luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng công thƣơng việt nam – chi nhánh bắc giang - Pdf 41

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc
Giang” là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
BÙI THỊ THANH THÙY

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả luận văn xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS. TS Nguyễn
Thị Phương Liên đã tận tâm hướng dẫn và định hướng khoa học cho tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu, khảo sát thực tế và thực hiện luận văn đồng
thời có những ý kiến đòng góp quí báu để luận văn hoàn thành tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa sau đại học, thuộc
Trường Đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt kiến thức


ii

trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo NHCT Chi nhánh Bắc Giang đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ trong suốt thời gian học cao học, thực hiện và hoàn thành
Luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp thuộc NHCT Chi nhánh
Bắc Giagn và Lớp cao học 20B.TCNH đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và
hoàn thành Luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện Luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng
lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc có những phần
nghiên cứu chưa sâu. Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy cô.

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay NHTM.................................................21
1.2.1 Khái niệm và vai trò quản trị rủi ro tín dụng của NHTM................................................21
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng NHTM.......................................................................22
1.2.2.1 Ban hành chính sách và quy trình quản trị RRTD.......................................................22
Chính sách quản trị rủi ro tín dụng là những định hướng, chủ trương của ngân hàng trong việc
quản trị rủi ro tín dụng. Chính sách quản trị rủi ro tín dụng phải phù hợp với chiến lược phát
triển của ngân hàng, định hướng chính tín dụng của ngân hàng đó trong từng giai đoạn cụ
thể...................................................................................................................................... 22
Chính sách tín dụng tại các NHTM được NHNN quy định với những điều khoản chính như đối
tượng, lãi suất, tài sản đảm bảo, thời gian vay, hạn mức cho vay… Chính sách tín dụng được
xây dựng dựa trên cơ sở thực trạng nền kinh tế xã hội, những định hướng phát triển kinh tế


iv

xã hội của Nhà nước. Chính sách tín dụng hợp lý tạo điều kiện cho nền kinh tế, xã hội phát
triển đúng định hướng, và tạo hiệu quả cao cho đồng vốn cho vay.......................................22
Quy trình tín dụng là quy định cụ thể các bước nghiệp vụ, yêu cầu và nội dung của từng bước
nghiệp vụ từ nhận và thẩm định hồ sơ đến nghiệp vụ cho vay, thu nợ, kiểm tra, kiểm soát
hoạt động tín dụng… đồng thời phân định rõ trách nhiệm của từng bộ phận tham gia thực
hiện công tác tín dụng.........................................................................................................22
Quy trình tín dụng được xây dựng hợp lý sẽ giúp cho công tác quản trị tín dụng được thống
nhất, khoa học, hạn chế và phòng ngừa rủi ro. Quy trình tín dụng phải xác định được người
thực hiện công việc và trách nhiệm của cán bộ liên quan trong quá trình cho vay. Quy trình tín
dụng phải đảm bảo tuân thủ các văn bản pháp lý của Nhà nước...........................................22
1.2.2.2 Tổ chức bộ máy triển khai thực hiện chính sách và quy trình quản trị RRTD...............23
Để tổ chức bộ máy triển khai thực hiện chính sách và quy trình quản trị RRTD trước hết cần
xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị RRTD...............................................................................23
Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại ngân hàng. Cơ cấu tổ chức được tạo lập một cách có hệ thống, phù hợp với tiêu

hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng; chậm gửi hoặc trì hoãn gửi
báo cáo tài chính; không thực hiện các quy định trong quan hệ tín dụng; chậm thanh toán các
khoản nợ khi đến hạn; có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ từ bên ngoài dự án…........................24
Các dấu hiệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; có sự chênh
lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với dự kiến khi doanh nghiệp đề nghị cấp
tín dụng; những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản; xuất hiện các khoản chi
phí bất hợp lý; khó khăn trong phát triển sản phẩm mới;…..................................................24
* Nhóm các dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng: đánh giá và phân loại
không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng như đánh giá quá cao năng lực tài chính của
khách hàng; cấp tín dụng dựa trên những cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm của
khách hàng; tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm
soát vốn của ngân hàng, hồ sơ tín dụng không đầy đủ;…......................................................24
Trên cơ sở thực hiện đánh giá khoản vay, cần phải thực hiện phân loại tín dụng. Phân loại tín
dụng không phải là một môn khoa học chính xác mà là vấn đề liên quan đến việc đánh giá,
xếp hạng. Do vậy, không có một hệ thống phân loại nào là hoàn hảo. Việc phân loại giúp ngân
hàng tổng hợp được tình hình về tài chính của doanh nghiệp, cố gắng xác định được những
thế mạnh, điểm yếu và rủi ro của khoản tín dụng.................................................................24
Việc xếp hạng chất lượng các khoản vay được thực hiện cho tất cả các khách hàng để ngân
hàng có điều kiện theo dõi và đánh giá cấp độ rủi ro trong từng trường hợp và từ đó phân
tích, có phương án xử lý kịp thời.........................................................................................25
Quản lý nợ có vấn đề..........................................................................................................25
Sau khi phát sinh khoản nợ có vấn đề, việc thực hiện quản lý thường được thực hiện qua các
bước:................................................................................................................................. 25
- Thông tin trong nội bộ.......................................................................................................25
Qua quá trình quản lý các khoản vay, khi có dấu hiệu phát sinh khoản nợ vay có vấn đề, có
thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng của khoản vay và khả năng trả nợ của người vay, cán bộ
tín dụng cần phải thông báo bằng văn bản cho lãnh đạo phòng, các phòng có liên quan, ban
lãnh đạo. Nội dung truyền đạt cần phải nêu rõ được: Bản chất của vấn đề và nguyên nhân;
Vấn đề được phát hiện ra như thế nào; Những ảnh hưởng có thể phát sinh của vấn đề này
đối với ngân hàng, trường hợp dễ xảy ra nhất là trường hợp xấu nhất; Đề xuất về các hành

nguyên nhân chủ quan nội tại ngân hàng. Việc đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng là vô
cùng cần thiết để đảm bảo ngân hàng có thể phát triển.......................................................26
1.3 Quy trình quản trị RRTD trong cho vay của NHTM..........................................................26
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản trị RRTD......................................................................................26
1.3.1 Nhận biết rủi ro..........................................................................................................27
Để nhận biết rủi ro, những công việc mà ngân hàng cần thiết phải làm:................................27
Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng........................................................................27
Phân tích đánh giá khách hàng............................................................................................27
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp.......................................................................29
Bảng 1.2: Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng........................................................................31
1.3.2 Đo lường rủi ro...........................................................................................................32
Mô hình điểm số Z..............................................................................................................32


vii

Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng....................................................................................33
Bảng 1.3: Những hạng mục và biểu điểm được sử dụng tại các ngân hàng của Mỹ trong mô
hình điểm số tín dụng tiêu dùng..........................................................................................34
Bảng 1.4: Quy đổi điểm sang hạn mức cho vay....................................................................35
Mô hình xếp hạng của Moody’s...........................................................................................35
Bảng1.5: Xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s....................................................................35
(Nguồn : theo báo cáo của Moody’s)....................................................................................36
1.3.3 Ứng phó rủi ro............................................................................................................36
Các công cụ quản trị RRTD...................................................................................................36
Rà soát chính sách quản trị rủi ro theo từng thời kỳ.............................................................36
Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng.....................................................................................36
Phân tán rủi ro....................................................................................................................37
Sử dụng các công cụ tín dụng phái sinh................................................................................37
1.3.4 Kiểm soát RRTD..........................................................................................................37

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế của NHCT – Chi nhánh Bắc Giang năm 20132015................................................................................................................................... 55
Bảng 2.6: Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Chi nhánh Bắc Giang năm 2013-2015
........................................................................................................................................... 56
Bảng 2.7: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ đối với DNNVV..................................................58
Biểu đồ 2.1: Dư nợ cho vay DNNVV.....................................................................................58
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn DNNVV........................................................................59
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế.........................................................................60
Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ theo hình thức bảo đảm tiền vay..................................................61
Bảng 2.11: Thu nhập từ hoạt động cho vay DNNVV năm 2013-2015.....................................62
2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP
Công thương Chi nhánh Bắc Giang...........................................................................................................64

Bảng 2.12: Đánh giá phân hạng khách hàng theo mức độ RRTD..........................................69
Đây chưa phải là kết luận cuối cùng về chất lượng khoản tín dụng. Muốn xác định chất lượng
của khoản tín dụng để làm căn cứ đề xuất ý kiến lên hội đồng tín dụng, cán bộ quan hệ khách
hàng còn phải tiến hành đánh giá tài sản đảm bảo, sau đó kết hợp giữa kết quả xếp hạng rủi
ro với kết quả đánh giá tài sản đảm bảo để rút ra kết luận cuối cùng về chất lượng khoản tín
dụng................................................................................................................................... 71
Tài sản đảm bảo không được bao gồm trong các tiêu chí khi tính điểm tín dụng. Hệ thống tính
điểm tín dụng đánh giá rủi ro trên cơ sở các hoạt động kinh doanh và khả năng trả nợ từ các
hoạt động đó. Các tài sản đảm bảo có thể làm giảm mức độ rủi ro nhưng không được xem
như nguồn trả nợ. Tuỳ theo chủng loại tài sản đảm bảo và tỷ lệ tiền vay trên giá trị tài sản, tài
sản đảm bảo được đánh giá theo 3 mức: Mạnh – Trung bình – Yếu......................................71
Bảng 2.13: Đánh giá mức độ tài sản đảm bảo.......................................................................71
2.4 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Giang......................................................................72
2.4.1 Kết quả đạt được.............................................................................................................................72
2.4.2 Những hạn chế cần khắc phục.........................................................................................................74
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên............................................................................................79


3.3.3 Với Chính phủ................................................................................................................................103

KẾT LUẬN...................................................................................................................106
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................108


x

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản trị RRTD...............................................................................26
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp...............................................................29
Bảng 1.2: Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng................................................................31
Bảng 1.3: Những hạng mục và biểu điểm được sử dụng tại các ngân hàng của Mỹ trong
mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng.............................................................................34
Bảng 1.4: Quy đổi điểm sang hạn mức cho vay.............................................................35
Bảng1.5: Xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s............................................................35
Bảng 1.6: Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế ở Việt nam.......................................39
Hình 2.1: Mô hình tổ chức của NHCT – Chi nhánh Bắc Giang.........................................47
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh Bắc Giang năm 2013-2015......................50
Bảng 2.2: Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh Chi nhánh Bắc Giang
năm 2013 – 2015..........................................................................................................50
Bảng 2.3: Kết quả huy động vốn của NHCT – Chi nhánh Bắc Giang
năm 2013 - 2015...........................................................................................................52
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động cho vay của CN Bắc Giang năm 2013 - 2015.....................54
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế của NHCT – Chi nhánh Bắc Giang năm
2013- 2015...................................................................................................................55
Bảng 2.6: Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Chi nhánh Bắc Giang năm
2013-2015....................................................................................................................56
Bảng 2.7: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ đối với DNNVV..........................................58
Biểu đồ 2.1: Dư nợ cho vay DNNVV..............................................................................58


CBTĐ

Cán bộ thẩm định

4

CBTD

Cán bộ tín dụng

5

CSH

Chủ sở hữu

6

DN

Doanh nghiệp

7

DNNH

Doanh nghiệp nhà nước

8


NH TMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

14

NHCT

Ngân hàng Công thương

15

NHCTVN

Ngân hàng công thương Việt Nam

16

NHNN

Ngân hàng nhà nước

17

NHTW

Ngân hàng trung ương

18


VNĐ

Việt Nam đồng

24

Vietinbank

Ngân hàng Công Thương


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh
tế hàng hóa để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán… phục vụ cho
phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, cá nhân. Với đặc
thù kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, hoạt động Ngân hàng chứa nhiều tiềm ẩn rủi ro
khó có thể lường trước được. Nguyên nhân của những tiềm ẩn rủi ro này là do Ngân
hàng là một trung gian tài chính, huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế với lãi
suất thấp, sau đó cho các tổ chức, cá nhân vay lại với lãi suất cao hơn để thu lợi
nhuận. Các khách hàng của ngân hàng rất đa dạng, từ hình thức tổ chức đến ngành
nghề và hàng ngày luôn có nhiều khách hàng đến giao dịch, vì vậy hoạt động của
ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro.
Bên cạnh đó, việc ban hành Luật Doanh nghiệp 2014 khiến các doanh nghiệp
đua nhau thành lập, trong đó chủ yếu là các DNNVV. Các doanh nghiệp này đang
rất cần một lượng vốn lớn để hoạt động, phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh.
Tuy nhiên, với đặc điểm là quy mô nhỏ, trình độ quản lý còn hạn chế. Việc các

tín dụng cùng với những nguyên nhân khác quan dẫn đến một số rủi ro tác nhiệp,
phát sinh nợ xấu, nợ nhóm 2. Vấn đề cần đặt ra cho Chi nhánh Bắc Giang trong thời
gian tới là phải khắc phục, sửa chữa những hạn chế đó.
Xuất phát trừ những lý do trên, nhận thức được mối nguy hiểm và hậu quả
không lường do các rủi ro tín dụng từ các DNNVV gây ra cho ngành Ngân hàng,
tác giả đã lựa chọn đề tài "Quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang " để làm đề tài bảo vệ
luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài:
Liên quan đến đề tài nghiên cứu đã có các công trình khoa học, các bài nghiên
cứu về tín dụng ngân hàng thương mại nói chung, tín dụng đối với doanh nghiêp
nhỏ và vừa nói riêng có thể kể ra như:
[1] Huỳnh Thu Hiền (2012) “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank Quảng Ngãi”.
[2] Nguyễn Minh Hằng (2012) “Hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại NHCT Quận Đống Đa”
[3] Nguyễn Lê Phương Ngọc (2007), “Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động
cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh
Thành phố Hồ Chí Minh” Luận văn thạc sỹ kinh tế


3

[4] Đoàn Sơn Anh (2013), “ Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng Việt Á, Chi nhánh Quảng Ngãi”
[5] Nguyễn Anh Dũng (2012) “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân
hàng đầu tư và phát triển Bình Định” Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh tại
trường Đại Học Đà Nẵng.
[6] Nguyễn Thị Anh Đào (2012) “Hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương- Chi nhánh Đà Nẵng” luận văn thạc

nhánh Bắc Giang
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng đối với DNNVV.
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Giang
giai đoạn 2012-2015
- Đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Giang giai đoạn
2016-2020.
4. Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện vấn đề nghiên cứu, luận văn cần tập trung giải quyết một số
vấn đề cụ thể dựa trên các câu hỏi nghiên cứu sau:
+ Tín dụng, rủi ro tín dụng là gì? Quản trị rủi ro tín dụng trong doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại NHTM
+ Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Vietinbank Bắc Giang đã thực hiện được đến đâu? Những kết quả đạt được và
những tồn tại cần khắc phục?
+ Vietinbank Bắc Giang cần có những giải pháp gì để hoàn thiện quản trị rủi
ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa ?
- Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
+ Phương pháp luận nghiên cứu: Phân tích, tổng hợp và kết hợp với tư duy
khoa học và duy vật biện chứng để hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về rủi ro tín
dụng và hạn chế rủi ro tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân
hàng thương mại.
+ Phương pháp nghiên cứu cụ thể:


5



6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1. 1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1 Tín dụng và vai trò của hoạt động tín dụng đối với NHTM
Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hóa) giữ bên cho vay
( ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay ( cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử
dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn
trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Có nhiều loại tín dụng, như là tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tín
dụng cá nhân và tín dụng ngân hàng. Nguyễn Văn Tiến (2010) đã đưa ra khái niệm :
“ Tín Dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài
sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu) , cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và
các nghiệp vụ khác”
Có thể nói tín dụng ngân hàng bao gồm các hình thức: cho vay, chiết khấu,
bảo lãnh và cho thuê tài chính.Vì vây, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển
nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế mà
ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay ( con nợ) và là người cho vay (chủ nợ)
Tín dụng ngân hàng bao gồm hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho
thuê tài chính. Vì vậy, tín dụng là một khái niệm rộng hơn cho vay bởi nó bao hàm
cả cho vay, tuy nhiên trong hoạt động tín dụng thì nghiệp vụ cho vay lại là nghiệp
vụ quan trọng nhất, cơ bản nhất và chiếm tỷ trọng lớn ở hầu hết các NHTM. Do đó
thuật ngữ tín dụng và cho vay thường dùng để thay thế cho nhau.
Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm

+ Cung cấp các phương tiện thanh toán
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
+ Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN.
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng


8

+ Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên
ngân hàng.
+ Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
* Phân loại tín dụng Ngân hàng
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng
với những mục đích sử dụng khác nhau. Để có cái nhìn tổng quát về các loại tín
dụng, người ta phân loại tín dụng theo các tiêu chí sau
- Căn cứ vào mục đích của tín dụng: Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng
theo những mục đích khác nhau của khách hàng, với mỗi mục đích thì Ngân hàng
lại có những điều kiện cũng như quy định cụ thể mà khách hàng phải đảm bảo thực
hiện thì mới có thể được cấp tín dụng, có một số mục đích cơ bản sau:
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công nghiệp
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân
+ Cho vay bất động sản
+ Cho vay nông nghiệp nông thôn
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Cho vay thương nghiệp dịch vụ…
- Căn cứ vào thời hạn cho vay:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống,
thường được cho vay bổ sung thiếu hụt về vốn lưu động của các doanh nghiệp cá

hàng đã đề ra trong hồ sơ xin vay đầu kỳ. Khách hàng được quyền sử dụng số tiền
trong hạn mức đó, cuối kỳ, Ngân hàng tính lãi trên số dư thực tế trong tài khoản vay
của khách hàng.
+ Cho vay theo dự án đầu tư: là hình thức Ngân hàng cho khách hàng vay để
thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
+ Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà số tiền cho vay được trả thành
nhiều kỳ hạn đều nhau với tổng số tiền trả nợ gốc và lãi của mỗi kỳ bằng nhau.
-Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
+ Cho vay không có tài sản bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
+ Cho vay có tài sản bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có


10

bảo lãnh của bên thứ ba.
- Căn cứ vào mức độ rủi ro của khoản vay:
Để phân chia tín dụng theo mức độ rủi ro, NHTM phải đánh giá và đưa ra
nhiều thang bậc rủi ro khác nhau, chủ yếu là:
+ Tín dụng lành mạnh: Là các khoản tín dụng an toàn, khả năng thu hồi cao.
+ Tín dụng có vấn đề:Là những khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh
như khách hàng kinh doanh thua lỗ, trì hoãn nộp báo cáo tài chính…
+ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Là các khoản nợ đã quá hạn trong thời hạn
ngắn nhưng khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, TSĐB có giá trị lớn có tính thanh
khoản cao…
+ Nợ quá hạn khó đòi: là những khoản nợ quá hạn lâu, khả năng trả nợ của
khách hàng kém, tài sản bảo đảm nhỏ hoặc bị mất giá, khách hàng chây ỳ.
* Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng
- Thứ nhất: Quan hệ chuyển nhượng chỉ mang tính chất tạm thời.

