Luận văn thạc sĩ: Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Thái Nguyên​ - Pdf 64

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ THẢO

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ THẢO

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.LÊ QUỐC HỘI

sắc đối với thầy giáo PGS.TS. Lê Quốc Hội, Trường Đại học Kinh tế quốc
dân, người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và nhân viên Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn của mình, tuy
nhiên vẫn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Rất mong nhận được
sự giúp đỡ đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn!
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2018
Học viên
Phạm Thị Thảo


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ............................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài...................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Bố cục của đề tài nghiên cứu ........................................................................ 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................................... 4

Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên ................................................................. 45
3.1.3. Một số kết quả đạt được của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam Chi nhánh Thái Nguyên ......................................................................... 46
3.2. Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại NH TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên ........... 56
3.2.1. Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ......................... 56
3.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên. ............ 58
3.3. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên ........ 63
3.3.1. Nhận diện rủi ro .................................................................................... 63
3.3.2. Đo lường rủi ro tín dụng ....................................................................... 66


v
3.3.3. Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng: ........................................................ 67
3.4. Nguyên nhân hạn chế của quá trình quản lý rủi ro tín dụng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Chi nhánh Thái Nguyên .................................................................................. 79
3.4.1. Nguyên nhân chủ quan .......................................................................... 79
3.4.2. Nguyên nhân khách quan ...................................................................... 82
3.5. Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại NH TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên ...... 85
3.5.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 85
3.5.2. Một số hạn chế ...................................................................................... 86
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN .................................................................... 89
4.1. Định hướng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại



vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Nội dung

1

ATM

Máy rút tiền tự động

2

CTCP

Công ty cổ phần

3

DNNVV

4

HĐQT


10

PGD

Phòng giao dịch

11

POS

Điểm giao dịch, điểm thanh toán

12

RRTD

Rủi ro tín dụng

13

TTTM

Tài trợ thương mại

14

TCTD

Tổ chức tín dụng


20

Vietinbank

21

XNK

Xuất nhập khẩu

22

WTO

Tổ chức Thương mại Thế giới

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Khách hàng

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng phân chia quy mô doanh nghiệp ............................................. 4
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tại Vietinbank giai đoạn 2014 - 2016 ..... 46
Bảng 3.2: Tình hình thu phí dịch vụ tại Vietinbank giai đoạn 2014 - 2016 ... 50
Bảng 3.3: Tình hình dư nợ tại Vietinbank giai đoạn 2014 - 2016 .................. 52
Bảng 3.4: Tỷ trọng cho vay Doanh nghiệp và cá nhân tại Vietinbank giai

Biểu đồ 3.3: Cơ cấu thu phí dịch vụ của Vietinbank Thái Nguyên giai
đoạn 2014 - 2016 .......................................................................... 51
Biểu đồ 3.4: Dư nợ cho vay DNVVN, DN lớn và cá nhân tại
Vietinbank Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 .......................... 57
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ nợ xấu một số ngân hàng năm 2016 ................................. 59


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh
doanh chính đem lại nguồn thu chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại nói
chung và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
nói riêng. Thu nhập của ngân hàng chủ yếu từ tín dụng, chiếm 70-80% doanh
thu trở lên, trong đó tín dụng doanh nghiệp là chủ yếu. Cùng với việc đem lại
thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực nghiệp
vụ phức tạp và ẩn chứa nhiều rủi ro nhất. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với
ngân hàng thường rất lớn: làm tăng chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị
chậm hoặc mất đi cùng với sự thất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài
chính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và vị thế của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại
bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng
ngừa hoặc giảm thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra. Từ năm 2006, khi Việt Nam
bắt đầu gia nhập WTO thì nền kinh tế phát triển khá nhanh, trong đó các
doanh nghiệp nhỏ và vừa với sự năng động của mình đã đóng góp rất lớn cho
sự phát triển của nền kinh tế. Bởi vậy, Chính phủ cũng như các bộ ban ngành
đã dành khá nhiều sự ưu đãi cho các doanh nghiệp thuộc diện này, đặc biệt là
nguồn vốn vay từ các ngân hàng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa do
mới được thành lập quy mô còn nhỏ, do đó rất dễ chịu ảnh hưởng của các
biến động kinh tế Việt Nam và thế giới. Trong bối cảnh, nền kinh tế đối mặt

Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý rủi ro tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014
đến năm 2016.


