Luận văn thạc sĩ Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam (full) - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN QUỐC TOÀN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng – Năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN QUỐC TOÀN MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Câu hỏi nghiên cứu 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7. Kết cấu luận văn 3
8. Tổng quan tài liệu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN
HÀNG 8
1.1.1. Tín dụng ngân hàng 8
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng 10
1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 15
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH
NGHIỆP CỦA NHTM 18
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 18
1.2.2. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DN 19
nghiệp 33
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RRTD
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NHTM 37
1.3.1. Nhân tố bên ngoài 37
1.3.2. Nhân tố bên trong 39

3.1. ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RRTD TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI VCB TRONG THỜI GIAN TỚI 70

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VCB 72
3.2.1. Vận dụng phương pháp nhận dạng rủi ro tín dụng hiện đại 72
3.2.2. Hoàn thiện đo lường rủi ro tín dụng 74
3.2.3. Nâng cao chất lượng kiểm soát rủi ro tín dụng 78
3.2.4. Tăng cường hiệu quả của tài trợ rủi ro 88
3.2.5. Vận dụng Mô hình quản lý tín dụng tập trung 92
3.2.6. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động
tín dụng 92
3.2.7. Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo rủi ro 94
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 95
3.3.1. Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà Nước 95
3.3.2. Kiến nghị đối với Chính Phủ 96
KẾT LUẬN 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH

Tổ chức kinh tế
Thương mại cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản đảm bảo
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Xếp hạng tín dụng DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
1.1. Các dấu hiệu rủi ro tín dụng 20
2.1. Tình hình huy động vốn 46
2.2. Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt động tín dụng 48
2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 49
2.4.
Tình hình biến động cơ cấu nhóm nợ và một số chỉ tiêu
khác
62
2.5. Tỷ lệ nợ xấu tín dụng doanh nghiệp tại VCB 63
2.6. Nợ có vấn đề theo khu vực 64
2.7. Ngành kinh tế có tỷ lệ nợ có vấn đề cao tại 30/06/2014 65
2.8. Ảnh hưởng của trích lập DPRR tín dụng đến lợi nhuận 66
2.9. Tác động của chính sách PLN tại thời điểm 30/06/2014 66

trung vào khách hàng doanh nghiệp, trong khi cho vay bán lẻ chiếm thị phần
khá khiêm tốn.
NHTMCP Ngoại thương Việt nam là một trong những ngân hàng có tỷ
trọng cho vay doanh nghiệp khá cao. Trong những năm qua, hoạt động cho
vay DN của NH đã có nhiều thành tựu to lớn, đóng góp lớn vào tổng thu nhập
và hiệu quả kinh doanh của NH. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng về cơ bản
đạt được những mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, thời gian gần đây NH đã phải đối
diện với tình trạng tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng. Điều này, đòi hỏi NH phải
tìm kiếm những giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín
dụng trong hoạt động cho vay DN.
Với tầm quan trọng như trên, học viên quyết định chọn đề tài “Quản
trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam” để nghiên cứu, đánh giá thực trạng nhằm hoàn
thiện hơn nữa công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nói chung và
công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DN nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau:
2

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp của NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, từ đó đi
đến những nhận định về những mặt tích cực cũng như những mặt hạn chế của
công tác quản trị này.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp có thể áp dụng trong thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung của hoạt động quản trị RRTD trong cho vay DN của NHTM

doanh nghiệp tại của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DN
của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
8. Tổng quan tài liệu
Các nghiên cứu về các giải pháp nhằm bảo đảm chất lượng tín dụng,
hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong tương quan với mục tiêu
tăng trưởng quy mô tín dụng đã được tiến hành rất nhiều. Phần lớn các đề tài
thường tiếp cận dưới góc độ hai góc độ: quản trị rủi ro tín dụng hoặc các giải
4

