hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHÍNH NHÁNH đà NẴNG - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN XUÂN HUY
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM,
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20 TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng- Năm 2013 Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, đồng thời nó cũng là hoạt động có
rủi ro cao nhất. Trong quá trình cho vay, ngân hàng phải đối mặt với
nhiều loại rủi ro, trong đó rủi ro lớn nhất chính là rủi ro tín dụng.
Trong những năm gần đây, hoạt động cho vay khách hàng
doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Đà Nẵng có nhiều rủi ro làm ảnh hưởng đến kết quả kinh
doanh của Chi nhánh. Do đó, việc hạn chế rủi ro tín dụng trong cho
vay, đặc biệt là đối với khách hàng doanh nghiệp sẽ góp phần quan
trọng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nói riêng và hiệu quả
kinh doanh nói chung của Chi nhánh. Chính vì lý do trên tôi quyết
định chọn đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Đà Nẵng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu 3 vấn đề cơ bản sau:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà
Nẵng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghi
ệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Đà Nẵng.
2
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Các ngân hàng thương mại có thể sử dụng những biện pháp
nào để hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp? Các tiêu
chí để đánh giá kết quả của công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong
cho vay doanh nghiệp?

- Một là, hệ thống hóa và khái quát hóa các lý luận cơ bản liên
quan đến vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp.
- Hai là, từ việc phân tích, đánh giá để rút ra những nhận xét, kết
luận về thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.
Nêu ra được những nguyên nhân và những vấn đề cần giải quyết.
- Ba là, trên cơ sở các phân tích, đánh giá thực trạng đó đề
xuất các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Đà Nẵng đến mức thấp nhất.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh
Đà Nẵng.
8. Tổng quan tài liệu
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
[
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.3. Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại
Tuỳ theo tiêu chí phân loại mà cho vay có các hình thức như
sau:
a. Căn cứ theo phương thức cho vay
Cho vay từng lần; Cho vay theo hạn mức tín dụng; Cho vay
theo dự án đầu tư; Cho vay theo hạn mức thấu chi; Cho vay trả góp;
Cho vay hợp vốn; Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng; Các phương thức cho vay khác.
b. Căn cứ vào thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn; trung hạn; dài hạn.
c. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản; Cho vay không có bảo đảm
bằng tài sản.
1.1.4. Rủi ro tín dụng trong cho vay
a. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá

trình cấp tín
d
ụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng
không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.
6
Rủi ro tín dụng trong cho vay là rủi ro về sự tổn thất tài
chính xuất phát từ việc người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả
nợ đầy đủ, đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán.
b. Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay
- Nếu căn cứ vào nguồn gốc phát sinh rủi ro: Rủi ro tín dụng
bao gồm rủi ro giao dịch, rủi ro danh mục.
- Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên
nhân gây ra rủi ro: Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro khách quan và rủi

- Khi phát sinh rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp,
việc xử lý rủi ro thường khó khăn hơn.
1.2.2. Quan điểm và nội dung hạn chế rủi ro tín dụng trong
cho vay doanh nghiệp của NHTM
Theo cách hiểu thông thường thì hạn chế là các hoạt động
nhằm phòng ngừa để giảm thiểu khả năng xảy ra sự việc không
mong muốn nào đó và đưa ra các biện pháp xử lý sự việc đó khi đã
xảy ra nhằm giảm thiểu tổn thất.
Với cách hiểu như trên, hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay
là các hoạt động mà ngân hàng đưa ra nhằm phòng ngừa để giảm
thiểu khả năng xuất hiện rủi ro tín dụng trong cho vay và đưa ra các
biện pháp xử lý khi rủi ro tín dụng đã xảy ra nhằm giảm thiểu tổn
thất.
Với quan niệm đó, việc hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại bao gồm các biện pháp
nhằm phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghi
ệp.
8
a. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp
Để hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, trước
hết ngân hàng cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín
dụng trong cho vay, cụ thể:
- Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng;
- Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, khả thi;
- Thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng;
- Thiết lập hợp đồng tín dụng hoàn chỉnh;
- Xây dựng hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách
hàng doanh nghiệp phù hợp;

x 100%

c. Mức giảm tỷ lệ nợ xấu:
Dư nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
Tổng dư nợ
x 100%
d. Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng:
Nợ xóa ròng
Tỷ lệ xóa nợ ròng =
Tổng dư nợ
x 100%
e. Mức giảm lãi treo
Mức giảm lãi treo: Số lãi treo phát sinh - Số lãi treo đã thu hồi
được
f. Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro:
Số dự phòng phải trích
Tỷ lệ trích lập dự
phòng
r
ủi ro trên tổng dư nợ

