luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đông nam á (SeABank) – chi nhánh hai bà trƣng - Pdf 41

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin
và số liệu nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung
thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.
Người cam đoan

Lê Thị Hà An


ii

MỤC LỤC


iii

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Viết tắt

Diễn giải

BCTC
CBTD
DN
DNNVV
DPRRTD
KH
NHNN
NHTM

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank..Error: Reference source
not found
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia.........Error: Reference
source not found
Bảng 1.3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp......Error: Reference source not found
Bảng 2.1: Kết quả nguồn vốn huy động vốn giai đoạn 2011 – 2014...........Error:
Reference source not found
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu hoạt động tín dụng tại NH SeABank chi nhánh HBT
giai đoạn 2011-2014...........................................Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay DNNVV của SeABank Hai Bà Trưng ...............Error:
Reference source not found
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo thời hạn.Error: Reference source
not found
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo loại tiền. Error: Reference source
not found
Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn của SeABank HBT Error: Reference source not
found
Bảng 2.7: Tình hình phân loại nợ đối với DNNVV. . .Error: Reference source not
found
Bảng 2.8: Tình hình nợ xấu trong cho vay DNNVV..Error: Reference source not
found
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo ngành nghề kinh doanh. . .Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn và dư nợ giai đoạn 2011-2014.........Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ cho vay DNNVV.........Error: Reference source not
found
Biểu đồ 2.3: Tỉ trọng nợ các nhóm đối với DNNVV (%) Error: Reference source
not found


động, mức độ nhận biết thương hiệu và tốc độ tăng trưởng ổn định. Với mục tiêu
xây dựng và phát triển Ngân hàng SeABank trở thành ngân hàng bán lẻ tốt nhất tại
Việt Nam, hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa đang ngày càng nhận được
nhiều quan tâm. Đi cùng với mục tiêu tăng trưởng phát triển bền vững, hiệu quả, an
toàn và sức mạnh, Ngân hàng SeABank xác định hoạt động kiểm soát tuân thủ về
quản trị rủi ro, nhất là quản trị rủi ro tín dụng là một trong những nhiệm vụ trọng
tâm, xuyên suốt trong quá trình hoạt động. Vấn đề tăng trưởng bền vững của ngân
hàng SeABank đã và đang được đặt ra hàng đầu trong công cuộc đổi mới, hội nhập
và đặc biệt là trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Sau thời gian làm


2

việc và nghiên cứu cùng với việc tìm hiểu, quan sát tình hình thực tế tại Ngân hàng
TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng, nhận thức được tầm quan trọng của
vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài : “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) – Chi nhánh
Hai Bà Trưng”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về tín dụng của ngân hàng đối với hệ
thống DNNVV trên nhiều khía cạnh khác nhau về các sản phẩm tín dụng, loại hình
tín dụng, hiệu quả của tín dụng ngân hàng, mức độ phụ thuộc của DNNVV vào tín
dụng ngân hàng trong các điều kiện kinh tế khác nhau.
Tác giả Santiago (2008) đã thực hiện nghiên cứu về tín dụng ngân hàng,
những khó khăn trong tiếp cận tài chính và hoạt đông đầu tư của 30.897 DNNVV
tại Tây Ban Nha. Trong giai đoạn từ năm 1994 đến 2008, tín dụng ngân hàng và tín
dụng thương mại là nguồn vốn chính đối với các DNNVV tại Tây Ban Nha. Kết
quả nghiên cứu chỉ ra rằng, các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận

định mô hình quản lý rủi ro tín dụng; đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và mô hình
quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 1999- 2009; xây
dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng thích hợp với Việt Nam và đề xuất các giải
pháp, kiến nghị để vận hành mô hình quản lý rủi ro tín dụng.
Luận án tiến sĩ “Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Công thương Việt
Nam” (2012) của tác giả Nguyễn Đức Tú. Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ về
rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và
gia tăng cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng; phân tích thực trạng quản lý rủi ro
tín dụng tại Vietinbank giai đoạn 2008 - 2011 và đề xuất các giải pháp, kiến nghị
nhắm tăng cường và quản lý rủi ro tín dụng tại Vietinbank.
Luận án tiến sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam” (2012)
của tác giả Nguyễn Tuấn Anh. Luận án luận giải và hệ thống hóa những vấn đề lý
luận về quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng của NHTM nói riêng;
phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNTVN giai đoạn 2007 –
2010; đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại
NHNo&PTNTVN.