pháp nhằm phòng ngừa hoặc giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng. Trong đó, thời
gian gần đây, cách tiếp cận về quản trị rủi ro tín dụng tương đối phổ biến hơn.
Một số công trình tiêu biểu:
1. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2011), Quản trị rủi ro tín dụng doanh
nghiệp theo mức độ rủi ro khách hàng – kinh nghiệm quốc tế, Tạp chí ngân
hàng, (7), tr.60-67.
Bài báo đề cập đến cách tiếp cận quản trị danh mục tín dụng doanh
nghiệp căn cứ trên mức độ rủi ro tín dụng (rủi ro vỡ nợ). Điều này có ý nghĩa
rất quan trọng trong quản trị tín dụng, góp phần tăng cường chất lượng tín
dụng của danh mục tín dụng nói chung. Công cụ quan trọng để thực hiện điều
này là hệ thống xếp hạng TD nội bộ đối với khách hàng và ước tính tổn thất
RRTD. Cùng với việc đó, là việc xây dựng danh mục theo kế hoạch.
2. Phạm Thị Nguyệt, Hà Mạnh Hùng (2011), Nguyên nhân và những

Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Đề tài tiếp cận ván đề dưới góc độ hạn chế rủi ro tín dụng cho một loại
đối tượng khách hàng là các Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vì vậy, đề tài xuất
phát từ các đặc trưng của các DNNVV. Đề tài đã xuất phát từ khảo sát thực
trạng RRTD và công tác hạn chế rủi ro TD tại chi nhánh NH nghiên cứu để đề
xuất các giải pháp nhằm tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh.
Tuy nhiên, những đặc trưng trong công tác hạn chế RRTD đối với DNNVV
vẫn chưa được nhận diện đầy đủ.
6. Võ Lê Anh Huy (2012), Quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp tại NHTMCP VP Bank Chi nhánh Đà Nẵng , Luận văn thạc sĩ
Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, Đại học Đà Nẵng.
Đề tài đã giải quyết được một số vấn đề về Cơ sở lý luận về quản lý rủi
ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHTM; khảo sát, đánh giá
6

Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại
NHTM và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng đối với khách
hàng doanh nghiệp tại NHTMCP VP Bank chi nhánh Đà Nẵng. Tuy nhiên,
cách tiếp cận của đề tài không nhất quán, các khái niệm sử dụng có nhiều chỗ
có phần trùng lặp và khó hiểu.
7. Trương Tuấn Anh (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại Sacombank –
Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài
chính – ngân hàng, Đại học Đà Nẵng.
Đề tài đã tổng hợp nhiều vấn đề mới về lý luận rủi ro tín dụng và quản
trị rủi ro tín dụng và đã thu thập, xử lý một lượng thông tin khá lớn, các phân
tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng theo một cách tiếp cận nhất
quán về vấn đề nghiên cứu. Đề tài cũng đã đề xuất một hệ thống giải pháp
phù hợp với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
8. TS Trần Huy Hoàng (2004), Hạn chế nguy cơ rủi ro hoạt động tín
dụng của các NHTM Việt Nam, Phát triển kinh tế,

nhiều luật, văn bản dưới luật chồng chéo, không rõ ràng
+ Việc xử lý tài sản thế chấp vẫn gặp nhiều khó khăn do các qui định
chồng chéo, không rõ ràng. 8

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN
HÀNG
1.1.1. Tín dụng ngân hàng
a. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là hình thức vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả. Theo
đó, người cho vay chỉ nhường quyền sử dụng chứ không nhường quyền sở
hữu cho người vay. Do đó, sau một thời gian nhất định theo thoả thuận, người
vay sẽ hoàn trả vốn vay, có kèm một khoản tăng thêm về giá trị gọi là lợi tức
khoản vay.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí
nhất định. Tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung: (1) Có sự chuyển nhượng
quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng. (2) Sự chuyển
nhượng này có thời hạn. (3) Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
b. Phân loại tín dụng ngân hàng
Ngày nay, NHTM phân loại tín dụng dựa trên một số tiêu thức nhất
định tùy theo mục đích sử dụng của đối tượng khách hàng và mục tiêu quản lý
của Ngân hàng. Trên cơ sở đó, NHTM có thể phân loại tín dụng thành các
loại như sau:
Ø

tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
- Cho vay không bảo đảm: là hình thức cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của khách
hàng vay để quyết định cho vay.

