ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VŨ THỊ SONG THƯƠNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng- Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VŨ THỊ SONG THƯƠNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Gia Dũng
Đà Nẵng - Năm 2017
MẠI...................................................................................................................6
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI..............................................................................................6
1.1.1. Ngân hàng thương mại......................................................................6
1.1.2. Khái niệm hoạt động cho vay...........................................................7
1.1.3. Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại...............................7
1.1.4. Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp của NHTM.............................9
1.1.5. Vai trò cho vay doanh nghiệp trong ngân hàng thương mại.............9
1.1.6. Phân loại cho vay doanh nghiệp của NHTM....................................9
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...................................................................12
1.2.1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng.............................................12
iii
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng...............................................................14
1.2.3. Một số chỉ tiêu phản ánh RRTD...................................................16
1.3. NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP........................................................................................23
1.3.1. Khái niệm và mục đích...................................................................23
1.3.2. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp......24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................36
CHƯƠNG 2....: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.............................38
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AGRIBANK ĐÀ NẴNG...........................38
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................38
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Agribank ĐN.......................40
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận...........................................41
2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận..........................................43
RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
AGRIBANK ĐÀ NẴNG.............................................................................84
3.3.1. Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp.....................................84
3.3.2. Xây dựng cơ cấu tín dụng và đa dạng danh mục tín dụng..............85
3.3.3. Hoàn thiện mô hình tổ chức cấp tín dụng, quy trình cấp tín dụng..86
3.3.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng..........................86
3.3.5. Chính sách lựa chọn đối với tài sản đảm bảo..................................87
3.3.6. Nâng cao vai trò kiểm soát nội bộ ngân hàng.................................88
KẾT LUẬN....................................................................................................90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................92
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank
:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam
NH
:
Ngân hàng
DN
:
Cán bộ tín dụng
TMCP
:
Thương mại cổ phần
CIC
:
Trung tâm thông tin tín dụng
TDDN
:
Tín dụng doanh nghiệp
XDTD
:
Xây dựng tín dụng
TSĐB
hình vẽ
Trang
1.1
Phân loại rủi ro tín dụng
14
2.1
Cơ cấu tổ chức Agribank Đà Nẵng
39
2.2
Tỷ lệ nợ xấu ngành ngân hàng 2011-2015
49
2.3
2.4
2.5
Tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh nghiệp của Agribank Đà Nẵng
2013-2015 so với tỷ lệ nợ xấu của Ngành
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng tại trung
tâm điều hành
1.3
1.4
1.5
Ví dụ về kết quả chấm điểm theo hệ thống chấm điểm của
FICO
Ví dụ về xếp hạng tín dụng theo hệ thống chấm điểm của
30
30
FICO
Mô hình xếp hạng của MOODY’S và STANDARD &
POOR’S
31
2.1
Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2013 -2015
44
2.2
Tình hình cho vay chung của chi nhánh 2013 – 2015
45
2.9
2.10
2.11
2.12
2.13
Tình hình RRTD trong cho vay DN theo hình thức đảm
bảo 2013-2015
Các chỉ số đánh giá rủi ro tổng thể tại Agribank Đà Nẵng
2013-2015
Kết quả phân loại nợ cho vay doanh nghiệp tại Agribank
Đà Nẵng 2013-2015
Trích lập dự phòng rủi ro của chi nhánh đối với khách hàng
Doanh nghiệp trong thời kỳ 2013-2015
Kết quả thu hồi nợ xử lý rủi ro và nợ bán VAMC qua xử lý
tài sản
55
61
62
68
68
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là một trong những chức năng
cơ bản của ngân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam thì hoạt
những biện pháp nhằm quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh
hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận và gia tăng lợi thế cạnh tranh của
ngân hàng. Xuất phát từ tính cấp thiết trên và tình hình hoạt động tín dụng
thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Đà
Nẵng, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài:" Quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn - Chi nhánh Đà Nẵng".
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay của ngân
hàng thương mại và quản trị rủi ro tín dụng.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh Đà Nẵng, từ
đó đưa ra những mặt tích cực cũng như những mặt hạn chế của hoạt động
này.
Từ kết quả phân tích, đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác
quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về quản trị rủi ro tín
dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn - Chi nhánh Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu:
3
+ Về nội dung: Đi sâu nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng đối với
doanh nghiệp của NHTM.