4

2.2.2. Về quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV
Luận văn thạc sĩ “Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại
NHNo&PTNT khu vực Tp.HCM” (2008) của học viên Nguyễn Hồng Châu. Luận
văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV;
phân tích rủi ro tín dụng, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại
NHNo&PTNT khu vực Tp. HCM, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm
nâng cao hiệu quả thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại
NHNo&PTNT khu vực Tp. HCM.
Luận văn thạc sĩ “Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay DNNVV tại
Techcombank- Chi nhánh Tp. HCM” (2007). Luận văn tổng quan những vấn đề cơ

- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV của
NHTM SeA Bank- chi nhánh Hai Bà Trưng, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế
và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay DNNVV tại NHTM cổ phần SeA Bank – chi nhánh Hai Bà Trưng.
5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng trong hoạt động cho vay DNNVV tại các ngân hàng thương mại; các giải
pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV.
Khách thể nghiên cứu: Ngân hàng SeABank - chi nhánh Hai Bà Trưng
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay DNNVV tại SeABank chi nhánh HBT trong thời gian từ năm 2011 – 2014; giải
pháp, kiến nghị hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV giai đoạn
2015-2016.
6. Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu sử dụng các phương pháp thống kê kinh tế, phân tích,
tổng hợp, so sánh số liệu trên quan điểm của ngân hàng về quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay DNNVV, căn cứ trên cơ sở hoạt động thực tiễn của ngân hàng để đưa
ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
DNNVV trước những khó khăn, thách thức ngân hàng phải đối mặt


6

7. Kết cấu của luận văn
Chuyên đề được trình bày theo kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa của NHTM.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng.



Tổng nguồn
vốn

10 người trở

20 tỷ đồng

xuống

trở xuống

II-Công nghiệp

10 người trở

20 tỷ đồng

và xây dựng

xuống

trở xuống

III-Thương

10 người trở

10 tỷ đồng

mại và dịch vụ


300 người
Từ trên 200

người đến

tỷ đồng đến

người đến

200 người
Từ trên 10

100 tỷ đồng
Từ trên 10

300 người
Từ trên 50

người đến

tỷ đồng đến

người đến

50 người

50 tỷ đồng

100 người

nữa, quy mô nhỏ và vấn đề minh bạch thông tin hạn chế cũng khiến cho các doanh
nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận với các nhà đầu tư để huy động vốn từ các ngân
hàng cũng như từ thị trường chứng khoán. Vì vậy, các DNNVV phụ thuộc nhiều
vào nguồn vốn phi chính thức, chiếm dụng từ đối tác và lợi nhuận giữ lại. Đối với
các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ này
cũng không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế
về thủ tục vay vốn đối với ngân hàng, phương án sản xuất kinh doanh chưa hoàn
thiện, tài sản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng...
Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú
DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như hộ kinh doanh cá
thể, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần,... trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng
tận dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu tại trong địa phương, dễ dàng đáp
ứng được những thay đổi trong nhu cầu của thị trường nên DNNVV phát triển
nhanh chóng, là nhân tố đóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng
trưởng và phát triển kinh tế
Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng
lực cạnh tranh hạn chế
Nhiều DNNVV thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với sứ
mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp mà đa phần chỉ xây dựng các kế hoạch sản xuất