=
Tổng dư nợ
x 100%
10
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi
ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
a. Nhân tố bên trong
- Trình độ, năng lực của cán bộ ngân hàng;

doanh nghiệp
 Phân công nhiệm vụ trong ban giám đốc hợp lý nhằm
đảm bảo tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng
Để đảm bảo không tập trung quyền lực vào 1 cá nhân, các cấp
phê duyệt cho vay kiểm soát chéo lẫn nhau, đồng thời nâng cao vai
trò, trách nhiệm của giám đốc Chi nhánh đối với công tác quản trị rủi
ro, giám đốc Chi nhánh trực tiếp phụ trách phòng Quản lý rủi ro và
Nợ có vấn đề, phó giám đốc phụ trách phòng Khách hàng doanh
nghiệp.
 Quan tâm công tác đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ
Chi nhánh cử cán bộ tham gia đầy đủ các khoá đào tạo do
Vietinbank tổ chức, yêu cầu cán bộ phải thường xuyên tự nghiên cứu
văn bản, quy chế, quy trình. Tổ chức thi sát hạch nghiệp vụ hàng năm.
 Tuân thủ nghiêm túc thẩm quyền phán quyết tín dụng
được giao.
Chi nhánh đã tuân thủ nghiêm túc thẩm quyền phán quyết tín
dụng theo quy chế cho vay và mức phán quyết tín dụng được
Vietinbank giao cho Chi nhánh hàng năm.
 Chủ động từ chối cho vay khi khách hàng không đáp
ứng đủ điều kiện
Để có cơ sở sàng lọc khách hàng vay vốn, Vietinbank
quy
định Chi nhánh Vietinbank chỉ được quyết định cho vay
đối với các khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khả
12
năng tài chính, về xếp hạng tín dụng, về vốn tự có tham gia vào
phương án/dự án, tính khả thi, hiệu quả của phương án/dự án.

 Rà soát hồ sơ vay vốn định kỳ để phát hiện kịp thời các dấu
hiệu rủi ro và có các biện pháp xử lý kịp thời

nghiệp và cơ cấu lại nợ khi khách hàng có dấu hiệu khó khăn trong
sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, việc cơ cấu lại nợ cho khách hàng
thực hiện chưa đúng quy định.
 Thành lập Ban xử lý nợ
Chi nhánh đã thành lập Ban xử lý nợ nhằm phân công nhiệm
vụ xử lý cụ thể cho các thành viên, tập trung xử lý các khoản nợ. Tuy
nhiên, Ban xử lý nợ hoạt động chưa hiệu quả nên các khoản nợ chậm
được thu hồi.
 Sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý nợ xấu

Đối với các khoản nợ nhóm 5 được đánh giá không có
khả năng thu hồi, TSBĐ khó xử lý, thời gian xử lý kéo dài, Chi
nhánh tiến hành xử lý rủi ro bằng nguồn dự phòng rủi ro tín
dụng.
 Xử lý tài sản đảm bảo thu hồi nợ
Việc xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ có thể thực hiện
thông qua yêu cầu khách hàng tự phát mãi tài sản hoặc giao cho ngân
hàng xử lý hoặc đưa qua trung tâm đấu giá phát mãi.
 Khởi kiện ra toà
Năm 2012, Chi nhánh đã khởi kiện 4 trường hợp và đã thu
được một phần nợ gốc (46%).
 Bán nợ đã xử lý rủi ro
Năm 2010, 2011, Chi nhánh đã bán 2 khoản nợ cho Công ty
14
mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp - Bộ Tài chính với
giá bán bằng 30% số dư nợ gốc.
2.3. KẾT QUẢ CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG

vay doanh nghiệp tại Vietinbank Đà Nẵng giai đoạn 2010- 2012
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
1. Tỉ lệ nợ nhóm 2 trở lên 0,4

6

6,2

2. Mức giảm tỷ lệ các
khoản nợ từ nhóm 2 trở lên
+ 0,3

+ 5,6

+ 0,2

Qua số liệu trên cho thấy tỷ lệ các khoản nợ từ nhóm 2 trở lên
qua các năm đều tăng cho thấy công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong
cho vay đạt hiệu quả thấp.
- Mức giảm tỉ lệ nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp
Bảng 2.13. Mức giảm tỉ lệ nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp
tại Vietinbank Đà Nẵng giai đoạn 2010- 2012
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
1. Tỉ lệ nợ xấu 0,06

2,2

6,2

Bảng 2.15. Mức giảm tỉ lệ trích lập dự phòng rủi ro trong cho
vay doanh nghiệp tại Vietinbank Đà Nẵng giai đoạn 2010- 2012
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
1. Tỷ lệ trích lập DPRR 0,12

0,22

1,79

2. Mức giảm tỷ lệ trích lập DPRR -0,31

0,1

+1,57

Tỉ lệ trích lập dự phòng rủi ro tăng lên, cho thấy danh mục cho
vay của Chi nhánh có mức độ rủi ro cao.
Bảng 2.16. Mức giảm lãi treo tại Vietinbank Đà Nẵng
giai đoạn 2010- 2012
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
1. Lãi treo phát sinh 29.100

