ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VÕ THỊ THANH THỦY
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VÕ THỊ THANH THỦY
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60 34 01 02
Ngƣờ
ƣớng
1.1.3. Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại NHTM................ 15
1.2. NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP CỦA NHTM ..................................................................... 17
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp ... 17
1.2.2. Nhận dạng rủi ro ............................................................................ 17
1.2.3. Đo lƣờng rủi ro............................................................................... 21
1.2.4. Kiểm soát rủi ro.............................................................................. 25
1.2.5. Tài trợ rủi ro ................................................................................... 26
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 27
1.3.1. Nhân tố bên trong ........................................................................... 27
1.3.2. Nhân tố bên ngoài .......................................................................... 30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................. 32
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG ........................................................ 33
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
- CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG .................................................................... 33
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi
nhánh Bắc Đà Nẵng ......................................................................................... 33
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Vietinbank - Chi nhánh Bắc
Đà Nẵng từ 2013 đến 2015 .............................................................................. 39
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH
NGHIỆP TẠI VIETINBANK- CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG .................... 42
2.2.1. Qui trình cấp tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Công thƣơng Việt Nam – CN Bắc Đà Nẵng ........................................ 42
2.2.2. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiện tại của Vietinbank ............. 44
2.2.3. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
3.3.3. Một số đề xuất khác ....................................................................... 92
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................. 94
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản s o)
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
ATM
Automated Teller Machine
AMC
Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản
BCTC
Báo cáo tài chính
CBTD
Cán bộ tín dụng
CIC
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
NHCT
Ngân hàng công thƣơng
NHNN
Ngân hàng Nhà Nƣớc
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
PGD
Phòng giao dịch
PKH
Phòng khách hàng
QHKH
Quan hệ khách hàng
QLRRTD
VAT
Thuế giá trị gia tăng
VCRM
Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng
Vietinbank
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng Việt Nam
VVN
Vừa và nhỏ
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
XHTD
Xếp hạng tín dụng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số
2.4.
Quy trình cho vay doanh nghiệp của Vietinbank
42
2.5.
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng của Vietinbank
45
2.6.
Bảng phân loại xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại
52
Vietinbank
2.7.
Tình hình nợ xấu khách hàng doanh nghiệp 2013- 2015
62
2.8.
Tình hình nợ cần chú ý KHDN 2013 - 2015
62
Tên ìn vẽ
Tổ chức bộ máy quản lý Vietinbank Bắc Đà Nẵng
Trang
36
1
MỞ ĐẦU
1 Tín
ấp t ết ủ đề tà
Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh
doanh chính mang lại thu nhập chủ yếu cho các Ngân hàng thƣơng mại ở Việt
Nam nói chung và Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam –
Chi nhánh Bắc Đà Nẵng nói riêng. Tuy nhiên, tín dụng là sự đánh đổi giữa rủi
ro và sinh lời trong kinh doanh của Ngân hàng. Quản trị rủi ro tín dụng tốt tức
là tối ƣu hóa sự đánh đổi giữa rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời từ hoạt
động tín dụng của Ngân hàng. Thực tiễn hoạt động tín dụng của ngân hàng
trong thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng trong cho vay chƣa đƣợc
kiểm soát một cách hiệu quả. Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro
tín dụng phải đƣợc quản lý và kiểm soát chặt chẽ để hạn chế đến mức thấp
nhất rủi ro có thể xảy ra, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng
và tăng lợi nhuận cho ngân hàng, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế
của ngân hàng trong cạnh tranh.
Trong bối cảnh của Vietinbank chi nhánh Bắc Đà Nẵng, là chi nhánh
nằm trên địa bàn tập trung khu công nghiệp lớn của thành phố, số lƣợng
- Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và các
vấn đề thực tiễn liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - CN
Bắc Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh, đặc biệt là công tác quản
trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng
Việt Nam - CN Bắc Đà Nẵng. Thời gian nghiên cứu từ năm 2013-2015
5 P ƣơng p áp ng ên ứu
Để thực hiện các mục tiêu trên, luận văn đã sử dụng tổng hợp các
phƣơng pháp sau:
3
- Phƣơng pháp quan sát thực tiễn.