12

kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu biến động của thị
trường. Do đó, DNNVV thường có xu hướng đi chệch ra sứ mệnh và mục tiêu đề ra
ban đầu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý.
Trong thời đại khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, đầu tư vào khoa học
kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí trở thành điều
kiện cốt lõi để giúp bất kỳ một doanh nghiệp nào nâng cao năng lực canh tranh. Đối

Thứ hai, doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định
và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ở hầu hết các nền kinh tế, các DNNVV là những
nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các
thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì vậy, DNNVV được xem như
thanh giảm sốc cho nền kinh tế trước những biến động lớn. Với lợi thế về vốn đầu
tư ít và nguồn lao động dồi dào, trong những năm qua, DNNVV phát trển ngày
càng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng số doanh nghiệp. DNNVV
cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng ở tất cả các lĩnh vực
của nền kinh tế, tạo ra nhiều sự lựa chọn, đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêu
dùng, từ đó thúc đẩy sức tiêu thụ của nền kinh tế. Vì thế mức độ đóng góp của các
DNNVV vào tổng sản lượng của nền kinh tế rất lớn
Thứ ba, doanh nghiệp nhỏ và vừa khai thác và phát huy các nguồn lực địa
phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong nền kinh tế bao giờ cũng có
những vùng sâu, vùng xa, là những vùng kém phát triển, có điều kiện tự nhiên
không thuận lợi hoặc cơ sở hạ tầng chưa phát triển. Nếu nền kinh tế chỉ tồn tại các
doanh nghiệp lớn có xu hướng tập trung ở các thành phố, thị xã, các khu công
nghiệp mà thiếu đi các doanh nghiệp nhỏ thì sẽ xảy ra tình trạng phát triển mất cân
đối giữa các vùng miền, không tận dụng hết nguồn tài nguyên quốc gia, làm giảm
hiệu quả hoạt động của nền kinh tế. Trong khi đó, với quy mô vốn đầu tư nhỏ, bộ
máy tổ chức gọn nhẹ, dễ khởi sự, các DNNVV có thể tham gia vào nhiều thị trường
nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động của từng
vùng, đặc biệt là các ngành nông-lâm-hải sản và ngành công nghiệp chế biến.
DNNVV cũng chính là chủ thể tác động tích cực nhất vào việc duy trì và phát triển
các ngành nghề truyền thống như mây, tre, đan, gốm, sứ, dệt,... Vì vây, có thể nói
DNNVV đóng vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa-hiện đại
hóa nông thôn góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn,
đồng thời thúc đẩy các ngành thương mại dịch vụ, tiểu thương phát triển góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.



cấp tín dụng, theo đó ngân hàng thương mại giao cho DNNVV một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo nguyên tắc trả cả gốc và lãi.
1.1.2.2. Phân loại cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa


15

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên
một số tiêu thức nhất định. Nếu việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học sẽ là tiền đề
để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả và chất lượng cho
vay. Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay nói chung và cho vay DNNVV nói riêng, tuy
nhiên, trên thực tế, người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:
a) Căn cứ vào thời gian vay
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng được
sử dụng bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp
- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến
60 tháng; được sử dụng chủ yếu đầu tư tài sản cố đinh, mở rộng sản xuất kinh
doanh, xây dựng các dự án mới, có quy mô nhỏ và thời gian thu hổi vốn nhanh. Bên
cạnh đầu tư tài sản cố định, nó còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên
của các doanh nghiệp
- Cho vay dài hạn: là khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên,
được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh hay dự án dài hạn
như: xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng mới.
Hiện nay, các NHTM đang nâng dần thời gian cho vay trung và dài hạn trong
tổng dư nợ của ngân hàng
b) Căn cứ theo tính chất bảo đảm nợ vay:
- Cho vay không có bảo đảm: là hoạt động cho vay không cần tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc không cần bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy
tín của bản thân khách hàng xin vay. Đối với những khách hàng tốt, trung thực
trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị công ty tốt thì ngân

số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn
trong thời gian cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NHTM cam kết đảm bảo sẵn sang
cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Ngân hàng và
khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí
trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát sinh và sử dụng thẻ tín dung: NHTM chấp
thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để