+ Về không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu và tham khảo
nhiều tài liệu và các luận văn trước đây có liên quan đến đề tài. Mỗi nghiên
cứu có các phương pháp tiếp cận khác nhau và đã có những giải pháp khác
nhau về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại. Cụ thể như sau:
Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại: GS.TS Nguyễn Văn Tiến,
PGS.TS Phan Thị Cúc. Cuốn sách giới thiệu tổng quan về các nghiệp vụ và
công tác quản trị trong Ngân hàng thương mại. Trong đó nội dung chương
“Quản trị rủi ro tín dụng” đã trình bày đầy đủ và rõ ràng các loại rủi ro tín
dụng trong Ngân hàng thương mại.
Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: TS. Nguyễn Minh Kiều, NXB Lao động
xã hội, tái bản lần thứ 3, 2014. Cuốn sách có cái nhìn bao quát về hầu hết
nghiệp vụ chính yếu của ngân hàng thương mại.
Trong các nghiên cứu gần đây có thể kể đến Luận văn Thạc sỹ kinh tế về
đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam” năm 2011 của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hoa. Đối tượng nghiên
cứu của đề tài là hoạt động tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp của
các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Đề tài được tiến hành nghiên
cứu những nguy cơ tiềm ẩn, tình hình kinh doanh tín dụng doanh nghiệp thực
tế tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam để từ đó nhận diện dấu
hiệu, tìm ra nguyên nhân, đề ra giải pháp hữu ích cho việc quản lý rủi ro tín
dụng doanh nghiệp trong hệ thống ngân hàng thương mại.
5
Ngoài ra, còn kể đến Luận văn Thạc sỹ kinh tế: “Quản trị rủi ro hoạt
động tín dụng doanh nghiệp của hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước ở
nước ta hiện nay” năm 2011 của tác giả Lê Đức Thọ, đã đề cập đến thực trạng
quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại nhà nước
và những tác động tới quá trình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. Tác giả đề
1.1.1. Ngân hàng thương mại
a. Khái niệm ngân hàng thương mại
“Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ
yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm
phương tiện thanh toán”.
b. Chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tài chính: Chức năng trung gian tài chính được
xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện
chức năng trung gian tài chính, ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối
giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân
hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người
cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi
suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi
tiền và người đi vay... Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân
hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại.
Chức năng trung gian thanh toán: Ngân hàng trở thành trung gian
thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia. Thay mặt khách hàng,
ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ. Để việc thanh
toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách
hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ
7
thu, các loại thẻ…cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và
cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần.
Chức năng tạo ra phương tiện thanh toán: Tạo ra phương tiện thanh
toán là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục
tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát
triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của
- Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đã
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: Việc sử dụng vốn vay nhằm mục đích gì
là do hai bên ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi trong hợp đồng tín
dụng. Đảm bảo sử dụng tiền vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm đảm bảo sử
dụng hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này. Do vậy,
về phía Ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của
khách hàng sau đó phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng đúng mục đích
không. Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích có
ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vay.
Về phía khách hàng việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng trả nợ
vay cho ngân hàng. Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và
củng cố quan hệ tín dụng giữa khách hàng với ngân hàng sau này.
- Khách hàng phải có đảm bảo theo qui định của khách hàng: Bảo đảm
ở đây là biện pháp cuối cùng của ngân hàng để thu hồi nợ sau khi khách hàng
không trả được nợ theo phương án vay vốn. Tùy theo mức độ tín nhiệm của
khách hàng mà ngân hàng quyết định khách hàng thực hiện biện pháp bảo
đảm tài sản hoặc không có đảm bảo bằng tài sản hoặc kết hợp cho vay không
có đảm bảo bằng tài sản và cho vay có đảm bảo bằng tài sản.
9
1.1.4. Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp của NHTM
- Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh ghi chép
đầy đủ và rõ ràng, giúp NHTM dễ dàng giám sát, theo dõi được các hoạt động
của doanh nghiệp vay vốn.
- Các khoản cho vay thường là những khoản vay lớn nên chi phí cho quá
trình thẩm định và cho vay thường lớn, thời gian thẩm định và cho vay dài
hơn.
- Lợi ích thu được từ hoạt động cho vay cao.
Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn vay 12 tháng đến 60
tháng, cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng. Mục đích chủ
yếu là để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công
nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ
và thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng trở lên, mục
đích để tài trợ cho các công trình, dự án lớn có thời hạn sử dụng lâu dài.