- Phƣơng pháp thống kê dựa trên số liệu qua từng thời kỳ có liên quan
đến công tác cho vay, quản trị rủi ro của Vietinbank Bắc Đà Nẵng, sau đó
phân loại số liệu, tài liệu thành các chủ đề có liên quan.
- Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp: trên cơ sở hệ thống tài liệu và số
liệu cụ thể tiến hành phân tích, tổng hợp, phân loại theo mục đích và cấu trúc
đề cƣơng luận văn.
6 Ý ng ĩ
o
ọ và t ự t ễn ủ đề tà
- Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa những nội dung cơ bản về
rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân
hàng gắn với việc triển khai hiệu quả các quy định của nhà nƣớc trong hoạt
động tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại.
Việt Nam thông qua các văn bản, chính sách nội bộ của Vietinbank.
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu thực tiễn liên quan đến đề
tài quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thƣơng mại, hiện
nay có rất nhiều đề tài nghiên cứu lĩnh vực này và những đề tài nghiên cứu
tƣơng tự. Có thể kể đến một số luận văn đã đƣợc bảo vệ nhƣ sau:
- Đề tài: Quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại Công ty Trách
nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Kon Tum, tác giả: Lê Văn Chƣơng, luận văn
Thạc sỹ quản trị kinh doanh, trƣờng Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng, năm
2013. Nội dung chính của đề tài là khái quát về những vấn đề cơ sở lý luận rủi
ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tín
dụng tại Chi nhánh đồng thời tác giả đã đƣa ra một số giải pháp về công tác
quản trị rủi ro tín dụng. Mặt đƣợc của đề tài là đã nêu ra các nội dung quy
trình trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, đề tài đã đề cập khá rộng về vấn
đề nhận diện những rủi ro cũng nhƣ chính sách quản trị rủi ro và tài trợ rủi ro.
Tuy nhiên, đề tài trong nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng chƣa đƣa ra
5
những phƣơng pháp cụ thể để đo lƣờng những rủi ro; nội dung tài trợ rủi ro
của đề tài chỉ đề cấp đến khía cạnh xử lý nợ bằng nguồn dự phòng rủi ro
thông qua phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, chƣa đề cấp đến các công
cụ, biện pháp khác nhƣ tăng cƣờng công tác xử lý nợ xấu, sử dụng công cụ
bảo hiểm để bù dắp phần tổn thất rủi ro có thể xảy ra. Mặt dù vậy, đề tài đã
giúp tác giả hiểu rõ hơn về các công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Kon Tum trong bối cảnh hiện nay
- Đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng
TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk, tác giả: Nguyễn Thị
Diệu, luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh, trƣờng Đại học kinh tế, Đại học
Đà Nẵng, năm 2015. Nội dung chính của đề tài là khái quát những vấn đề lý
luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại một cách có
1 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1 1 1 K á n ệm về rủ ro và rủ ro trong oạt động ủ NHTM
a. Khái niệm rủi ro
Rủi ro là một khái niệm rất phổ biến trong đời sống, nhƣng lại không
có một quan điểm thống nhất nào về rủi ro. Những trƣờng phái khác nhau, các
tác giả đƣa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau. Những định nghĩa này rất
phong phú và đa dạng, có thể kể đến nhƣ:
Allan Willett cho rằng: "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc
xuất hiện một biến cố không mong đợi" [18]
Theo Irving Pfeffer trong cuốn Lý thuyết Bảo hiểm và Kinh tế thì rủi ro
là: “khả năng xảy ra tổn thất, là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo
lƣờng đƣợc bằng xác suất” [17]
Tuy nhiên, quan điểm đƣợc xem là hiện đại và nhận đƣợc sự đồng tình
cao là của Frank H. Knight khi ông cho rằng : “Rủi ro là sự không chắc chắn
có thể đo lƣờng đƣợc” [16]
Các định nghĩa trên dù ít nhiều khác nhau nhƣng cùng đề cập đến hai
đặc điểm cơ bản của rủi ro, đó là: sự không chắc chắn có thể đo lƣờng đƣợc
và là khả năng xảy ra kết quả không mong muốn. Trong các khả năng xảy ra,
có ít nhất một khả năng đƣa đến kết quả bất lợi so với dự tính.
b. Các rủi ro thường gặp trong hoạt động của NHTM:
Định nghĩa ngân hàng thương mại và hoạt động ngân hàng:
8
Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội ban hành ngày 16/06/2010, số
hiệu 47/2010/QH 12 đƣa ra định nghĩa về NHTM nhƣ sau:
Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy đinh nhằm mục
tiêu lợi nhuận. [5]
thị trƣờng giảm xuống.
Rủi ro hối đoái: Rủi ro hối đoái là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá
hối đoái. Nếu tỷ giá hối đoái bán ra lớn hơn tỷ giá mua vào thì nhà kinh doanh
có lãi, ngƣợc lại thì bị lỗ. Sự thay đổi tỷ giá dẫn đến sự thay đổi về giá trị
ngoại hối, cụ thể:
+ Nếu ngân hàng có dƣ dật về ngoại tệ (vị thế trƣờng - net long
position): Nếu ngoại tệ đó lên giá thì ngân hàng sẽ có lãi khi đánh giá lại và
ngƣợc lại ngân hàng sẽ lỗ khi ngoại tệ đó xuống giá.
+ Nếu ngân hàng ở vị thế đoản (net short position) về loại ngoại tệ nào
đó, khi ngoại tệ đó lên giá, ngân hàng sẽ lỗ và ngƣợc lại ngân hàng sẽ có lãi
khi ngoại tệ đó xuống giá. Một trạng thái ngoại hối dù ở thế trƣờng hay thế
đoản đều có nguy cơ gây ra tổn thất cho ngân hàng. Dƣ dật về ngoại tệ (vị thế
trƣờng) càng lớn thì rủi ro càng cao khi tỷ giá giảm, ngƣợc lại, đoản về ngoại
tệ nào đó càng mạnh thì rủi ro cũng không ít khi tỷ giá tăng.
Rủi ro trong thanh toán: Một ngân hàng hoạt động bình thƣờng phải
đảm bảo đƣợc khả năng thanh toán. Khả năng thanh toán tức là đáp ứng đƣợc
các nhu cầu thanh toán hiện tại, đột xuất khi có vấn đề nảy sinh và đáp ứng
đƣợc khả năng thanh toán trong tƣơng lai. Khi ngân hàng thiếu khả năng
thanh toán, nếu không đƣợc giải quyết một cách kịp thời có thể dẫn đến mất
khả năng thanh toán. Khi ngân hàng thừa khả năng thanh toán sẽ dẫn đến ứ
đọng vốn, làm giảm khả năng sinh lời, thu nhập của ngân hàng giảm. Rủi ro
thanh toán nảy sinh do những nguyên nhân sau:
10
+ Do mất cân bằng giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, nguồn vốn dƣ thừa
quá lớn, trong khi đó thị trƣờng đầu ra hạn hẹp nên một số ngân hàng đã dùng
vốn huy động ngắn hạn để cho tập trung dài hạn quá mức, dẫn đến thiếu hụt
khả năng thanh toán cuối cùng.
+ Đến hạn các khoản cho vay khó thu hồi đƣợc, uy tín của ngân hàng
hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. [11]
Rủi ro tín dụng trong cho vay: là một loại rủi ro tín dụng, là rủi ro do
khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng,
với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc
không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về
tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại.
b. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng [4, tr.1084-1086]
Về phía khách hàng
Rủi ro tín dụng phát sinh có thể do những nguyên nhân chủ quan lẫn
khách quan. Nguyên nhân chủ quan là những nguyên nhân phát sinh liên quan
đến hành vi và ý chí chủ quan của khách hàng, có thể do trình độ quản lý của
khách hàng yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát
ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí
trong việc trả nợ trong khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra
kém hiệu quả. Nói chung, nguyên nhân chủ quan là những nguyên nhân do
khách hàng tạo ra, nó vẫn nằm trong tầm kiểm soát của khách hàng.
Về mặt khách quan, nguyên nhân rủi ro tín dụng có thể do khách hàng
gặp phải những thay đổi môi trƣờng kinh doanh không thể lƣờng trƣớc đƣợc,
chẳng hạn sự thay đổi về giá cả hay nhu cầu thị trƣờng, sự thay đổi về môi
trƣờng pháp lý hay chính sách của chính phủ khiến doanh nghiệp lâm vào tình
trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục đƣợc. Từ đó, doanh nghiệp dù
có thiện chí nhƣng vẫn không thể trả đƣợc nợ. Đây là những nguyên nhân
nằm ngoài tầm kiểm soát của khách hàng.
12
Về phía ngân hàng:
Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do nguyên nhân chủ quan nhƣ quá trình
phân tích và thẩm định tín dụng không kỹ lƣỡng dẫn đến sai lầm trong quyết
định cho vay. Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhƣng do
lý hậu quả của rủi ro tín dụng cần xuất phát từ nguyên nhân, bản chất của rủi
ro tín dụng để đƣa ra những biện pháp xử lý phù hợp.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, nó luôn tồn tại và gắn liền với hoạt
động tín dụng của ngân hàng thương mại
Khả năng sinh lời và rủi ro luôn luôn có sự đánh đổi. Vì vậy, Ngân
hàng muốn có lợi nhuận cao từ hoạt động tín dụng phải chấp nhận rủi ro tín
dụng, ngƣợc lại Ngân hàng không chấp nhận rủi ro hoặc thực hiện các phƣơng
pháp né tránh hoàn toàn rủi ro thì cũng sẽ không đạt đƣợc mục tiêu sinh lời. Mặt
khác, tình trạng thông tin bất cân xứng làm cho ngân hàng không thể nắm bắt
đƣợc các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ
khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp
Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho
khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay gặp những tổn thất trong
quá trình sử dụng vốn. Nói cách khác, những rủi ro trong hoạt động kinh doanh
của khách hàng vay đã gián tiếp gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
d. Tác động của rủi ro tín dụng
Đối với ngân hàng
- Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân hàng: Rủi ro tín dụng làm
cho ngân hàng không thu đƣợc lãi và vốn đã cấp cho khách hàng vay nhƣng
vẫn phải trả lãi và gốc cho các khoản huy động vốn khi đến hạn. Mặt khác,
ngân hàng phải sử dụng lợi nhuận để trích dự phòng cho những khoản nợ có
vấn đề nên rủi ro tín dụng g trực tiếp làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng.
14
- Rủi ro tín dụng làm gia tăng các loại rủi ro khác cho Ngân hàng nhƣ
rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất: Rủi ro tín dụng làm cho các dòng tiền đƣợc
hẹn trả theo hợp đồng bị trì hoãn hoặc mất khả năng thanh toán. Điều này
dẫn đến hệ quả là kế hoạch về các dòng tiền vào ra của Ngân hàng bị phá vỡ,
ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế có nhiều rủi ro. NHTM có
vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nó đƣợc coi là mạnh máu của nền kinh
tế. Rủi ro tín dụng gây hậu quả nghiêm trọng cho hoạt động của ngân hàng sẽ
ảnh hƣởng trực tiếp đến tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế, làm suy yếu
nền kinh tế.
Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể xảy ra với nhiều mức độ khác nhau,
ngân hàng gặp phải rủi ro về lợi nhuận khi không thu hồi đƣợc lãi vay, ngân
hàng bị mất vốn khi khách hàng không có khả năng chi trả. Nếu tình trạng
này kéo dài mà không khắc phục đƣợc, ngân hàng sẽ bị phá sản, ảnh hƣởng
nghiêm trọng tới hệ thống ngân hàng và nền kinh tế. Do đó, yêu cầu đặt ra
cho các nhà quản trị ngân hàng là phải thận trọng và có những biện pháp
thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình cho vay.
1.1.3. Rủ ro tín ụng trong
o v y o n ng ệp tạ NHTM
a. Các hình thức rủi ro tín dụng thường gặp trong cho vay doanh
nghiệp [1]
- Không thu đƣợc lãi đúng hạn: Cấp độ thấp nhất khi ngƣời vay không
trả đƣợc lãi đúng hạn, khi đó Ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi
treo phát sinh. Hình thức rủi ro này đƣợc xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ
trƣờng hợp khách hàng không muốn trả nợ, chiếm dụng vốn thì phần lớn đều
xuất phát từ việc thiếu cân đối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ của khách hàng.
- Không thu đƣợc gốc đúng hạn: Khi không thu đƣợc vốn đúng hạn tình
hình dƣờng nhƣ nghiêm trọng hơn, một phần do một lƣợng vốn vay lớn bị
mất. Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sang mục nợ quá hạn phát sinh.