17

thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc
điểm ứng tiền mặt là các đại lý của NHTM. Việc cho vay thông qua nghiệp vụ phát
hành và sử dụng thẻ tín dụng theo quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà NHTM thỏa thuận bằng
văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của
khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về huy
động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
1.1.2.3. Đặc điểm và rủi ro trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
Xuất phát từ đặc điểm của các DNNVV như quy mô vốn và tài sản nhỏ bé; sổ
sách và báo cáo kế toán không rõ ràng, minh bạch; sử dụng công nghệ lạc hậu trong
sản xuất kinh doanh; trình độ tay nghề công nhân viên cũng như trình độ quản lý
của chủ doanh nghiệp còn ở mức thấp… Do đó, cho vay DNNVV có những đặc
điểm sau đây:
Thứ nhất, về quy mô cho vay: rất thấp nếu tính bình quân trên một DNNVV
Thứ hai, về thời hạn cho vay: chủ yếu là cho vay ngắn hạn
Thứ ba, về đảm bảo cho vay: hầu hết các DNNVV phải có tài sản đảm bảo khi
vay vốn các NHTM

1.2.1. Khái niệm rủi ro và rủi ro tín dụng
1.2.1.1. Rủi ro trong kinh doanh
Trong kinh tế học và kinh doanh, thuật ngữ “rủi ro” (risk) đã được đưa ra từ
lâu nhưng cho đến gần đây, với sự phát triển của các ngành khoa học kinh tế lượng,
giúp lượng hóa các biến ngẫu nhiên trong hoạt động kinh doanh, rủi ro mới trở
thành một đối tượng nghiên cứu và kinh doanh.
Theo định nghĩa truyền thống, dưới góc độ kinh doanh, rủi ro là những sự
kiện xảy ra có thể làm cho mất mát tài sản hay làm phát sinh một khoản nợ. Mục
tiêu quan trọng hàng đầu của hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp
là lợi nhuận. Nhưng lợi nhuận bao giờ cũng đi kèm với nguy cơ thua lỗ và mất mát,
đó chính là “rủi ro”. Như vậy, rủi ro theo định nghĩa thuần túy này đe dọa khả năng
tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh.


19

Theo định nghĩa hiện đại, rủi ro kinh doanh là sự kiện mà kết quả kinh doanh
hiện tại hoặc tương lai có khả năng khác biệt đáng kể so với mức dự kiến từ trước,
hay còn gọi là mức kỳ vọng. Sự chênh lệch tạo ra rủi ro vì giới kinh doanh – đầu tư
quan niệm rằng những bất trắc không thể lường hoặc kiểm soát được chính là bản
chất của rủi ro.
1.2.1.2. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Như bất kỳ một công ty hay tổ chức nào khác, một ngân hàng thực hiện mục
tiêu kiếm tiền bằng việc chấp nhận phải sống chung với rủi ro. Do đó, ngân hàng sẽ
có thể đối mặt với thua lỗ. Trong trường hợp tệ nhất, ngân hàng có thể phá sản.
Từ đó có thể thể thấy, ngân hàng là ngành kinh doanh rủi ro và việc tìm hiểu
rủi ro có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Vậy rủi ro ngân
hàng là gì?
Một cách khái quát, rủi ro ngân hàng là những biến cố không mong đợi xảy ra,
gây mất mát thiệt hại tài sản, thu nhập của ngân hàng trong quá trình hoạt động.


Rủi ro
giao dịch

Rủi ro
lựa chọn

Rủi ro
bảo đảm

Rủi ro tác
nghiệp

Rủi ro
ngiệp vụ

Khả năng
trả nợ

Rủi ro
danh mục

Rủi ro
nội tại

Rủi ro
tập trung

Rủi ro đọng
vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status