1
Luận văn
Giải pháp nâng cao chất lượng Tín dụng
đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam Chi nhánh Thăng Long
2
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận “Giải pháp nâng cao chất lượng Tín dụng
đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thăng Long” là công trình nghiên cứu độc
lập của riêng em với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn. Các số liệu đưa ra
trong Khóa luận là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội ngày 25 tháng 4 năm 2011
Sinh viên Phạm Thị Thanh Hòa
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATL Agribank Thăng Long
CTCP Công ty cổ phần
CN & XD Công nghiệp và xây dựng
DN Doanh nghiệp
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DV & MAR Dịch vụ và Marketing
HC & NS Hành chính và nhân sự
HĐKD Hoạt động kinh doanh
KT & KSNB Kiểm tra và kiểm soát nội bộ
Bảng 2.7
Nợ quá hạn và nợ xấu của các DNNVV tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Thăng Long
56
Bảng 2.8 Vòng quay vốn tín dụng đối với các DNNVV 57
Bảng 2.9
Doanh số cho vay DNNVV tại Chi nhánh NHNo&PTNT
Thăng Long
58
Bảng 2.10
Thu nhập từ các HĐKD với DNNVV tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Thăng Long
60
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
2.1
Nguồn vốn huy động phân loại theo đối tượng 41
Biểu đồ
2.2
Dư nợ theo loại tiền qua các năm 44
Biểu đồ
2.3
Dư nợ theo kỳ hạn đối với DNNVV tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Thăng Long
53
Biểu đồ
2.4
Dư nợ theo thành phần kinh tế đối với DNNVV tại
NHNo&PTNT Thăng Long
54
của Ngân hàng cộng với các kiến thức đã được học, em quyết định chọn đề
tài:“ Giải pháp nâng cao chất lượng Tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi
nhánh Thăng Long” để nghiên cứu cho Khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu những cơ sở lý luận cơ bản về DNNVV và tín dụng
Ngân hàng, thực trạng hoạt động Tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT
Việt Nam Chi nhánh Thăng Long trong những năm gần đây để đề xuất những
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Tín dụng đối với loại hình Doanh nghiệp
này tại Ngân hàng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động Tín dụng đối với DNNVV
tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long.
7
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với các DNNVV tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Thăng Long trong các năm 2008, 2009, 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, Khóa luận có sử dụng các phương pháp nghiên
cứu khoa học để phân tích như: phương pháp duy vật biện chứng, suy luận logic,
kết hợp duy vật lịch sử, sử dụng số liệu thực tế để phân tích và luận giải.
5. Kết cấu bài Khóa luận bao gồm:
Lời mở đầu
Chương 1 : Những vấn đề chung về nâng cao chất lượng Tín dụng đối
với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2 : Thực trạng chất lượng Tín dụng Ngân hàng đối với Doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Thăng Long.
Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng Tín
dụng với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh
Thăng Long.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo và giúp đỡ tận tâm của thầy giáo
khác nhau thì chỉ tiêu độ lớn của các tiêu thức cũng khác nhau.
Tại Việt Nam tiêu chí xác định DNNVV được thể hiện trong Nghị định
số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, theo quy định này
DNNVV được định nghĩa như sau:
DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp
luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối
kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.1. Tiêu chí xác định DNNVV
DN siêu
nhỏ
DN nhỏ DN vừa
Số LĐ Tổng NV Số LĐ Tổng NV Số LĐ
Quy mô
Khu vực
10
I. Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
≤ 10
người
≤ 20 tỷ
đồng
(10-200]
người
(20-100]
tỷ đồng
(200-300]
người
Đặc điểm DNNVV xuất phát trước hết từ chính quy mô DN. Cũng như
các DNNVV trên thế giới, với quy mô nhỏ, DNNVV Việt Nam cũng có
những đặc điểm tương tự như ở các quốc gia khác. Ngoài ra, do đặc trưng
riêng của nền kinh tế nên các DNNVV Việt Nam còn có các đặc điểm riêng.
Cụ thể đặc điểm của DNNVV Việt Nam như sau:
Một là: DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ sản xuất kinh
doanh của DN thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh, tạo điều
kiện cho DN kinh doanh hiệu quả.
Hai là: Thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức DN,
bao gồm từ DNNN, DN và các Công ty tư nhân. Bộ máy quản lý gọn nhẹ,
quy mô nhỏ, không cồng kềnh. Phương thức quản lý DNNVV năng động,
linh hoạt, phần lớn phát triển ở thành thị và nông thôn, nhưng thường tập
11
trung ở các đô thị lớn, ven đô thành phố….
Ba là: Quy mô sản xuất là nhỏ và vừa, khối lượng sản phẩm hạn chế,
chủ yếu là phục vụ tiêu dùng trong nước thậm chí là đáp ứng những nhu cầu
nhỏ lẻ trong một khu vực, địa phương nhỏ hẹp. Thị trường xuất khẩu tuy đã
từng bước mở rộng nhưng còn nhiều bất cập, đa số hợp đồng là ngắn hạn,
theo thời vụ, thiếu ổn định.
