MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG - Pdf 67

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG
3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với DNXL của ngân hàng
TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng trong năm 2011:
Trong cơ cấu dư nợ của chi nhánh trong thời gian qua, dư nợ đối với các DNXL
luôn chiếm một tỉ trọng khá cao, chính vì thế phát triển tín dụng đối với DNXL luôn
là một nội dung quan trọng trong hoạt động tín dụng của chi nhánh qua từng năm.
Năm 2011, dựa vào tình hình phát triển chung của nền kinh tế cũng như tình hình
phát triển thực tế của các DNXL trong những năm vừa qua, từ đó GPBank Đà Nẵng
đã đặt ra mục tiêu, phương hướng phát triển tín dụng cho DNXL năm 2011:
- Thực hiện tăng dư nợ tín dụng đối với DNXL ở mức từ 20-25%, cố gắng giảm nợ
xấu trong cơ cấu tín dụng đối với loại hình doanh nghiệp này xuống dưới mức 3%
(năm 2010 là 3,96%). Thực hiện tốt công tác thu nợ nhằm giải quyết tốt nợ còn tồn
đọng, nợ không đủ tiêu chuẩn nhằm làm lành mạnh hóa tín dụng đối với DNXL.
- Trong cơ cấu tỉ trọng dư nợ tín dụng đối với DNXL, điều chỉnh tăng tỉ trọng dư nợ
TDH lên mức 20-23% (năm 2010 là 18,54%)
- Tích cực, chủ động tìm kiếm các khách hàng mới là các DNXL. GPBank Đà Nẵng sẽ chú trọng đào
tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, có khả năng thẩm định tốt để tìm kiếm cơ hội đầu tư, tư
vấn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các DNXL.
- Thực hiện chính sách khách hàng theo từng tiêu chuẩn khách hàng. Các khách hàng có đủ điều kiện
vay vốn, có uy tín trong quan hệ tín dụng, không có nợ quá hạn khó đòi, không có lãi treo... sẽ được
GPBank Đà Nẵng đáp ứng nhu cầu tín dụng nhanh chóng, kịp thời với những ưu đãi về lãi suất, thời
hạn cho vay, thời hạn thu nợ. Những khách hàng có quan hệ lâu năm, đủ tín nhiệm sẽ nhận được ưu
đãi tối thiểu về tỷ lệ vốn tự có, về ký quỹ đối với các dự án vay vốn.
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với DNXL
tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng:
3.2.1 Về công tác nhận diện rủi ro:
3.2.1.1.Về thu thập thông tin
Cán bộ tín dụng phải thu thập thông tin từ nhiều kênh, nguồn khác nhau, có khả năng chọn lọc các

sau cho guồng máy quản trị rủi ro tín dụng hoạt động: Một là, thông tin và các chỉ tiêu thống
kê phục vụ cho việc phân tích, đánh giá và xếp loại khách hàng cũng như khoản vay; Hai là,
cung cấp thông tin có liên quan về khách hàng vay (hoặc khoản vay). Nguồn thông tin từ tổ
chức cho vay không đủ mà phải thu thập thông tin từ các nguồn bên ngoài. Nguồn thông tin
từ bên ngoài có vai trò quan trọng trong việc đánh giá người vay một cách toàn diện. Đây
chính là thông tin tín dụng được cung cấp từ các cơ quan thông tin tín dụng trong và ngoài
nước.
3.2.1.3. Về phân tích và đánh giá khách hàng:
Qua thông tin thu thập được, cán bộ tín dụng cần phân tích kỹ các chỉ tiêu nhằm đánh giá tình
hình vay nợ, khả năng hoàn trả, tốc độ vòng quay bình quân vốn lưu động, tình hình tiêu thụ sản
phẩm, lợi nhuận của doanh nghiệp. Cán bộ tín dụng cần đặc biệt chú ý đến khả năng sinh lời của
phương án vay vốn và các nguồn thu khác của khách hàng. Sở dĩ như vậy là vì tính khả thi của
phương án ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Nếu phương án khả thi dẫn tới
hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và tạo nguồn thu thì khách hàng có khả năng trả nợ khi
hợp đồng tín dụng đến hạn thanh toán.
Nhìn chung, việc phân tích tín dụng cần tập trung vào các vấn đề chủ yếu sau:
- Năng lực pháp lý của khách hàng như quyết định thành lập hợp pháp, đăng ký kinh doanh,
quyết định bổ nhiệm người đại diện hợp pháp...Thêm vào đó, cần thẩm định về năng lực quản lý
doanh nghiệp cũng như tư cách, uy tín của khách hàng nhằm hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất.
- Khách hàng phải chứng minh được rằng mình có đầy đủ năng lực tài chính và các điều kiện
vay vốn theo quy định cụ thể đối với từng khách hàng, từng loại cho vay để đảm bảo thu hồi nợ gốc,
lãi đúng hạn.
- Phương án, dự án vay vốn phải có hiệu quả và tính khả thi, đảm bảo khả năng trả nợ của
khách hàng.
- Thẩm định tài sản đảm bảo của khách hàng: Tài sản đảm bảo phải thuộc sở hữu hợp pháp
của người đem thế chấp, cầm cố, không có tranh chấp, được phép giao dịch theo quy định của pháp
luật. Ngoài ra, CBTD cần thẩm định về giá trị của tài sản đảm bảo, tính thị trường, và tình trạng hiện
tại của tài sản.
Thông qua việc phân tích tình hình thực trạng của khách hàng CBTD phải đưa ra được đánh
giá chung về thực trạng kinh doanh, tính hợp lý của nhu cầu vay vốn, đánh giá khả năng hoàn trả,

Nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát
triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng của ngành,...
Những dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệu khả năng không trả được
nợ cho ngân hàng như số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi...
Từ những dữ liệu trên, ngân hàng nhập vào một mô hình định sẵn, từ đó tính được xác xuất không
trả được nợ của khách hàng. Đó có thể là mô hình tuyến tính, mô hình probit... và thường được xây
dựng bởi các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp.
Thứ hai, EAD: Exposure at Default - tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả
được nợ. Đối với khoản vay có kỳ hạn, EAD được xác định không quá khó khăn. Tuy nhiên, đối với
khoản vay theo hạn mức tín dụng, tín dụng tuần hoàn thì vấn đề lại khá phức tạp. Theo thống kê của
ủy ban Basel, tại thời điểm không trả được nợ, khách hàng thường có xu hướng rút vốn vay tới mức
gần xấp xỉ hạn mức được cấp. Do đó, ủy ban Basel II yêu cầu tính EAD như sau:
EAD = Dư nợ bình quân + LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân
Trong đó, LEQ - Loan Equivalent Exposure là tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng có nhiều khả năng sẽ
được khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ. "LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng
bình quân" chính là phần dư nợ khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ ngoài mức dư
nợ bình quân.
Việc xác định LEQ - tỷ trọng phần vốn rút thêm có ý nghĩa quyết định đối với độ chính xác của ước
lượng về dư nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được nợ. Cơ sở xác định LEQ là các số liệu
quá khứ. Điều này dẫn đến những khó khăn lớn trong tính toán. Ví dụ, khách hàng uy tín, trả nợ đầy
đủ thường hiếm khi rơi vào tình trạng này, do đó, không thể tính chính xác được LEQ của một khách
hàng tốt. Ngoài ra, một số vấn đề dẫn đến sự phức tạp của LEQ có thể còn gồm: loại hình kinh
doanh của khách hàng, khả năng khách hàng tiếp cận với thị trường tài chính, quy mô hạn mức tín
dụng, tỷ lệ dư nợ đang sử dụng so với hạn mức,...
Thứ ba, LGD: tỷ trọng tổn thất ước tính - đây là tỷ trọng phần vốn bị tổn thất trên tổng dư nợ tại
thời điểm khách hàng không trả được nợ. LGD không chỉ bao gồm tổn thất về khoản vay mà còn bao
gồm các tổn thất khác phát sinh khi khách hàng không trả được nợ, đó là lãi suất đến hạn nhưng
không được thanh toán và các chi phí hành chính có thể phát sinh như: chi phí xử lý tài sản thế chấp,
các chi phí cho dịch vụ pháp lý và một số chi phí liên quan.
Tỷ trọng tổng thất ước tính có thể tính toán theo công thức sau đây:

Vì vậy, việc xây dựng hệ thống ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá
nội bộ - IRB là xu thế tất yếu của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập. Tuy
nhiên, việc tính toán bất kỳ chỉ tiêu nào trong số 3 chỉ tiêu PD, LGD hay EAD luôn khá phức tạp,
ngân hàng nên bắt đầu nghiên cứu xây dựng lộ trình đào tạo cán bộ, đầu tư công nghệ hiện đại hơn
nữa để nhằm đưa mô hình này đi vào thực tế.
3.2.3.Về công tác kiểm soát rủi ro:
3.2.3.1.Về công tác cán bộ và đào tạo:
Dù hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng có phát triển
đến mức độ nào đi chăng nữa thì yếu tố con người vẫn luôn giữ yếu tố quyết định.
Con người chính là thực thể thực hiện tất cả các khâu đề ra trong quản trị rủi ro tín
dụng, từ đề ra giải pháp cho đến thực thi. Chính vì thế muốn nâng cao hiệu quả của
công tác quản trị rủi ro tín dụng thì trước hết phải nâng cao trình độ chuyên môn và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status