các NHTM là đạt lợi nhuận cao nhất, lựa chọn hình thức và nguồn vốn huy động
phải thực hiện trên quan điểm có chi phí thấp nhất, đồng thời tìm kiếm danh mục
đầu tư hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao, bảo toàn và phát triển vốn. Lợi nhuận cao
luôn tiềm ẩn rủi ro lớn, vì muốn đạt lợi nhuận cao NHTM thường dễ dàng cho vay
với những khoản đem lại lợi nhuận lớn mà nới lỏng điều kiện cho vay dẫn đến rủi
ro trong hoạt động tín dụng.
- Phạm vi hoạt động rộng và thời gian đa dạng: tín dụng Ngân hàng tham gia
vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất và tái sản xuất, tác động vào hầu hết các
chủ thể trong nền kinh tế. Vì phạm vi cho vay rộng nên khi cho vay NHTM không
thể hiểu sâu được toàn bộ các lĩnh vực để đưa ra quyết định cho vay hợp lý dẫn đến
việc cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro. Thời hạn tín dụng cũng rất đa dạng và linh hoạt
gồm: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. NHTM thường huy động những khoản tín
dụng ngắn hạn để chi trả cho những khoản vốn vay trung và dài hạn. Vì vậy, nếu
NHTM không cân đối giữa các khoản tín dụng sẽ dẫn đến rủi ro trong thanh toán.
- Hình thức biểu hiện: Tín dụng Ngân hàng huy động vốn cho vay đều thực
hiện dưới hình thức tiền tệ. Tiền ở đây chính là công cụ thực hiện tín dụng, đó là
loại tiền tín dụng hay còn gọi là công cụ lưu thông tín dụng Ngân hàng.
- Hoạt động tuân thủ các quy định nghiêm ngặt, quy chế đặc biệt: để bảo vệ


12

người gửi tiền và người đi vay trong trường hợp Ngân hàng phá sản, NHTW áp
dụng những quy định nhằm đảm bảo an toàn trong kinh doanh ngân hàng bằng cơ
chế chặt chẽ như: Quy định đa dạng hóa danh mục đầu tư của Ngân hàng; điều
khoản về “van an toàn” được quy định dưới dạng tái chiết khấu thương phiếu của
các NHTM; Các quy định buộc các NHTM theo dõi, giám sát hoạt động của mình.
* Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội
Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển của kinh tế -xã hội, vai trò của
tín dụng Ngân hàng được thể hiện ở những khía cạnh sau:

kỹ thuật, nâng cao công nghệ và các nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh luôn tang
lên. Để đáp ứng nhu cầu này, các NHTM cũng phải luôn mở rộng quy mô hoạt
động tín dụng, điều đó có nghĩa là rủi ro tín dụng cũng phát sinh nhiều hơn.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp nhất, việc quản lý và phòng ngừa nó rất
khó khăn, nó có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào… Rủi ro tín dụng nếu không
phát hiện và xử lý kịp thời sẽ nảy sinh các rủi ro khác.
1.1.2.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là NH cho vay và người đi
vay, nhưng người vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân
theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh
doanh, đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất
phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan, rủi ro xuất
phát từ người vay và NH gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan.
* Nguyên nhân khách quan:
• Do môi trường kinh tế không ổn định:
- Sự biến động nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới: Nền
kinh tế VN lệ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu quan trọng như sắt thép, xăng
dầu, phân bón….cũng như các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như dệt may, gia dày,
nông sản hay bị ảnh hưởng bởi chính sách bảo hộ của các nước nhập khẩu ( hạn
ngạch, kiện bán phá giá, đánh thuế….)
- Tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế làm tăng áp lực cạnh tranh đối với
DN và NH. Do hạn chế về vốn, công nghệ, trình độ quản lý nên nhiều DN và NH
không đủ sức tạo ra sản phẩm cạnh tranh, mất khách hàng tốt và dẫn đến thua lỗi,
phá sản.
- Phát triển kinh tế thiếu định hướng, quy hoạch, phân công, chuyên môn hóa


14

lao động và điều tiết vĩ mô của nhà nước….dẫn đến việc phát triển tự phát của các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status