1.6. Một số biện pháp nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng……………… …….78
3.3.2. Một số giải pháp hạn chế tổn thất khi xảy ra rủi ro tín dụng……………79
3.3.2.1. Một số hoạt động giám sát/ kiểm soát của ngân hàng, nhằm phát hiện
sớm rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra………… ….79
3.3.2.2. Một số biện pháp xử lý rủi ro tín dụng………………………… …… 80
3.3.2.3. Bán nợ xấu thông qua công ty VAMC…………………………… … 81
3.4. Một số kiến nghị………………………………………………… …….82
3.4.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước………………………………… ………82
3.4.1.1. Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành………………………… ……82
3.4.1.2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát………………………… … 83
3.4.1.3. Nâng cao chất lượng của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC)…… … 84
3.4.2. Kiến nghị đối với Chính phủ…………………………………… …… 85
Tóm tắt Chương 3……………………………………………………… ……… 86
KẾT LUẬN………………………………………………………………… ……87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CIC Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng
VAMC Công ty quản lý tài sản
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
TMCP Thương mại cổ phần
Eximbank Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
SGD1 Sở Giao Dịch 1
CBTD Cán bộ tín dụng
KH Khách hàng
FO Bộ phận quan hệ khách hàng
Bảng:2.12. Bảng số liệu cơ cấu nợ quá hạn theo thời hạn vay của Eximbank –
SGD1 từ năm 2009 đến 30/09/2013………………………………….………… 41
Bảng:2.13. Bảng số liệu cơ cấu nợ quá hạn theo thành phần kinh tế của Eximbank –
SGD1 từ năm 2009 đến 30/09/2013……………… ………………………….42
Bảng:2.14. Bảng số liệu cơ cấu nợ quá hạn theo ngành nghề kinh tế của Eximbank –
SGD1 từ năm 2012 đến 30/09/2013……………………………………………43
Bảng:2.15. Bảng số liệu cơ cấu nợ quá hạn theo tài sản đảm bảo của Eximbank –
SGD1 từ năm 2009 đến 30/09/2013…………………………………… … ….44
Bảng:2.16. Bảng tổng hợp số liệu cơ bản về tổng tài sản, tổng vốn huy động, tổng
dư nợ, nợ quá hạn và lợi nhuận trước thuế của Eximbank – SGD1 từ năm 2009 đến
30/09/2013………………………………………………………….……… 45
Bảng:2.17. Bảng điểm và ý nghĩa xếp hạng khách hàng của Eximbank – SGD1 52
Bảng: 3.1. Bảng số liệu so sánh lợi nhuận giữa Eximbank – SGD1 và Eximbank
toàn hệ thống từ năm 2008 đến 30/09/2013………………….………………… 65
Bảng: 3.2. Bảng tóm tắt mục tiêu và giải pháp của Eximbank – SGD1 trong giai
đoạn 2014……………………………………………………….……… 67
Bảng: 3.3. Bảng tóm tắt nguyên nhân và cách giải quyết những nguyên nhân dẫn
đến rủi ro tín dụng của Eximbank – SGD1 …………………………………… 69
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
o0o
L
U
1. LÝ DO NGHIÊN CỨU
Hoạt động tín dụng của NHTM là hoạt động kinh doanh truyền thống, mang
lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng. Tuy nhiên, lợi nhuận càng cao đi liền với rủi
ro càng lớn, chính vì vậy, mà hoạt động này luôn chứa đựng những rủi ro cao nhất
trong các loại rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt. Vấn đề rủi ro tín dụng được thể
hiện càng rõ ràng hơn trong những năm gần đây, cụ thể nhất là trong năm 2012.
Theo số liệu thống kê 9 tháng đầu năm 2012 số nợ xấu tại các NHTM hiện vào
khoảng 240.000 tỷ đồng, tương đương với 10% tổng dư nợ của các NHTM. Một
con số khiến chúng ta phải suy nghĩ!
