BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LƯU HỒNG THANH GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ðỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN THĂNG LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học
: PGS
.
TS. BÙI BẰNG ðOÀN
Lưu Hồng Thanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến PGS. TS. Bùi Bằng ðoàn
ñã hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành bản luận văn.
Tôi bày bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy, cô giáo khoa Kế toán
& Quản trị Kinh doanh, Viện ðào tạo sau ðại học trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc, toàn thể cán bộ công nhân
viên Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long
ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi ñược yên tâm tham gia học tập, thu thập
các tài liệu, số liệu nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên,
khích lệ và giúp ñỡ tôi hoàn thành khóa học.
Tác giả luận văn
Lưu Hồng Thanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
MỤC LỤC
2.1.1.4. Những rủi ro chủ yếu trong hoạt ñộng kinh doanh của NHTMi 9
2.1.2. Tín dụng ngân hàng thương mại 12
2.1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng 12
2.1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng 13
2.1.2.3. Nguyên tắc hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thương mại 15
2.1.3. Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại 16
2.1.3.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 16
2.1.3.2. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 18
2.1.3.3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng ñối với NHTM và nền kinh tế 19
2.1.3.4. Nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng ngân hàng 21
2.1.4. Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng 24
2.1.4.1. Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 24
2.1.4.2. Các biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng 25
2.2. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iv
2.3.2. Quản lý rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới 39
2.3.2.1. Trung Quốc 39
2.3.2.2. Singapore 41
2.3.2.3. Thái Lan 42
2.3.2.4. Bài học kinh nghiệm 43
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
3.1. ðẶC ðIỂM CƠ BẢN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THĂNG LONG 45
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 45
3.2.2. Nhiệm vụ, chức năng và mục tiêu kinh doanh 46
3.2.2.1. Huy ñộng vốn 46
3.2.2.2. Cho vay 46
3.2.2.3. Kinh doanh ngoại hối 47
3.2.2.4. Các dịch vụ tài chính khác 47
3.2.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý 47
3.2.4. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ, các Chi nhánh
và các Phòng giao dịch Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long 48
3.2.6.2. Chính sách ñối với khách hàng 55
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 56
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 56
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 56
3.2.3. Phương pháp phân tích 56
3.2.3.1. Phương pháp phân tích mô tả 56
3.2.3.2. Phương pháp so sánh 56
3.2.3.3. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 57
3.2.3.4. Phương pháp dự báo 57
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích 57
3.2.4.1. ðánh giá về mặt ñịnh lượng 57
3.2.4.2. ðánh giá về mặt ñịnh tính 58
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THĂNG LONG 59
4.1.1. Thực trạng hoạt ñộng tín dụng của Chi nhánh ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long 59
4.2.1.1. ðịnh hướng chung 96
4.2.1.2. ðịnh hướng tín dụng 97
4.2.1.3. ðịnh hướng kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng
Long 100
4.2.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa 102
4.2.2.1. Tích cực xử lý nợ xấu và nợ quá hạn 102
4.2.2.2. Hoàn thiện kỹ thuật quản lý rủi ro tín dụng 103
4.2.2.3. Phân tách các bộ phận tín dụng 106
4.2.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm ñịnh và hiệu quả hoạt ñộng kiểm
tra, kiểm soát khoản vay 107
4.2.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 108
4.2.2.6. Chú trọng công tác thu thập thông tin 109
4.2.2.7. Công nghệ quản lý rủi ro 110
4.2.2.8. Không quá lệ thuộc vào tài sản ñảm bảo 111
4.2.2.9. Tăng cường các mối quan hệ với các hiệp hội, ban ngành 112
4.2.3. Một số kiến nghị 113
NHNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
SGD: Sở giao dịch
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TDNH: Tín dụng ngân hàng
TTg: Thủ tướng Chính phủ
TTTD : Trung tâm tín dụng
VP Bank: Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
WB: Ngân hàng thế giới
WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 2.1
ðánh giá vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 28
Bảng 4.1 Nguồn vốn huy ñộng của Chi nhánh NHNo&PTNT
Thăng Long
61
Bảng 4.2 Tình hình sử dụng nguồn vốn của Chi nhánh
NHNo&PTNT Thăng Long
63
79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
ix
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ STT Tên ñồ thị Trang
ðồ thị 4.1 Cơ cấu doanh số cho vay theo kỳ hạn qua các năm 70
ðồ thị 4.2 Cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua
các năm
71
ðồ thị 4.3 Cơ cấu các thành phần kinh tế vay vốn tín dụng tại ngân
hàng năm 2009 78
ðồ thị 4.4 Cơ cấu các thành phần kinh tế vay vốn tín dụng tại ngân
hàng năm 2011
78
ðồ thị 4.5 Cơ cấu các ngành kinh tế vay vốn tín dụng tại ngân hàng
năm 2009 80
ðồ thị 4.6 Cơ cấu các ngành kinh tế vay vốn tín dụng tại ngân hàng
năm 2011
80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
x
hóa nền kinh tế ñất nước, xây dựng nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã
hội chủ nghĩa. Sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân ñòi hỏi một khối
lượng vốn bằng tiền rất lớn, các ngân hàng thương mại Việt Nam với vai trò
là trung gian tài chính trong quá trình tích tụ vốn tiền tệ ñáp ứng nguồn vốn
tín dụng cho các hoạt ñộng kinh tế. Trong giai ñoạn vừa qua và hiện nay ở
nước ta, thị trường vốn chưa phải là kênh phân bổ vốn một cách có hiệu quả
cho nền kinh tế. Do ñó, vốn ñầu tư cho hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của
nền kinh tế phải dựa vào nguồn vốn tín dụng của hệ thống các ngân hàng. Các
ngân hàng thương mại với những lợi thế về hệ thống mạng lưới hiện có, ñối
tượng khách hàng rất ña dạng và mọi thành phần kinh tế trong ñó các doanh
nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ lớn, ngoài ra còn có các hộ gia ñình và các ñối
tượng khác. Một mặt họ là những người có quan hệ tín dụng với ngân hàng,
mặt khác họ là những người gửi tiền tiết kiệm ñáp ứng yêu cầu huy ñộng vốn
của các ngân hàng, chính vì thế mà các ngân hàng thương mại trở thành kênh
cung ứng vốn hữu hiệu cho nền kinh tế xã hội nói chung và cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nói riêng ở Việt Nam.
Từ khi bước vào thời kỳ ñổi mới năm 1986, cùng với việc từng bước
phát triển nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, giải phóng các
lực lượng sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ñổi mới cơ chế quản lý, chủ
ñộng hội nhập kinh tế quốc tế ñã từng bước khẳng ñịnh vị trí, vai trò của các
ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
(NHNo&PTNT) là ñơn vị cung cấp vốn tín dụng ñáp ứng cho sự nghiệp phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
2
triển kinh tế chung của ñất nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Một
trong những ñóng góp tích cực cho những thành quả ñó là sự nỗ lực vươn lên
khẳng ñịnh vị ví của mình ñó là Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long trong
hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam. Thông qua hoạt ñộng huy ñộng vốn và
NHNo&PTNT Thăng Long, các tiêu chuẩn quản lý rủi ro theo thông lệ quốc
tế, thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng
Long. Từ ñó ñưa ra các giải pháp ñể nâng cao hiệu quả, tiến tới chuẩn mực
quốc tế ñối với công tác quản lý rủi ro tín dụng DNNVV tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Thăng Long
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng, tổng
quan về DNNVV.
ðánh giá ñúng thực trạng tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng ở Chi
nhánh NHNo&PTNT Thăng Long ñối với các DNNVV, chỉ rõ kết quả ñạt
ñược, hạn chế và nguyên nhân.
ðề xuất, bổ sung hoàn thiện về các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại
Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long ñối với DNNVV.
1.3. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Hoạt ñộng tín dụng, vấn ñề rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Thăng Long ñối với cho vay tại các DNNVV.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Các hoạt ñộng kinh doanh, ñặc biệt là công tác quản lý rủi ro tín dụng
ñối với DNNVV của các chi nhánh Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long
trong khoảng thời gian 3 năm trở lại ñây. Trên cơ sở ñó nhằm ñánh giá ñúng
thực trạng quản lý rủi ro tín dụng ñể ñưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý rủi ro tín dụng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
4
2. TỔNG QUAN
2.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Gửi tiền
ðầu tư
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
5
Với chức năng này NHTM vừa ñóng vai trò người ñi vay vừa ñóng vai trò là
người cho vay. Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM ñã góp phần tạo
lợi tích cho tất cả các bên tham gia, bao gồm người gửi tiền, ngân hàng và
người ñi vay ñồng thời thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Trung gian tín dụng ñược xem làm vai trò quan trọng nhất của NHTM
vì nó phản ánh bản chất của NHTM là ñi vay ñể cho vay, nó quyết ñịnh ñến
sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, ñồng thời là cơ sở ñể thực hiện các
chức năng khác [24].
b. Chức năng trung gian thanh toán
NHTM làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu
cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ ñể thanh toán
tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền
thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Ở ñây ngân hàng
thương mại ñóng vai trò là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và các cá
nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ.
Việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa các chủ thể kinh tế có
nhiều hạn chế như rủi ro trong vận chuyển tiền gửi, chi phí thanh toán lớn,
ñặc biệt là những khách hàng ở xa nhau, ñiều này ñã tạo nên nhu cầu khách
hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
ðối với NHTM chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân
hàng thông qua việc thu phí thanh toán. Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn
cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của
khách hàng. Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền
của NHTM. [24]
hàng. [6]
• Vốn huy ñộng
Huy ñộng vốn nhàn rỗi là một trong những hoạt ñộng quan trọng hàng
ñầu của NHTM, nó tạo nguồn vốn chủ lực trong kinh doanh. NHTM thường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
huy ñộng vốn nhàn rỗi của xã hội qua các hình thức nhân tiền gửi, phát hàng
các chứng từ có giá.
Huy ñộng tiền gửi là hình thức huy ñộng vốn phổ biến của NHTM, các
khoản tiền gửi có thể ñược chia thành tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ
hạn. [6]
Huy ñộng vốn thông qua phát hành chứng từ có giá là việc NHTM phát
hành các chứng từ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng ñể huy ñộng vốn. [6]
• Vốn vay của các ngân hàng
Trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh, một NHTM có thể thiếu vốn
ngắn hạn ñể thanh toán. Ngân hàng giải quyết bằng cách ñi vay các NHTM và
các tổ chức tín dụng khác hoặc của ngân hàng Trung ương.
Huy ñộng vốn thanh toán và vốn khác: Trong quá trình thực hiện chức
năng trung gian thanh toán, ngân hàng không dùng tiền mặt theo lệnh của
khách hàng, như vậy ngân hàng ñã huy ñộng ñược nguồn vốn tạm thời nhàn
rỗi dưới hình thức tiền ký quỹ vào tài khoản tiền gửi thanh toán tiền chu
chuyển trong thanh toán. [6]
b. Hoạt ñộng sử dụng vốn
Sử dụng vốn là hoạt ñộng kinh doanh chủ yếu và quan trọng nhất của
NHTM. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt ñộng sử dụng vốn ngày càng ña
dạng và ñược thực hiện dưới nhiều hình thức:
• Cho vay
ðây là hướng sử dụng cơ bản trong sử dụng vốn của ngân hàng gồm
trường và ñưa lại nguồn thu ñáng kể cho các NHTM. Hoạt ñộng dịch vụ ñược
thực hiện dưới các hình thức sau:
• Thanh toán
NHTM là một tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng.
Dịch vụ nay bao gồm thanh toán không dùng tiền mặt, hoặc thu chi tiền mặt,
qua ngân hàng, thông qua hoạt ñộng thanh toán ngân hàng thu ñược lệ phí, tập
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
trung ñược nhiều nguồn vốn và thông qua ñó kiểm soát ñược quá trình chu
chuyển tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân.
• Bảo lãnh
NHTM chịu trách nhiệm trả tiền thay cho bên ñược bảo lãnh, nếu họ
không thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ ñối với yêu cầu của một ñối tác nào ñó. Bảo
lãnh ñược thực hiện dưới nhiều hình thức như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự
thầu, bảo lãnh chất lượng và khối lượng hàng hóa
• Kinh doanh ngoại tệ và vàng
Ngân hàng mua bán ngoại tệ và vàng ở thị trường trong nước và quốc
tế. Lợi nhuận mang lại cho ngân hàng là chênh lệch giữa giá bán và giá mua.
• Môi giới kinh doanh chứng khoán
Ngân hàng làm môi giới chứng khoán cho khách hàng ñể hưởng hoa
hồng.
• Hoạt ñộng ủy thác
Ngân hàng làm sự ủy thác của khách hàng về một số công việc như
quản lý tài sản, ñại lý và ñại diện các tổ chức kinh tế hoặc cơ quan pháp luật.