41.518

67.798

2. Lãi treo thu được 9.397


các sai sót và có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục.
- Thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy
định và phù hợp với khả năng tài chính của Chi nhánh.
b. Những mặt tồn tại
- Chất lượng tín dụng thấp, nợ xấu, nợ xoá chậm được thu hồi.
- Chất lượng thẩm định còn thấp, không phát hiện kịp thời rủi
ro để phòng ngừa.
- Ch
ưa có biện pháp xử lý tín dụng kịp thời khi khách hàng có
dấu hiệu phát sinh rủi ro tín dụng.
18
- Chưa thực hiện tốt quy trình quản lý và xử lý nợ có vấn đề.
c. Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại
* Nguyên nhân chủ quan
- Năng lực quản trị điều hành của Ban lãnh đạo Chi nhánh còn
hạn chế.
- Bố trí cán bộ Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề chưa đáp
ứng trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng còn thiếu, chưa có kinh
nghiệm.
- Vietinbank giao chỉ tiêu kế hoạch cho Chi nhánh quá cao.
- Vietinbank giao thẩm quyền phán quyết tín dụng cho Chi
nhánh quá cao, vượt quá năng lực quản trị điều hành của Chi nhánh.
- Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ còn nhiều bất cập, không
đáp ứng được yêu cầu.
* Nguyên nhân khách quan
Ngoài các nguyên nhân chủ quan từ phía Chi nhánh còn có
nguyên nhân khách quan từ nền kinh tế.

19

3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định
- Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng, tình hình tài
chính, sản xuất kinh doanh, phương án/ dự án vay.
3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định tài sản bảo đảm
Thẩm định chặt chẽ hồ sơ TSBĐ, khả năng chuyển nhượng,
quản lý TSBĐ. Thực hiện định giá tài sản bảo đảm phù hợp với giá
trị thực tế của tài sản, việc định giá phải có cơ sở.
3.2.5. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ về nghiệp vụ
lẫn đạo đức nghề nghiệp
Tiêu chuẩn hóa cán bộ làm công tác tín dụng, sắp xếp, bố trí
cán bộ theo đúng chức năng, chuyên môn, sở trường và có đạo đức,
quan tâm hơn nữa công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
3.2.6. Có hình thức xử lý nghiêm khắc những cán bộ
thường xuyên để xảy ra sai sót, làm phát sinh nợ nhóm 2, nợ xấu
nhằm răn đe
Chi nhánh cần có các biện pháp xử lý cán bộ để xảy ra sai sót
thật nghiêm khắc nhằm răn đe cán bộ. Sử dụng cơ chế tiền lương để
nâng cao ý thức tuân thủ quy trình, quy chế của cán bộ.
3.2.7 Hoàn thiện các biện pháp xử lý rủi ro tín dụng trong
cho vay doanh nghiệp
a. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở
nguồn thu đảm bảo, chắc chắn và phương án trả nợ khả thi
Khi khách hàng gặp khó khăn dẫn đến không có khả năng trả
n
ợ, Chi nhánh chỉ thực hiện cơ cấu lại nợ cho khách hàng khi đáp
ứng các điều kiện theo quy định.
21
b. Khai thác, xử lý có hiệu quả các tài sản bảo đảm nợ vay
Chi nhánh chủ động thực hiện xử lý TSBĐ bằng nhiều hình
thức như : khách hàng chủ động thực hiện hoặc phối hợp với ngân

- Tăng cường thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng của các
ngân hàng thương mại.
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam
- Giao chỉ tiêu kế hoạch cho Chi nhánh phù hợp với thực trạng
và mức độ rủi ro.
- Xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro đối với khách hàng doanh
nghiệp.
- Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực của Vietinbank
cần tổ chức nhiều hơn nữa các khoá đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ
làm công tác tín dụng.

- Nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy kiểm tra kiểm
soát nội bộ và kiểm toán nội bộ.
- Các Phòng nghiệp vụ tại Trụ sở chính hỗ trợ nhiều hơn nữa
cho Chi nhánh trong công tác xử lý thu hồi nợ xấu, nợ xử lý rủi ro.

23
KẾT LUẬN

Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay là hoạt động ngân hàng
nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, đồng thời nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh, tăng cường năng lực tài chính của các Ngân
hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện phát triển kinh tế thị
trường và hội nhập quốc tế. Đây là một chủ trương lớn của Chính
phủ đã và đang triển khai thực hiện. Đề tài luận văn “Hạn chế rủi ro
tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng” được chọn nghiên cứu để
giải quyết một trong những vấn đề quan trọng trong giai đoạn hiện
nay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status