ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THANH TÙNG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số: 60340201
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN
HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HÀ VĂN HỘI
Hà Nội – 2015
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một trong những nhân tố quan trọng cấu thành
nên nền kinh tế. Đặc biệt trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay,
ngân hàng càng thể hiện rõ vai trò của mình. Cùng với các ngành
kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm
chế đẩy lùi lạm phát, là kênh dẫn vốn chủ yếu cho nền kinh tế, tài trợ
cho các nhà đầu tư, phát triền thị trường ngoại hối…
Trong các nghiệp vụ của ngân hàng thì tín dụng ngân hàng là
hoạt động quan trọng nhất, là đòn bẩy cho mọi hoạt động trong nền
những giải pháp mới để đáp ứng được sự phát triển của nền kinh tế
trong nước và bắt kịp sự tiến bộ với ngành ngân hàng trên thế giới.
Xuất phát từ thực tiễn đó, em đã chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng
đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình” nhằm đóng
góp vào, có ý nghĩa thiết thực trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng
của Ngân hàng.
Mục đích nghiên cứu
Trình bày những cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng.
3
3
Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân
hàng Vietcombank – Chi nhánh Thái Bình.
Đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân
hàng Vietcombank – Chi nhánh Thái Bình.
Câu hỏi nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài : “Quản lý rủi ro tín dụng đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình”, luận văn lần lượt đi vào
giải quyết các câu hỏi sau:
+ Những chỉ tiêu nào được sử dụng để đo lường và kiểm soát
rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại đối với các DNVVN?
+ Vietcombank chi nhánh Thái Bình đang phải đối mặt với
những rủi ro nào trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng là các
DNVVN?
+ Làm thế nào có thể quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động
tín dụng đối với các DNVVN tại Vietcombank chi nhánh Thái Bình
Vietcombank Thái Bình.
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, luân văn gồm 4 chương :
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
về quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
5
5
Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam – Chi nhánh Thái Bình nói riêng và tại ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam nói chung.
6
6
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Luận văn Thạc sỹ kinh tế , Lê Thị Hồng Điều, Trường Đại học
1.2.1.3. Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng
- Nguyên nhân dẫn đến RRTD
* Rủi ro từ phía khách hàng
+ Năng lực quản trị yếu kém
+ Khách hàng cung cấp số liệu không trung thực
+ Doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích
* Rủi ro từ phía ngân hàng
+ Do sự yếu kém trong công tác điều hành, quản trị
+ Do cán bộ không thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ tín
dụng
+ Do chất lượng cán bộ tín dụng yếu kém,biến chất tư lợi.
+ Tình trạng thông tin bất cân xứng trong hoạt động tín
dụng
+ Ngân hàng chưa đa dạng hóa khách hàng, danh mục đầu
tư cho vay
* Xuất phát từ môi trường bên ngoài
+ Rủi ro từ chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước.
9
9
+ Yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội
+ Môi trường pháp lý
+ Nguyên nhân bất khả kháng
- Hậu quả rủi ro tín dụng
* Đối với ngân hàng
+ Ảnh hưởng tới khả năng thanh toán:
+ Làm giảm lợi nhuận ngân hàng
* Đối với khách hàng
DNVVN
+ Thời gian tín dụng: chủ yếu là vay ngắn hạn
+ Đảm bảo tín dụng: hầu hết DNVVN phải có tài sản đảm
bảo khi vay vốn các Ngân hàng thương mại
+ Mục đích sử dụng vốn vay: chủ yếu sử dụng bổ sung vốn
lưu động
+ Lãi suất: ít được các Ngân hàng ưu đãi lãi suất, lãi suất
thường theo sự ấn định của Ngân hàng dô DNVVN chưa có sự tín
nhiệm cao từ các Ngân hàng.
+ Khả năng hoàn trả nợ vay: DNVVN dễ gặp khó khăn trong
việc trả nợ vay khi có sự biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ
như : lạm phát, khủng hoảng kinh tế, tài chính...