Bốn là: Đa số các DNNVV có trình độ khoa học công nghệ, trang thiết
bị kỹ thuật lạc hậu; trình độ cán bộ công nhân viên thấp.
Năm là: Trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh còn nhiều hạn
chế, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân của các chủ DN. Chưa có sự tách
bạch rõ ràng giữa tài sản của DN và tài sản của chủ sở hữu, trong phần lớn
các trường hợp, người chủ DN đồng thời là người quản lý DN. Hầu hết các
DN thiếu chiến lược và kế hoạch kinh doanh dài hạn.
Sáu là: Phần lớn DNNVV thiếu thông tin và hạn chế khả năng tiếp cận
thị trường. Đa số DNNVV không nhận thức được mức độ ảnh hưởng của quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế, thiếu thông tin về thị trường đầu vào, đầu ra
cũng như các quy định, chính sách của Nhà nước.
việc làm, những lao động dôi ra qua việc sắp xếp lại các DNNN và những
người làm nông nghiệp trong lúc nhàn rỗi.
Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: Ở phần lớn các nền kinh tế, các DNNVV
là những nhà thầu phụ cho các DN lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại
các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì thế, DNNVV được
13
ví là thanh giảm sóc cho nền kinh tế.
Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNNVV
thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp
thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như DN lớn thường đặt cơ sở ở
những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địa
phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và
tạo công ăn việc làm ở địa phương.
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm Tín dụng của NHTM đối với DNNVV
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng của NHTM
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt động trên lĩnh vực
tiền tệ. Trong đó, hoạt động tài trợ cho khách hàng trên cơ sở tín nhiệm (Tín
dụng) là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng thương mại. Qui
mô, chất lượng tín dụng ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng.
“ Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (Ngân hàng và
các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, DN, chủ thể khác). Trong
đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời
gian nhất định theo những điều kiện mà hai bên đã thoả thuận (thời gian,
phương thức thanh toán lãi - gốc, thế chấp ), bên đi vay có trách nhiệm hoàn
trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.”
Qua đó ta thấy:
Thứ nhất, Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng
tin-người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau
thường là những doanh nghiệp khởi sự thuộc kinh tế tư nhân. Đặc điểm này
đã làm cho các DNNVV gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiếp cận vốn
NHTM.
Ít tài sản đảm bảo: Theo quy định của NHTM, các DNNVV muốn vay
vốn Ngân hàng thông thường phải có tài sản đảm bảo tiền vay. Đây là sự đảm
bảo vốn vay trong trường hợp rủi ro mất vốn xảy ra. Tuy nhiên, các DNNVV
thường ít tài sản đảm bảo nên việc vay vốn gặp nhiều khó khăn ở khâu thế
chấp tài sản.
Khách hàng phân tán: Tâm lý của các Ngân hàng cũng không muốn cho
vay những dự án nhỏ lẻ, phân tán, khó quản lý. Đặc biệt là đối với các DN
nhỏ mới thành lập, chưa có lịch sử Tín dụng rõ ràng với Ngân hàng. Tuy
nhiên, sự chuyển hướng sang chiến lược kinh doanh bán lẻ đang là vấn đề
thời sự của các NHTM. Cụ thể, xu hướng tập trung nhiều hơn cho các khách
hàng nhỏ lẻ, cá thể trong đó có các DNNVV diễn ra cả với NHTM Nhà nước
mà trước đây tập trung nhiều tới dự án lớn.
1.1.2.3. Vai trò của Tín dụng NHTM đối với DNNVV
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các Doanh
nghiệp nhỏ và vừa là một tất yếu khách quan và cũng như các loại hình
Doanh nghiệp khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các Doanh
nghiệp này cũng sử dụng vốn Tín dụng Ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu
hụt vốn cũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình. Vốn Tín
dụng Ngân hàng đầu tư cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò rất
quan trọng,nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà
thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống Ngân hàng, đổi mới chính
sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về Tín dụng, thanh toán ngoại
16
hối… Để thấy được vai trò của Tín dụng Ngân hàng trong việc phát triển
Doanh nghiệp nhỏ và vừa, ta xét một số vai trò sau:
+ Tín dụng Ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các Doanh
nghiệp nhỏ và vừa được liên tục.
nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất.
+ Tín dụng Ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả
năng cạnh tranh của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn
tại và đứng vững thì đòi hỏi các Doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh
tranh. Đặc biệt đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, do có một số hạn chế
nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các Doanh nghiệp
lớn trong nước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn. Xu hướng hiện nay của
các Doanh nghiệp này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư
và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh. Tuy
nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có
lại hạn hẹp, khả năng tích lũy thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện
được. Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa. Như vậy có thể đáp
ứng kịp thời, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ có thể tìm đến Tín dụng ngân
hàng. Chỉ có Tín dụng Ngân hàng mới có thể giúp Doanh nghiệp thực hiện
được mục đích của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.