3
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu rủi ro tín dụng tiếp cận quản
lý rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng theo các quy trình quản lý đối với cho vay
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi
nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn
đề lý luận về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa trong hệ thống ngân hàng.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá thực trạng việc quản lý rủi ro tín dụng đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Chi nhánh Thái Nguyên: những vấn đề đã làm được và một số hạn chế. Đề
xuất một số giải pháp để tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên.
5. Bố cục của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý rủi ro tín

Quy mô
Khu vực
I. Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
II. Công
nghiệp và
xây dựng
III. Thương
mại và dịch
vụ

DN siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động
từ trên 10
10 người trở 20 tỷ đồng trở
người đến
xuống
xuống
200 người
từ trên 10
10 người trở 20 tỷ đồng trở
người đến
xuống
xuống
200 người
từ trên 10
10 người trở 10 tỷ đồng trở
người đến 50

của doanh nghiệp thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh, tạo điều
kiện cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả.
- DNNVV tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần
kinh tế: Các DNNVV hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế:
thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông lâm ngư nghiệp... và hoạt
động dưới mọi hình thức như: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân,
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể...
- DNNVV năng động, linh hoạt và dễ thích nghi trước những thay đổi
liên tục của thị trường hơn các doanh nghiệp lớn. Do có ưu thế về quy mô vốn
nhỏ, cơ sở vật chất không lớn, mô hình quản lý đơn giản, gọn nhẹ nên
DNNVV có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng
nhanh hơn, nhanh chóng đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời. Mặt
khác, do DNNVV tồn tại ở mọi thành phần kinh tế nên sản phẩm của các
DNNVV đa dạng phong phú nhưng số lượng không lớn nên chỉ cần không
thích ứng được với nhu cầu của thị trường, với loại hình kinh tế - xã hội này
thì nó sẽ dễ dàng hơn các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn trong việc chuyển
hướng sang loại hình khác cho phù hợp với thị trường.
 Hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Trình độ chuyên môn và quản lý kinh doanh kém: Đây là loại hình
kinh tế còn non trẻ nên trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp và trình độ
chuyên môn của người lao động còn hạn chế. Về cơ bản, đội ngũ này còn
thiếu kinh nghiệm nhiều mặt, từ kỹ năng quản lý đến hiểu biết về công nghệ
và thị trường. Hơn nữa, quy mô nhỏ lại luôn khó khăn về vốn nên hầu hết các
doanh nghiệp nhỏ và vừa không đủ kinh phí để đầu tư, nâng cao trình độ


6
chuyên môn cho người lao động. Mặt khác, lao động được sử dụng trong
phần lớn các DNNVV là lao động gia đình và thân quen. Bởi vậy, họ đã

của DNNVV thường không đầy đủ, thiếu minh bạch và chính xác.
- Do quy mô nhỏ nên hầu hết vốn kinh doanh của DNNVV được huy
động từ người thân, bạn bè. Nhìn chung, khả năng tiếp cận các nguồn vốn khác
còn hạn chế. Thông thường để huy động vốn cho kinh doanh, các doanh nghiệp
này phải huy động từ các nguồn tài chính phi chính thức với lãi suất cao.
b. Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng
thương mại.
● Khái niệm tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới
hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau
một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Theo đó, tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau giữa Ngân
hàng và Khách hàng trong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định
dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn.
Như vậy có thể hiểu tín dụng ngân hàng đối với DNNVV là một giao
dịch về tài sản giữa ngân hàng và DNNVV, trong đó ngân hàng chuyển giao
tài sản cho DNNVV sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận,
DNNVV có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi cho ngân hàng khi
đến hạn thanh toán.
Hoạt động tín dụng ngân hàng đối với DNNVV ngày càng đa dạng về
loại hình cho vay, đa dạng về mục đích vay và phương thức sử dụng vốn.
Chính sự đa dạng đó đã đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn ngày càng cao của các
DNNVV song cũng dẫn đến nguy cơ rủi ro lớn hơn trong hoạt động của ngân
hàng. Chính vì thế, hoạt động tín dụng nói chung và đối với DNNVV nói
riêng của NHTM phải dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo
tính an toàn và khả năng sinh lời.


8
1.1.1.2. Rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng

khả năng phân tích kỹ lưỡng những khó khăn có thể xảy ra hoặc không có
những khả năng thích ứng với những khó khăn trong kinh doanh.
 Nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng
Có nhiều yếu tố gây ra rủi ro tín dụng mà nguyên nhân thuộc về ngân
hàng, có thể kể ở đây một số nguyên nhân như sau:
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: Tùy theo chiến lược kinh
doanh cụ thể mà mỗi ngân hàng đưa ra các mức độ chấp nhận rủi ro khác
nhau, ví dụ Ngân hàng A có thể chấp nhận một mức độ rủi ro cao hơn nhằm
thu được một mức lợi nhuận kỳ vọng cao hơn hoặc một thị phần lớn hơn,
trong khi đó, một Ngân hàng B chỉ chấp nhận một tỷ lệ rủi ro nhỏ mặc dù các
khoản lợi nhuận kỳ vọng chỉ ở mức trung bình, song có độ an toàn cao hơn so
với Ngân hàng A.
- Bản chất và mức độ phức tạp của các hoạt động ngân hàng: Các hoạt
động ngân hàng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn, mạng lại nhiều
lợi nhuận hơn song mức độ rủi ro càng cao hơn. Tùy thuộc vào mức độ phức
tạp của các hoạt động ngân hàng mà xác định được khả năng chấp nhận rủi ro
của mình. Ngân hàng tiến hành mở rộng hay đưa ra một sản phẩm tín dụng
mới phải phù hợp về mức độ tin cậy đối với khả năng trả nợ của người vay.
Các rủi ro trong từng sản phẩm mang tính chất đặc thù riêng biệt, do đó ngân
hàng cần xác định các rủi ro thông qua bản chất của từng sản phẩm và thực
hiện biện pháp hạn chế rủi ro tốt nhất theo các tiêu chuẩn cho từng loại.
- Áp lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng: Hiện nay khi các ngân
hàng đang bước vào cuộc cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, các khoản tín dụng
được chấp nhận dễ dàng hơn nhằm tăng thêm thị phần cho ngân hàng song
cũng đem lại nhiều rủi ro hơn.
- Mức độ tập trung của danh mục tín dụng: Mức độ tập trung trong
danh mục tín dụng theo các đặc thù riêng trực tiếp ảnh hưởng đến rủi ro của


10

11
dụng trình độ yếu kém không đánh giá được hết khả năng rủi ro liên quan đến
khoản vay và dẫn đến quyết định cho vay sai lầm và nguy cơ phát sinh nợ xấu
cao. Có những cán bộ yếu kém về phẩm chất, tư tưởng đạo đức đã lợi dụng vị
trí của mình để tham ô, trục lợi nên đã gây tổn thất tín dụng cho ngân hàng.
Cán bộ tín dụng chấp hành quy trình nghiệp vụ không nghiêm túc, phân tích
tín dụng không chuẩn xác, thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác về
khách hàng, từ đó dẫn đến những quyết định cấp tín dụng sai đối tượng.
 Nguyên nhân bất khả kháng
Có nhiều nguyên nhân bất khả kháng có làm cho khách hàng lâm vào
tình trạng khó khăn và dẫn tới không thể trả nợ cho Ngân hàng. Ví dụ: Thiên
tai, chiến tranh, những biến động về chính trị xã hội….
Những thay đổi này thường xuyên diễn ra có thể tạo điều kiện cho
những người vay có khả năng phân tích thị trường chớp thời cơ để kinh doanh
thu lợi nhuận cao, hoặc cũng có thể đưa người vay vào tình trạng không thể
trả nợ. Tuy nhiên có nhiều trường hợp người vay bị tổn thất xong vẫn thực
hiện nghĩa vụ trả nợ. Thông thường tổn thất mà người vay gặp phải càng cao
thì khả năng trả nợ của họ càng thấp.
 Nguyên nhân khác
- Môi trường tự nhiên: Nền kinh tế chịu tác động trực tiếp của môi
trường tự nhiên. Các diễn biến không dự đoán của thiên nhiên, nhất là thảm
họa như lũ lụt hạn hán, dịch bệnh, hỏa hoạn… gây tác hại nặng nề đến sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm mất khả năng trả nợ, dẫn đến rủi ro
cho NHTM.
- Môi trường kinh tế: Có tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực kinh doanh
của ngân hàng cũng như các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi nền kinh tế
tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có nhiều khả
năng trả nợ ngân hàng. Ngược lại, khi nền kinh tế lạm phát, suy thoái, mất ổn
định, sức mua giảm sút, hàng hóa ứ đọng, làm cho các doanh nghiệp khó
khăn, thua lỗ và ảnh hưởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng.

trường hợp, do hiệu lực pháp luật kém, nhiều khách hàng tốt cũng có xu


13
hương lây lan sự chây ì, giảm trách nhiệm hoàn trả nợ ngân hàng, do đó
RRTD càng có xu hướng xảy ra nhiều hơn.
- Môi trường quốc tế: Hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế là một xu
thế tất yếu và chính điều này khiến cho môi trường quốc tế có ảnh hưởng trực
tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và ngân hàng. Nếu tình
hình kinh tế - tài chính của khu vực và thế giới ổn định và phát triển thì sẽ tác
động thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và ngược
lại, nếu quan hệ kinh tế của doanh nghiệp ở nước ngoại bị đổ vỡ thì sẽ làm
cho ngân hàng phải hứng chịu RRTD cùng khách hàng. Quan hệ kinh tế mở
rộng ra các nước đã tạo ràng buộc về kinh tế của doanh nghiệp và ngân hàng
vào nước ngoài, nhất là ràng buộc về pháp luật, do đó làm tăng quy mô và
tăng các nguyên nhân dẫn đến RRTD của ngân hàng. Điều này đã được chứng
minh, trong cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ ở các nước Đông Nam Á, sau
đó lan ra toàn Châu Á.
- Chiến lược hoạt động và quy hoạch phát triển của toàn hệ thống ngân
hàng đang trong quá trình hình thành, chiến lược kinh doanh của các NHTM
chưa rõ ràng về mặt định tính và định lượng, nguồn lực tài chính, quy mô vốn
tự có còn nhỏ bé nên không có nguồn bù đắp cho những tổn thất, thất thoát.
c. Hậu quả của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra trước hết sẽ gây hậu quả đối với các chủ thể
tham gia trực tiếp vào quan hệ tín dụng là ngân hàng và khách hàng, sau đó là
gây hậu quả đối với nền kinh tế.
 Đối với ngân hàng thương mại
Làm ảnh hưởng xấu đến khả năng thanh toán: RRTD đã khiến cho việc
hoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp khó khăn. Các khoản đầu tư, cho vay bị
thất thoát, chậm thu hồi đều ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân

Đối với người vay tiền: Khi ngân hàng có rủi ro tín dụng ở mức độ cao
ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, người gửi tiền tới ngân hàng sẽ ít đi và
ngân hàng sẽ phải trả cho họ một lãi suất cao đồng thời ngân hàng áp dụng
chính sách thận trọng hơn khi cho vay bằng cách thắt chặt chính sách cho vay



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status