• Hoạt ñộng thông tin tư vấn
NHTM là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán. Hơn nữa ngân hàng
là một tổ chức khá ñầy ñủ và cập nhật các thông tin về thị trường, giá cả, do
vậy có thể cung cấp các thông tin theo yêu cầu của khách hàng, trong giới hạn
và tài sản Nợ không cân xứng với nhau, ví dụ tài sản Có có kỳ hạn dài hơn tài
sản Nợ, thì khi lãi suất thị trường tăng, giá trị của tài sản Có sẽ giảm nhanh
hơn và nhiều hơn so với sự giảm giá trị của tài sản Nợ. Rủi ro giảm giá trị tài
sản khi lãi suất thay ñổi thuộc loại rủi ro về lãi suất và có thể dẫn ñến thiệt hại
về tài sản của ngân hàng. [24]
b. Rủi ro hối ñoái
Rủi ro hối ñoái là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân
hàng khi tỷ giá hối ñoái thay ñổi vượt quá thay ñổi dự tính. Trong cơ chế thị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
trường, tỷ giá thường xuyên biến ñộng. Sự thay ñổi này cùng với trạng thái hối
ñoái của ngân hàng tạo ra thu nhập thặng dư hoặc thâm hụt tạm thời. Tuy nhiên,
có những thay ñổi tỷ giá ngoài dự kiến dẫn ñến tổn thất cho ngân hàng. [5]
c. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu ñược
ñầy ñủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi
không ñúng kỳ hạn. Nếu tất cả các khoản ñầu tư của ngân hàng ñược thanh
toán ñầy ñủ cả gốc và lãi thì ngân hàng không phải chịu bất cử rủi ro tín dụng
nào. Trong trường hợp người vay tiền phá sản, thì việc thu hồi gốc và lãi ñầy
ñủ là không chắc chắn, do ñó ngân hàng có thể gặp rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng là kết quả của việc ngân hàng cấp tín dụng cho khách
hàng và ngân hàng nhận ñược các giấy nhận nợ do người nợ phát hành với sự
cam kết là sẽ thanh toán cả gốc và lãi ñầy ñủ và ñúng hạn cho ngân hàng. [22]
Như vậy, rủi ro tín dụng là loại rủi ro cơ bản nhất của ngân hàng.
d. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản và khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến cho ngân
hàng khi những người gửi tiền ñồng thời có nhu cầu cần rút tiền gửi ở ngân
hàng ngay lập tức. Hậu quả là ngân hàng phải bán một số tài khoản có ñộ
công nghệ nhưng hiệu quả sử dụng không cao, không tiết kiệm chi phí cho
ngân hàng theo như mong muốn. Hoặc hệ thống công nghệ của ngân hàng bị
trục trặc làm ảnh hưởng ñến việc ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh của ngân
hàng gây ra những tổ thất nhất ñịnh. [20]
• Các rủi ro khác
Rủi ro hoạt ñộng; rủi ro quốc gia; rủi ro pháp lý.
2.1.2. Tín dụng ngân hàng thương mại
2.1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng (TDNH) là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân
hàng và bên kia là các tác nhân (doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội )
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13
trong nền kinh tế quốc dân. [6]
TDNH thể hiện vai trò trung gian của ngân hàng trên thị trường vốn và
thỏa mãn phần lớn nhu cầu về cốn ñể phát triển sản xuất, kinh doanh của các
thành phần kinh tế. TDNH là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là
ngân hàng, một tổ chức chuyên ngành kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với
một bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong ñó ngân hàng giữ vai
trò là tổ chức trung gian, với tư cách vừa là người ñi vay vừa là người cho
vay.
Với tư cách là người ñi vay, ngân hàng huy ñộng mọi nguồn vốn tạm
thời nhàn rỗi trong nền kinh tế quốc dân bằng việc nhận tiền gửi của các
doanh nghiệp, các tổ chức, các nhân hoặt phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái
phiếu, thẻ tiết kiệm ñể huy ñộng vốn trong xã hội với tư cách là người cho
vay, ngân hàng trao quyền sử dụng vốn cho các cá nhân, tổ chức, doanh
nghiệp với một số lượng nhất ñịnh có kỳ hạn trả nợ cụ thể và ñáp ứng hầu hết
các nhu cầu vốn trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, phát triển ñời
sống, tiêu dùng và xuất khẩu lao ñộng có thời hạn ở nước ngoài. Quá trình tập
kiện cho nền kinh tế phát triển bền vững.
b. ðối với bản thân các ngân hàng thương mại
Tín dụng ngân hàng là hoạt ñộng cơ bản, là nguồn thu loại chủ yếu của
NHTM. Mặc dù NHTM hiện ñại ñã mở mang nhiều dịch vụ ngân hàng ngoài
tín dụng, nhưng cho ñến nay, nghiệp vụ huy ñộng vốn và cho vay vẫn chiếm
tỷ trọng lớn trong doanh thu và lợi nhuận ngân hàng. Bất kỳ sự trục trặc nào
trong hoạt ñộng tín dụng ngân hàng cũng có tác ñộng tiêu cực, không chỉ ñến
hoạt ñộng tín dụng và ñến tất cả các hoạt ñộng khác của ngân hàng.
- TDNH tạo ñiều kiện phát triển các dịch vụ ngân hàng khác. Một mặt,
các dịch vụ ngân hàng khác ñược phát triển trên chính các chủ thẻ có quan hệ
tín dụng với ngân hàng. Mặt khác, hoạt ñộng tín dụng ngân hàng, nếu suông
sẻ, cung cấp nguồn tài trợ cho các hoạt ñộng khác thông qua nguồn vốn thu