10

Ø
Căn cứ vào tính an toàn của khoản vay
Cách phân loại này giúp Ngân hàng thường xuyên đánh giá lại tính an
toàn của các khoản tín dụng, qua đó xây dựng các biện pháp phòng ngừa rủi
ro một cách có hiệu quả và kịp thời. Có 2 loại như sau:
- Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
- Tín dụng có vấn đề: là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành
mạnh như thanh toán tiền gốc và lãi vay không đúng kỳ hạn, tài sản thế chấp
không đủ tiêu chuẩn, hồ sơ tín dụng không đầy đủ, tiến độ thực hiện kế hoạch
bị chậm…
Ø
Phân loại khác:
- Theo đối tượng tín dụng thì có cho vay vốn lưu động và vốn cố định.
- Theo mục đích sử dụng vốn vay có cho vay phục vụ sản xuất, cho
vay tiêu dùng…
- Theo ngành kinh tế như cho vay bất động sản, nông nghiệp, công
nghiệp, thương mại
- Theo phương thức cho vay thì có cho vay từng lần, cho vay theo hạn
mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vay hợp vốn,
cho vay thấu chi, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng.
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng
a. Khái niệm rủi ro tín dụng

Tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu mà có cách phân loại rủi ro tín
dụng phù hợp:
c1. Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi
ro thì rủi ro tín dụng được phân thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan.
12

Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên
tai, người vay chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất
thoát vốn vay trong khi người vay đã thực nghiêm túc các chế độ, chính sách.
Rủi ro chủ quan là rủi ro do chủ quan của người vay và người cho vay
vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác.
c2. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân
chia thành các loại sau đây:

Hình 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
* Rủi ro giao dịch : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho
vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm:
- Rủi ro lựa chọn: rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng chưa tốt,
thiếu bao quát, có nhiều sơ hở dẫn đến rủi ro.
- Rủi ro bảo đảm: rủi ro phát sinh từ các vấn đề liên quan đến đảm bảo
tài sản như điều khoản bảo đảm tín dụng thiếu chặt chẽ, danh mục tài sản đảm
bảo thiếu tính cụ thể, hình thức bảo đảm và phương pháp xử lý tài sản còn bất
cập.
13

- Rủi ro nghiệp vụ: rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ
thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.

dụng vốn vay…
d. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc
điểm của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích. Rủi ro tín dụng có những đặc
điểm cơ bản sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân
hang chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra
khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn;
Hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng
là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu
hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín
dụng do đặc trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Do đó
khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro,
xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có
biện pháp phòng ngừa phù hợp.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt
động tín dụng của ngân hàng thương mại: tình trạng thông tin bất cân xứng đã
làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn
diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro
đối với ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở
mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng.
15

e. Tác động chủ yếu của rủi ro tín dụng đối với hoạt động kinh
doanh của NH
e1. Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân hàng: Khi RRTD xảy ra,
ngân hàng không thu hồi được nợ vay như dự kiến ban đầu, làm chậm tốc độ
vòng quay vốn, gây ra những thiệt hại về tài chính, thêm vào đó là quá trình
hoạt động kinh doanh gặp khó khăn, bế tắc, thu nhập giảm, kết quả là làm

nước mà biểu hiện là cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái…biến động đến sự
biến động của giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu, lãi suất, mức cầu tiền tệ…
Môi trường pháp lý: Cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý
tạo nên môi trường cho vay của các ngân hàng thương mại. Môi trường cho
vay có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm
rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các ngân hàng thương mại.
b. Nguyên nhân từ phía người vay
Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân
chính gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Nhìn chung các nguyên nhân này
ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững “tình
hình sức khỏe của khách hàng” cả trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu
mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh.
Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của doanh
nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu
của kết quả kinh doanh. Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra
nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định
mức sản lượng không phù hợp. Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do
sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ.

Trích đoạn Vận dụng phương pháp nhận dạng rủi ro tín dụng hiện đại Hoàn thiện đo lường rủi ro tín dụng Nâng cao chất lượng kiểm soát rủi ro tín dụng Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà Nước Kiến nghị đối với Chính Phủ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status