Rủi ro tín dụng gây ra cho ngân hàng những tổn thất đáng kể, nếu ít thì làm
tăng thêm chi phí, giảm thu nhập, làm tình hình tài chính và uy tín của ngân hàng
sụt giảm, nghiêm trọng hơn có thể làm phát sinh rủi ro mất thanh khoản và đẩy ngân
hàng trước bờ vực phá sản.
Tuy vậy, rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, do đó
chúng ta cần có biện pháp để giảm thiểu rủi ro, thậm chí có dấu hiệu đặc biệt giúp
ngân hàng có thể nhận thấy được rủi ro tín dụng đối với từng KH của mình để cảnh
giác trong quá trình đưa ra quyết định cho vay. Chính vì lý do trên, tôi chọn nghiên
cứu đề tài:“QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 1”
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
+ Làm rõ những lý luận chung về hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và quản
trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng
+ Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Sở Giao Dịch 1
+ Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – SGD1, thông qua
một số giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng và giải pháp hạn chế tổn thất khi xảy ra
rủi ro tín dụng.
TỔNG QUAN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm Tín dụng ngân hàng và vai trò đối với nền kinh tế
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Căn cứ Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QHXII đã được Quốc
hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua
ngày 16 tháng 06 năm 2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khẩu, cho thuê tài chinh, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”
1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế
1.1.2.1. Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng
thời góp phần đầu tư vào phát triển kinh tế
Nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề quan trọng
đối với mỗi doanh nghiệp, bên cạnh đó quan hệ mua bán chịu luôn tồn tại trên thị
trường. Do đó, hoạt động tín dụng đã góp phần vào quá trình luân chuyển vốn trong
nền kinh tế diễn ra nhanh hơn, giúp cho người cần vốn có thể tìm được vốn nhanh
hơn, hiệu quả hơn để có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và
có thể giúp cho người thừa vốn có thể bảo quản an toàn đồng thời kinh doanh kiếm
lời.
Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành
vốn của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ vào sản
xuất để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.
1.1.2.2. Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Bản chất đặc trưng hoạt động ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời
nhàn rỗi, phân tán trong nền kinh tế, trong xã hội để thực hiện cho vay các đơn vị
kinh tế có nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Đầu tư tập trung
là nhu cầu tất yếu của nền sản xuất hàng hóa, hạn chế sự lãng phí vốn, tiết kiệm mọi
nguồn lực như thời gian, chi phí huy động vốn.
triển bằng việc cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, mức vốn lớn. Ngoài ra,
Chính phủ còn tập trung vốn tín dụng vào việc phát triển các ngành kinh tế mũi
nhọn, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển. 5
1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài
sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm
một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Trong thời gian qua, tín dụng là lĩnh vực đem lại nhiều lợi nhuận chủ yếu
cho ngân hàng. Mặc dù, đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân
hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch
vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu
nhập ngân hàng. Tín dụng vừa đem lại nguồn lợi nhuận cao nhưng cũng là nghiệp
vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng
chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng. Có nhiều định nghĩa khác
nhau về rủi ro tín dụng:
Theo khoản 1 điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban
hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc
NHNN “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của
tổ chức tín dụng do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết.”
Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay
không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ
trả nợ.
1.2.2. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
Một số dấu hiệu để giúp cho NH có thể nhận biết, phán đoán và sớm có
KH doanh nghiệp trì hoãn nộp các báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính là tài
liệu quan trọng giúp NH hiểu được tình hình tài chính của người vay, thông
qua đó dự báo về khả năng trả nợ của họ. Việc trì hoãn có nhiều nguyên nhân
nhưng chúng ta phải xem xét đến nguyên nhân chính là do tình hình hoạt
động kinh doanh của người vay đã có những dấu hiệu không bình thường
nên họ không muốn NH biết sớm tình hình tài chính đang yếu kém của họ. 7
Sự chậm trễ trong việc sắp xếp các cuộc viếng thăm / gặp gỡ của NH đối với
doanh nghiệp: nhằm tránh cho NH thấy được tình hình hoạt động kinh doanh
của KH.
Hàng tồn kho tăng lên quá mức bình thường, các khoản công nợ cũng gia
tăng.
Chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp giảm sút, KH của họ không
còn tín nhiệm như trước nữa dẫn đến phải bán hàng với thời hạn trả tiền lâu
hơn, hoặc bán cả cho những KH có khả năng yếu kém về tài chính, có khả
năng thanh toán thấp.
Hoàn trả nợ vay / lãi vay không đúng kỳ hạn thanh toán.
Thay đổi về cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh: Vấn đề này được biểu hiện
qua một số hình thức như: thu hẹp quy mô sản xuất, chủng loại sản phẩm,
công nhân nghỉ việc, bán bớt tài sản hoặc một số vụ việc như sa thải công
nhân, cán bộ chủ chốt trong doanh nghiệp.
Các thảm họa về thiên nhiên như: bão lụt, hỏa hoạn, cháy rừng….
1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.2.3.1. Nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của NH
- NH không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân tích
và đánh giá KH,… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay, hoặc
xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của
phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn
đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế
toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản
lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà
lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch. Quy mô tài
sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết
các doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng
các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và
trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho NH nhiều
khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Do đó, khi cán bộ NH lập các bản
phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp,
thường thiếu tính thực tế và xác thực. 9
KH cố tình lừa gạt NH:
Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay. Đa
số các doanh nghiệp khi vay vốn NH đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả
thi. Số lượng doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo NH để chiếm
đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên, những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề,
liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đế các doanh nghiệp khác.
1.2.3.2. Nguyên nhân khách quan
- Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như: thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây
tổn thất cho KH vay vốn kinh doanh.
- Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới.
Bởi vì nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông
nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và
nguyên liệu), dầu thô, may gia công,… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá
cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu.
chính dẫn đến không có khả năng trả nợ.
1.2.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động của NHTM và của
toàn Xã hội
1.2.4.1. Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NHTM
Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì NH phải sử dụng các
nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, NH
không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì NH sẽ rơi vào tình trạng mất
khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản. Và kết quả là
làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh
giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả
kinh doanh của NH ngày càng xấu có thể dẫn NH đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực
phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
1.2.4.2. Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội
NH chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các
doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại. Do đó, thực chất quyền sở hữu những
khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào NH. Bởi vậy, khi rủi ro tín
dụng xảy ra thì không những NH chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền
cũng bị ảnh hưởng. 11
Khi một NH gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các
NH khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các NH khác, làm cho
toàn bộ hệ thống NH gặp phải khó khăn.
NH phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn. Hơn
nữa, sự hoảng loạn của các NH ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Nó làm
cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất
ổn định.
Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày
Đảm bảo phản ảnh minh bạch, chính xác chất lượng danh mục tín dụng, trích
đủ dự phòng để bù đắp những rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay.
Có hệ thống kiểm tra, kiểm soát thích hợp để phát hiện, ngăn ngừa và xử lý
kịp thời các rủi ro phát sinh đối với danh mục tín dụng.
1.3.3. Công cụ quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
1.3.3.1. Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống quản trị, điều
hành hoạt động tín dụng của mỗi NH, được thể hiện bằng các định hướng, tư tưởng
chỉ đạo, cho đến các quy chế, quy trình cấp tín dụng, quản lý khoản tín dụng, danh
mục tín dụng, phân cấp thẩm quyền
Tùy vào tình hình kinh tế thế giới nói chung, cũng như tình hình kinh tế của
Việt Nam nói riêng, ban Quản trị, ban Điều hành của NH đề ra chính sách tín dụng
nội bộ của riêng NH mình. Chẳng hạn như Chính sách tín dụng có những quy định
về định hướng phát triển tín dụng trong lĩnh vực ngành nghề nào, và hạn chế ở
những ngành nghề sẽ gặp khó khăn trong tương lai… Định hướng về tốc độ tín
dụng sẽ tăng trưởng hay duy trì…
1.3.3.2. Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của NH trong việc
cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể
từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng. Đó là
quá trình đồng bộ, có tính chất liên hoàn, theo trình tự nhất định và có quan hệ chặt
chẽ và gắn bó với nhau.