Với đặc điểm của các DNVVN và tín dụng Ngân hàng đối
với các DNVVN, nên quan hệ tín dụng giữa DNVVN với ngân hàng
thương mại tiềm ẩn các rủi ro sau:
+ Tình trạng thông tin bất cân xứng làm cho Ngân hàng
không nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro của DNVVN một cách toàn
11
11
diện và đầy đủ, do đó các Ngân hàng dễ bị mất vốn khi quyết định
cho vay.
+ Các DNVVN thường kinh doanh dựa vào mối quan hệ
quen biết và manh mún nên Ngân hàng khó phát hiện được các rủi ro
trong hoạt động kinh doanh khi ngân hàng đã giải ngân.
+ Khả năng tài chính của các DNVVN bị hạn chế, cụ thể là
vốn tự có thấp do đó khi gặp khó khăn thì dễ bị mất tính thanh
khoản, dẫn đến việc thu hồi nợ vay của Ngân hàng sẽ gặp khó khăn.
+ Các dấu hiệu liên quan đến việc xử lý các thông tin và số liệu
kế toán
+ Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh. số
liệu kế toán
B.Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng
+ Tỷ lệ nợ xấu
+ Tỷ lệ nợ xấu có khă năng tổn thất / Tổng nợ xấu
+ Tỷ lệ Quỹ dự phòng rủi ro / Nợ có khả năng mất vốn
+ Tỷ lệ lãi treo / tổng dư nợ
+ Nhóm chỉ tiêu đánh giá nợ quá hạn
+ Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh
+ Mức độ tập trung theo loại tiền
+ Mức độ tập trung theo kỳ hạn
+ Mức độ tập trung theo thành phần kinh tế
1.2.2.4.Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Xây dựng chính sách tín dụng một cách hợp lý
13
13
- Thực hiện chuyển rủi ro tín dụng
- Xếp hạng tín dụng rủi ro
- Sử dụng tài sản đảm bảo tín dụng chắc chắn
- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
- Sử dụng các công cụ phái sinh
14
14
Bước 1. Xác định vấn đề cần phân tích
Bước 2. Thu thập các thông tin cần phân tích
Bước 3. Phân tích dữ liệu và lý giải
Bước 4. Tổng hợp kết quả phân tích
2
Phương pháp thống kê
2.2.1. Nội dung phương pháp
15
15
Phương pháp thông kê là phương pháp thu thập, tổng hợp,
trình bày số liệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu
nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định.
2.2.2. Mục đích sử dụng phương pháp
- Thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc
trưng của đối tượng nghiên cứu.
- Chỉ ra các đặc trưng của tổng thể nghiên cứu, phân tích mối
liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán và đề nghị giải pháp
trên cơ sở các số liệu thu thập được.
- Xem xét các mặt, các tác động bên ngoài và các quy trình
nghiệp vụ bên trong Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thái Bình
trong mối quan hệ biện chứng, nhân quả với rủi ro trong thanh toán
quốc tế tại ngân hàng.
3
nghiên cứu về vấn đề quản lý rủi ro đối với các DNVVN và các giải
pháp quản lý rủi ro tín dụng đối với các DNVVN.
Cách thức luận văn sử dụng phương pháp
Bước 1: Xác định các chỉ tiêu, nội dung so sánh
Bước 2: Xác định phạm vi, số gốc so sánh
Bước 3: Xác định điều kiện để so sánh được các chỉ tiêu
Bước 4: Xác định mục đích so sánh
Bước 5: Thực hiện và trình bày kết quả so sánh
4
Phương pháp case study
Case Study là phương pháp nghiên cứu thông qua các trường
hợp điển hình, các tình huống cụ thể, có thật liên quan đến vấn đề
nghiên cứu. Phương pháp này thực sự có hiệu quả trong việc đánh
giá về sự can thiệp, sự tác động hay thay đổi của một biện pháp,
chính sách cụ thể nào đó.
1
Mục đích sử dụng phương pháp
- Mô tả hiện thực về quản lý rủi ro tín dụng đang diễn ra tại
Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thái Bình. Các tình huống rủi ro
17
17
3.1.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Thái Bình
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thái
Bình được thành lập theo Quyết định số 56/QĐ-TCCB ngày
12/4/1996 của Tổng Giám đốc ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và
chính thức khai trương hoạt động vào ngày 17/10/1996
3.1.2 Hoạt động tín dụng giai đoạn 2010-2014
Vietcombank Thái Bình là chi nhánh cấp I , trực thuộc
Vietcombank, cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, bao
gồm: nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh, tài trợ dự án, kinh doanh
ngoại hối, thanh toán chuyển tiền trong nước và quốc tế, mua bán
ngoại tệ, dịch vụ ngân hàng điện tử...
Hoạt động tín dụng của Vietcombank Thái Bình trong giai
đoạn 2010-2014 nhìn chung ở mức ổn định, doanh số cho vay, thu
nợ nói chung và đối với các DNVVN nói riêng đều ở mức khá.
3.1.3 Tỷ lệ nợ xấu
Chi nhánh đã thực hiện tốt việc theo dõi, kiểm tra tình hình
sử dụng vốn vay và khả năng tài chính của khách hàng; đôn đốc, thu
19
19
hồi nợ đầy đủ khi đến hạn đảm bảo tỷl lệ nợ xấu trong tầm kiểm soát
thấp hơn 3% theo quy định của NHNN.
3.1.4. Hiệu quả sử dụng vốn
3.1.5. Vòng quy vốn tín dụng
3.1.6. Tình hình sử dụng vốn tín dụng
3.1.7.Tỷ lệ tài sản đảm bảo
3.2 Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi
Bộ máy quản lý tín dụng tại Vietcombank Thái Bình được
xây dựng dựa trên khung chuẩn của Vietcombank Việt Nam bao
gồm:
Hội đồng tín dụng cơ sở
Giám đốc Chi nhánh
Các phòng nghiệp vụ tại Chi nhánh
3.2.2.2 Tổ chức vận hành hệ thống chấm điểm, xếp hạng tín dụng
khách hàng.
3.2.2.3.Công tác hoạch định chính sách tín dụng
Đối với khách hàng vay vốn, dựa trên những chỉ tiêu, trình
tự và thủ tục theo quy định của Vietcombank, hệ thống xếp hạng tín
dụng sẽ xếp hạng tín dụng khách hàng thành 10 loại có mức độ rủi ro
từ thấp đến cao bao gồm: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC,C,
D. Những khách hàng nào có mức xếp hạng tín dụng từ CC trở
xuống sẽ không được xét duyệt cho vay.
3.2.2.4. Tổ chức vận hành quy trình tín dụng
21
21
Hiện tại Vietcombank đã xây dựng một quy trình tín dụng,
thẩm định theo tiêu chuẩn với các bước vụ thể:
+ Trước khi cho vay
+ Trước khi cho vay
+ Thu hồi nợ
3.3. Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi
nhánh Thái Bình
Sự phối hợp trong công tác tín dụng với các đơn vị hữu quan
còn nhiều bất cập
3.3.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Trình độ quản lý
Cung cấp sai thông tin, số liệu
Vốn tự có của khách hàng thấp
Cố tình chiếm dụng vốn
3.3.3.3 Những nguyên nhân khác.
Những biến động kinh tế không dự báo được
Thay đổi trong các chính sách kinh tế, pháp luật
Thủ tục pháp lý, các văn bản còn thiếu sát thực tế
23
23
CHƯƠNG 4
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
CÁC DNVVN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI BÌNH
4.1. Định hướng hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình
Phát triển tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ là chiến lược
lâu dài, nhất quán, xuyên suốt trong chương trình hoạt động của chi
nhánh, là nhiệm vụ trọng tâm trong chính sách phát triển tín dụng tại
địa bàn của chi nhánh Vietcombank Thái Bình.
4.2. Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý rủi ro tín dụng
Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm thông tin ứng dụng
(CIC)
Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành
Tăng cường công tác thanh tra, giám sát
4.3.2. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cần chủ động cơ cấu lại hoạt động sản xuất kinh doanh cho
phù hợp với khả năng, tình hình tài chính hiện có và năng lực, sở
trường của doanh nghiệp
25
25