Việc phân chia các khoản vay theo thời hạn như trên có ý nghĩa quan
trọng đối với các ngân hàng trong việc quản lý tính an toàn và sinh lợi của tài
sản.
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các
đảm bảo tiền vay như thế chấp, cầm cố tài sản hợp pháp của khách hàng, hoặc
phải có sự bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Sự bảo đảm này là căn cứ
pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ hai trong trường hợp khách
hàng không thanh toán được nợ vay thông qua phát mãi tài sản khách hàng đã
thế chấp, cầm cố tại ngân hàng.
Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản
thế chấp, cầm cố mà việc cho vay của ngân hàng chỉ dựa vào uy tín và năng
lực của bản thân khách hàng vay vốn. Khách hàng vay vốn không có đảm bảo
bằng tài sản phải có các điều kiện sau:
+ Có tín nhiệm đối với ngân hàng cho vay trong việc sử dụng vốn vay
đúng mục đích, thực hiện trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi.
11
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, có
khả năng hoàn trả nợ và phù hợp với quy định của pháp luật.
+ Có khả năng tài chính để thực hiện trả nợ đầy đủ, đúng hạn.
- Căn cứ theo phương thức cho vay:
phần dự án, phương án. Trong đó, ngân hàng cho vay có thể là tổ chức đầu
mối hoặc là thành viên cho vay hợp vốn.
Các phương thức cho vay khác: Ngoài phương thức cho vay nêu trên,
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn theo các phương thức cho vay khác mà
Pháp luật không cấm, phù hợp với Quy chế cho vay của Ngân Hàng Nhà
Nước Việt Nam và điều kiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và đặc
điểm của từng loại khách hàng vay.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
Nhiều nhà kinh tế học đã định nghĩa “rủi ro” theo các cách khác nhau.
Frank Knight, một học giả người Mỹ đầu thế kỷ 20 định nghĩa “Rủi ro là sự
bất trắc có thể đo lường được”. Alain Willet cho rằng “ Rủi ro là sự bất trắc
có thể liên quan đến biến cố không mong đợi”. Còn Irving Perfer lại nói “ Rủi
ro là tổng hợp của những sự ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất”. Một
nhà kinh tế học người Anh là Marilic Hurt Carty quan niệm “Rủi ro là tình
trạng trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được”. Theo
ông “ Kinh nghiệm hoạt động của một doanh nghiệp có thể cung cấp chứng
cứ của tần số các biên cố riêng biệt trong quá khứ và do đó cho phép các nhà
quản trị doanh nghiệp xác định được phân bố xác suất xuất hiện các biến cố
trong tương lai”. Như vậy, các định nghĩa tuy có khác nhau nhưng đều thống
nhất ở một nội dung coi rủi ro là sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại
và có thể đo lường được.
13
Theo khái niệm cơ bản “Rủi ro tín dụng là rủi ro mà các dòng tiền được
hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cấp tín
dụng và các chứng khoán đầu tư sẽ không được trả đầy đủ”.
Theo Hennie van Greuning – Sonja B rajovic Bratanovic thì “Rủi ro tín
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh thì rủi ro tín dụng được chia thành rủi
ro giao dịch và rủi ro danh mục.
Rủi ro tín dụng
Rủi ro
giao dịch
Rủi ro
danh mục
Rủi ro
Rủi ro
lựa
chọn
đảm
bảo
Rủi ro
nghiệp
vụ
Rủi ro
Rủi ro
nội tại
cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong một vùng địa lý nhất định hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
b. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: Nó luôn tồn tại và gắn liền với hoạt
động tín dụng. Chấp nhận rủi ro là điều đương nhiên trong hoạt động ngân
hàng. Sự thành công hay thất bại của một quan hệ tín dụng phụ thuộc vào sự
thành bại của khách hàng vay, sự hưng thịnh hay suy thoái của nền kinh tế và
sự tác động thuận lợi hay bất lợi của môi trường chính trị và tự nhiên. Như
vậy, Ngân hàng được coi là nơi phải hứng chịu mọi rủi ro từ mọi sự bất ổn
của nền kinh tế, mọi rủi ro của khách hàng. Chính vì vậy, có thể khẳng định
rằng rủi ro tín dụng không hoàn toàn nằm trong kiểm soát của Ngân hàng.
Các NHTM cần phải đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro