(Luận văn thạc sĩ) Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên - Pdf 59

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG THỊ LAN PHƯƠNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG THỊ LAN PHƯƠNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thái Nguyên29
1.2.3 Bài học kinh nghiệm trong công tác Quản trị rủi ro tín dụng đối với
khách hàng cá nhân cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh
Thái Nguyên .................................................................................................... 30
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 32
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 32
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 32
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin ............................................. 36
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 36
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 37
2.3.1. Nhận diện rủi ro tín dụng ...................................................................... 37
2.3.2. Đo lường rủi ro tín dụng ....................................................................... 38
2.3.3. Xử lý rủi ro tín dụng.............................................................................. 39
2.3.4. Giám sát, ngăn chặn rủi ro tín dụng ...................................................... 40
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN ............................................ 41
3.1. Khát quát về Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Thái
Nguyên ............................................................................................................ 41
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt
Nam - Chi nhánh Thái Nguyên ....................................................................... 41
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi
nhánh Thái Nguyên ......................................................................................... 44
3.2. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên ........................ 52
3.2.1. Kết quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên ............................................................... 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
THẢI NGUYÊN .......................................................................................... 102
4.1. Mục tiêu và Định hướng Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi

nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên102
4.1.1 Mục tiêu................................................................................................ 102
4.1.2 Định hướng........................................................................................... 103
4.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý vừa tăng trưởng vừa kiểm soát rủi
ro tín dụng ..................................................................................................... 106
4.2.2 Mở rộng các hình thức bảo đảm tín dụng đồng thời có biện pháp giám
sát TSBĐ nghiêm túc .................................................................................... 107
4.2.3 Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng cá nhân ...................... 108
4.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng và phân tích tín dụng…..106
4.2.5 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng cá nhân ..................................... 110
4.2.6. Tăng cường kiểm tra trước, trong và sau khi tín dụng........................ 111
4.3 Một số kiến nghị...................................................................................... 113
4.3.1. Kiến nghị với cơ quan chính quyền tỉnh Thái Nguyên ....................... 113
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thái Nguyên ...................... 115
4.3.3. Kiến nghị với Hội sở NHTM cổ phần Kỹ thương VN ....................... 117
KẾT LUẬN .................................................................................................. 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 122
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 124

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


Khách hàng doanh nghiệp

6 NH

Ngân hàng

7 NHNN

Ngân hàng nhà nước

8 NHTM

Ngân hàng thương mại

9 NQH

Nợ quá hạn

10 QTRRTD

Quản trị rủi ro tín dụng

11 RRTD

Rủi ro tín dụng

12 TCKT-XH

Tổ chức kinh tế - xã hội

Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam- Chi nhánh Thái Nguyên ....................................... 50
Bảng 3.4: Dư nợ tín dụng đối với Khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP
Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên ................................ 53
Bảng 3.5: Dư nợ quá hạn đối với Khách hàng cá nhân .................................. 55
Bảng 3.6: Bảng xếp hạng Khách hàng cá nhân............................................... 57
Bảng 3.7: Bảng Xếp hạng tín dụng Khách hàng cá nhân ............................... 58
Bảng 3.8: Bảng Chính sách tín dụng theo mức độ rủi ro Khách hàng cá nhân
............................................................................................................. 59
Bảng 3.9: Nợ quá hạn theo thời gian .............................................................. 61
Bảng 3.10: Nợ quá hạn theo mục đích vay vốn .............................................. 63
Bảng 3.11: Nợ quá hạn theo phân khúc Khách hàng ...................................... 65
Bảng 3.12: Tỉ lệ nợ quá hạn tín dụng đối với Khách hàng cá nhân ................ 66
Bảng 3.13: Nợ xấu của Khách hàng cá nhân theo thời gian, theo mục đích vay
vốn và phân khúc khách hàng ............................................................. 69
Bảng 3.14: Tỉ lệ nợ xấu tín dụng đối với Khách hàng cá nhân ...................... 70
Bảng 3.15: Đánh giá hệ số rủi ro tín dụng đối với Khách hàng cá nhân ........ 72
Bảng 3.16. Dư nợ được Cơ cấu lại thời hạn trả nợ ......................................... 74
Bảng 3.17. Dư nợ được xử lý bằng TSĐB ...................................................... 75
Bảng 3.18: Trích lập dự phòng RRTD đối với Khách hàng cá nhân.............. 76
Bảng 3.19: Trích lập dự phòng RRTD đối với Khách hàng cá nhân.............. 78
Bảng 3.20: Tổng hợp kết quả điều tra Cán bộ nhân viên ............................... 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ix

Bảng 3.21: Tổng hợp kết quả điều tra Khách hàng cá nhân ........................... 85

Thực tiễn Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên thời gian qua cũng
cho thấy hoạt động này vẫn chưa được kiểm soát một cách hiệu quả và đang có
xu hướng ngày một gia tăng, các chỉ số về nợ quá hạn trong 3 năm gần đây
luôn đạt trên mức cho phép của hệ thống Ngân hàng nhà nước: Nợ xấu cho vay
tiêu dùng và nợ xấu cho vay sản xuất kinh doanh của khách hàng cá nhân tăng
đều qua các năm. Cụ thể năm 2016 nợ xấu cho vay tiêu dùng đạt 972 triệu
đồng, năm 2018 tăng lên 2.813 triệu đồng (tăng 1.841 triệu đồng tương đương
65% so với năm 2016). Nợ xấu cho vay sản xuất kinh doanh của KHCN tăng
từ 176 triệu đồng năm 2016 lên 1.012 triệu đồng trong năm 2018 (tăng 836
triệu đồng, tương ứng tỉ lệ 475% so với năm 2016). Đây là những con số đáng
báo động cho thấy khả năng kiểm soát rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá
nhân của Ngân hàng đang gặp vấn đề, cần phải được giải quyết triệt để.
Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là Quản trị rủi ro tín dụng đối với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2

khách hàng cá nhân là hoạt động phải được chú trọng trên hết, đảm bảo tín
dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, giảm thiểu các thiệt hại
phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh, góp phần nâng
cao uy tín và vị thế của ngân hàng.
Để tìm hiểu và góp phần vào giải quyết vấn đề này, bằng thực tiễn tại
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, kết hợp
với những lý luận đã được đào tạo, tác giả lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín
dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ
thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên” để làm luận văn tốt nghiệp.


http://lrc.tnu.edu.vn


3

dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt NamChi nhánh Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng là hộ kinh doanh cá
thể, cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam- Chi nhánh Thái Nguyên
3.2. Phạm vi nghiên cứu
o Về không gian: Tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi
nhánh Thái Nguyên
o Về thời gian: Số liệu phân tích thực trạng là từ năm 2016 đến năm
2018. Các giải pháp đưa ra cho thời điểm cuối năm 2019, đặc biệt trong
giai đoạn 2020 - 2025
o Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam- Chi nhánh Thái Nguyên
4. Đóng góp mới của đề tài
4.1. Về mặt cơ sở lý luận


http://lrc.tnu.edu.vn


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về Rủi ro tín dụng và Quản trị rủi ro tín dụng đối với
Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ở Việt Nam, theo quy định tại điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng
Số 47/2010/QH12 được Quốc hội khoá XII thông qua ngày 16/6/2010:
“ Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục
tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân
hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.”
“ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
“ Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một
hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng
dịch vụ thanh toán qua tài khoản ”. Như vậy, với tư cách là trung gian tài
chính, kinh doanh tiền tệ và cung ứng nhiều dịch vụ tài chính, khái niệm
Ngân hàng thương mại có thể được xây dựng từ nhiều bình diện khác nhau.
Cùng với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng trên khắp thế giới, quy định
pháp luật của từng quốc gia lại có thể mở rộng tối đa hoặc hạn chế hoạt động

1.1.2.1. Khái niệm Rủi ro tín dụng
Dù đã có nhiều cải cách trong lĩnh vực tài chính, rủi ro tín dụng vẫn là
nguyên nhân chủ yếu gây ra thất thoát và dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng như sau:
Theo Thomas P.Fitch trong cuốn “ Dictionary of Banking Systems ”
định nghĩa: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh
toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ.
Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8

trong hoạt động cho vay của ngân hàng.
Theo Hennie Van Greuning - Sonja B Rejovic Bratanovic trong cuốn:
“The World Bank” định nghĩa: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ
mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời
hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Điều này gây ra sự cố đối với dòng
chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng
Tại Điều 3, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của NHNN
nêu rõ: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn
thất có khả năng xảy ra đối với nợ của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện, hoặc không có khả năng
thực hiện một phần hay toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Từ các định nghĩa, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro
tín dụng như sau:
o Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay trễ hẹn hoặc tồi tệ hơn là
không thanh toán trong nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc

vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế;
hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay
có rủi ro cao
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,
đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là: Rủi ro lựa
chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro lựa chọn: Rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng
Rủi ro bảo đảm: Rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức
cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,…
Rủi ro nghiệp vụ: Rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ
thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
o Nếu căn cứ vào tính chất tác động, rủi ro tín dụng được chia thành:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10

rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan:
Rủi ro khách quan: Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên
tai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác,
làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc các chế
độ chính sách
Rủi ro chủ quan: Là rủi ro do nguyên nhân chủ quan thuộc về người vay
và người cho vay vô tình hoặc cố ý làm thất thoát vốn vay, hay vì những lý do
chủ quan khác

1.1.3.2. Nội dung Quản trị rủi ro tín dụng đối với Khách hàng cá nhân
a, Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro bao gồm các bước: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi
trường hoạt động và quy trình cho vay, từ đó thống kê các dạng rủi ro tín
dụng, nguyên nhân từng thời kỳ và dự báo được nguyên nhân tiềm ẩn có thể
gây ra rủi ro tín dụng.
Để nhận diện rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các
dạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng
câu hỏi nghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt
quan tâm điều tra các hồ sơ đã có vấn đề. Kết quả phân tích cho ra những dấu
hiệu, biểu hiện, nguyên nhân rủi ro tín dụng, từ đó nhằm tìm ra biện pháp hữu
hiệu nhất để phòng chống rủi ro.
Một số công cụ nhận diện rủi ro tín dụng:
Xếp hạng rủi ro tín dụng
Ngân hàng cần thiết lập một hệ thống xếp hạng rủi ro đối với các danh
mục tín dụng của mình. Hệ thống xếp hạng giúp ngân hàng nhận định chung
về danh mục cho vay, phát hiện sớm các khoản cho vay có khả năng gây tổn
thất cho ngân hàng, và là cơ sở xác định mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro.
Các mức rủi ro có thể khác nhau giữa các ngân hàng.
Xếp hạng chất lượng tài sản đảm bảo:
Với vai trò là nguồn thứ hai, cùng với việc xác định cấp độ rủi ro
của từng khách hàng, ngân hàng đánh giá chất lượng của các tài sản đảm
bảo khoản vay để có được cái nhìn hoàn chỉnh về khoản vay và các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12


Tỷ lệ khách hàng có NQH =

Tổng số khách hàng quá hạn
Tổng số KH có dư nợ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

X 100%
http://lrc.tnu.edu.vn


13

Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 khách hàng vay vốn thì có bao nhiêu khách
hàng đã quá hạn. Nếu tỷ lệ này cao, phản ánh chính sách tín dụng của Ngân
hàng là không hiệu quả. Ngoài ra, nếu chỉ tiêu này thấp hơn chỉ tiêu nợ quá
hạn, cho biết nợ quá hạn tập trung vào những khách hàng lớn. Ngược lại, nếu
chỉ tiêu này cao hơn chỉ tiêu nợ quá hạn, cho biết nợ quá hạn tập trung vào
những khách hàng nào.
o Nợ xấu
Theo định nghĩa nợ xấu của tổ chức tín dụng thế giới thì một khoản nợ
được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi
chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo
thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng
có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán
đầy đủ.
Nợ xấu theo cách phân loại của Việt Nam bao gồm nợ quá hạn hoặc
không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ
quá hạn không được Chính phủ xử lý rủi ro. Nợ xấu là các khoản nợ thuộc
nhóm 3,4 và 5:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status