1.2. Chất lượng Tín dụng và các tiêu chí đánh giá chất lượng Tín
dụng của NHTM đối với DNNVV
1.2.1. Quan niệm về chất lượng Tín dụng của NHTM
18
Chất lượng, giá cả và lượng hàng hoá là ba chỉ tiêu quan trọng để đánh
giá sức mạnh và khả năng của DN. Để có thể đứng vững trong hoạt động kinh
doanh thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là điều tất yếu. Các nhà kinh tế
nói đến chất lượng bằng nhiều cách: Chất lượng là "Sự phù hợp với mục đích
và sự sử dụng", là "một trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với
chi phí thấp và phù hợp với thị trường" hay chất lượng là "năng lực của một
sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng".
Với cách đề cập như vậy, thì chất lượng Tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu
của khách hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng và phù hợp
với sự phát triển kinh tế xã hội.
- Khách hàng phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định.
* Thực hiện đúng quy trình thẩm định
Quy trình thẩm định là chỉ tiêu định tính quan trọng quyết định chất
lượng khoản vay vì thông qua quá trình thẩm định, Ngân hàng có thể nắm bắt
được thông tin về tình hình tài chính, khả năng trả nợ…của khách hàng từ đó
đưa ra quyết định cho vay cuối cùng hay là không cho vay.
* Mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Chất lượng Tín dụng được đánh giá là tốt khi các Doanh nghiệp quan hệ
với Ngân hàng được đáp ứng tốt nhu cầu của mình. Khách hàng nói chung
20
luôn mong muốn một quy trình Tín dụng đơn giản, thuận tiện, khách quan, có
tuân thủ đầy đủ nguyên tắc Tín dụng của Ngân hàng. Nguồn vốn từ Ngân
hàng được cung cấp nhanh chóng, kịp thời sẽ giúp Doanh nghiệp hoạt động
ổn định đồng thời nắm bắt được những cơ hội kinh doanh.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu định lượng
* Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ Tín dụng không hoàn
hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho
Ngân hàng đúng hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của
ngân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối
quý, cuối năm.
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Dư nợ quá hạn
x 100%
Tổng dư nợ
Xét về mặt bản chất, Tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố
quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng Tín dụng. Khi một khoản vay
không được trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì
nó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường.
* Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ tiêu thường được các Ngân hàng thương mại tính toán hàng
năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn Tín dụng và chất lượng Tín
dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
22
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng. Vòng quay
vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay Ngân hàng đã luân chuyển
nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá. Với một số
vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn Tín dụng nhanh nên Ngân hàng đã
đáp ứng được nhu cầu vốn cho các Doanh nghiệp, mặt khác Ngân hàng có
vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác. Như vậy, hệ số này càng tăng phản
ánh tình hình quản lý vốn Tín dụng càng tốt, chất lượng Tín dụng càng cao
* Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động Tín dụng
Không thể nói một khoản Tín dụng có chất lượng cao khi nó không đem
lại một khoản thu nhập cho Ngân hàng. Nguồn thu từ hoạt động Tín dụng là
nguồn thu chủ yếu để Ngân hàng tồn tại và phát triển. Lợi nhuận do Tín dụng
đem lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi,
đảm bảo được độ an toàn của nguồn vốn cho vay.
Thu nhập từ hoạt động Tín dụng =
Lãi từ hoạt động TD
Tổng thu nhập
Ta thấy rằng nếu Ngân hàng thương mại chỉ chú trọng vào việc giảm và
duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động
Tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp cũng không có ý nghĩa. Chất lượng Tín
dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả
năng sinh lời của Ngân hàng.
* Chỉ tiêu doanh số cho vay
khách hàng. Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách Tín dụng cũng thay đổi
24
theo. Đối với mỗi khách hàng, Ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khác
nhau cho phù hợp. Ví dụ như với các khách hàng có uy tín với Ngân hàng thì
Ngân hàng có thể cho vay không có tài sản đảm bảo, có hạn mức cao hơn, lãi
suất ưu đãi hơn; còn đối với các khách hàng khác, việc có tài sản đảm bảo là
cần thiết.
Một chính sách Tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm
bảo khả năng sinh lời từ hoạt động Tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân
thủ phương pháp, đường lối chính sách của Nhà nước và đảm bảo công bằng
xã hội. Điều đó cũng có nghĩa chất lượng Tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây
dựng chính sách Tín dụng của Ngân hàng thương mại có đúng đắn hay không.
Bất cứ Ngân hàng nào muốn có chất lượng Tín dụng tốt cũng đều phải có
chính sách Tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế của Ngân hàng cũng như
của thị trường.
1.3.1.2. Quy trình Tín dụng.
Quy trình Tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các
bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín
dụng. Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay,
kiểm tra trong quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ.
Trong quy trình Tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng (khách
hàng nhập hồ sơ vay vốn ). Bao gồm 3 giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách
hàng; hướng dẫn khách hàng về điều kiện Tín dụng và thành lập hồ sơ vay;
phân tích thẩm định khách hàng và phương án, dự án vay vốn. Chất lượng Tín
dụng tuỳ thuộc nhiều vào chất lượng công tác thẩm định và quy định về điều
kiện, thủ tục cho vay của từng Ngân hàng thương mại.
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho Ngân hàng nắm được diễn
biến của khoản Tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động
25
điều chỉnh can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra. Việc