Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng chi nhánh quảng trị - Pdf 49

Đại học Kinh tế Huế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------------

NGÔ THỊ THÙY GIANG

ại

Đ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY

ho

DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

̣c k

CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH

h

in

QUẢNG TRỊ



Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Người thực hiện

̣c k

ho
Ngô Thị Thùy Giang

h

in
́H


́

i


Đại học Kinh tế Huế

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi
nhánh Quảng Trị”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều
cá nhân và tập thể.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với PGS.TS Bùi Đức Tính, đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Huế,

Đ

́H

khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô giáo, đồng
chí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

́


Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 03 năm 2018
Người thực hiện

Ngô Thị Thùy Giang

ii


Đại học Kinh tế Huế

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

ại

Đ

Họ và tên học viên: NGÔ THỊ THÙY GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
Niên khóa: 2016 - 2018

lượng cán bộ làm công tác cho vay DN.

h

in

̣c k

ho

́H



́


iii


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
: Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước

CN

: Chi nhánh

CBTD


ho

NHNN

: Ngân hàng

ại

NH

Đ

CIC

: Ngân hàng thương mại

̣c k

: Quan hệ khách hàng

RRTD

: Rủi ro tín dụng

TAND

: Tòa án nhân dân

TCTD



́


iv


Đại học Kinh tế Huế

MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................4
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................................6

Đ

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ6

ại

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI..........................................................................................................6

ho


1.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại ..........35
1.4.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng Citibank ............................................................35
1.4.2. Kinh nghiệm của Tập đoàn ngân hàng ING....................................................36
1.4.3. Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ......................36
1.4.4. Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam ...........................38
1.5. Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng đối với NHTM .......................39

v


Đại học Kinh tế Huế

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................40
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAYDOANH NGHIỆP TẠI VPBANK CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ .................41
2.1. Tổng quan về VPBank CN Quảng Trị ...............................................................41
2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của VPBank CN Quảng Trị.........41
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của VPBank CN Quảng Trị....................................................43
2.1.3. Tình hình hoạt động của VPBank CN Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 .......47
2.2.Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng
Trị qua 3 năm 2014 - 2016 ........................................................................................53
2.2.1. Bối cảnh môi trường của hoạt động cho vay DN tại VPBank CN Quảng Trị

Đ

ảnh hưởng đến tình hình RRTD của NH...................................................................53

ại

2.2.3.Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng

2.3.6. Giám sát và kiểm tra công tác quản trị rủi ro tín dụng ...................................76
2.4. Đánh giá chung về tình hình quản trị RRTD trong cho vay DN của VPBankCN
Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 ..............................................................................77
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................77
2.4.2. Một số hạn chế ................................................................................................78
2.4.3.Nguyên nhân của những hạn chế .....................................................................80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................84

vi


Đại học Kinh tế Huế

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VPBANKCHI
NHÁNH QUẢNG TRỊ ............................................................................................85
3.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh và hoàn thiện quản trị rủi ro tín
dụng của VPBank CN Quảng Trị..............................................................................85
3.1.1.Định hướng chung............................................................................................85
3.1.2.Định hướng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DN của ngân hàng trong
thời gian tới ...............................................................................................................85
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại
VPBank CN Quảng Trị .............................................................................................86

Đ

3.2.1. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay .................................86

ại



3.2.9. Tăng cường xử lý nợ có vấn đề, áp dụng các công cụ mới trong xử lý RRTD94
3.2.10. Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cán bộ
làm công tác cho vay DN ..........................................................................................94
KẾT LUẬN chương 3...............................................................................................96
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................97
I. Kết luận..................................................................................................................97
II. Kiến nghị ..............................................................................................................98
2.1. Kiến nghị với Chính phủ....................................................................................98
2.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam...................................................98

vii


Đại học Kinh tế Huế

2.3. Kiến nghị với Hội sở chính VPBank................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................102
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

ại

Đ
h


Bảng 2.4:

Kết quả hoạt động kinh doanh tại VPBank CN Quảng Trị .................52

Bảng 2.5:

Tình hình huy động – cho vay khách hàng doanh nghiệp...................54

Bảng 2.6:

Dư nợ tín dụng phân theo loại hình doanh nghiệptại VPBank CN

Đ

Bảng 2.3:

Bảng 2.7:

ại

Quảng Trị qua 3 năm 2014 - 2016.......................................................55
Dư nợ tín dụng phân theo quy mô doanh nghiệptại VPBank CN

ho

Quảng Trị qua 3 năm 2014 - 2016.......................................................56
Phân loại dư nợ của khách hàng doanh nghiệp ...................................58

Bảng 2.9:


́H



Bảng 2.10:

́


qua 3 năm 2014-2016 ..........................................................................72
Bảng 2.15:

Kết quả của Phương án xử lý nợ xấu đến thời điểm 2016 ..................75

ix


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản trị rủi ro tín dụng ............................................................10
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của VPBank CN Quảng Trị ............................................44
Sơ đồ 2.2: Quy trình chấm điểm cho khách hàng doanh nghiệp ..............................63

ại

Đ
h



thu nhập cũng như hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Trong tổng các nguồn thu,
thì thu nhập từ lãi cho vay và các loại phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cho vay

ho

thường chiếm từ 70% - 80%. Bên cạnh những đóng góp to lớn đó, cho vay doanh

̣c k

nghiệpcũng là mảng hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, tàn phá mạnh nhất lợi nhuận
của Ngân hàng và là nguyên nhân chính dẫn đến sự đổ vỡ của các NHTM. Vì vậy,

in

quản trị rủi ro là công việc chủ đạo của hoạt động quản trị tại VPBank.

h

VPBank đã và đang từng bước thực hiện các nội dung công việc của quản trị



rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, công tác này hiện chưa thực sự hiệu quả, còn thiếu tính

́H

bền vững, lâu dài, thiên về xử lý hậu quả mà tính phòng ngừa còn kém, thiên về các

́


xây dựng, kinh doanh vật liệu xây dựng, cao su, cà phê…

ại

Bên cạnh những lợi thế có được thì Chi nhánh cũng gặp không ít khó khăn

ho

như: Quy mô thị trường nhỏ, số lượng tổ chức tín dụng nhiều nên cạnh tranh thị

̣c k

phần rất khốc liệt, xét thị phần trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo số liệu thì Chi
nhánh chỉ chiếm tỷ trọng 13,8%/tổng dư nợ cho vay trên địa bàn; tình hình kinh tế

in

khó khăn chung ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, một số doanh

h

nghiệp do quản trị điều hành kém, năng lực tài chính yếu dẫn đến rủi ro lớn.



Chất lượng tín dụng của Chi nhánh chưa cao, nợ quá hạncó xu hướng gia tăng

́H


2.1. Mục tiêu chung

Đ

Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu

ại

quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng Trị.

ho

2.2. Mục tiêu cụ thể

vay doanh nghiệp.

̣c k

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng trong cho

in

Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank CN Quảng Trị.

h

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong

́H


Phương pháp phân tích tổng hợp: Tổng hợp toàn bộ những vấn đề cơ bản về
cơ sở lý luận và tài liệu có liên quan để vận dụng, đánh giá trong hoạt động quản
trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại NHTM.
Phần phân tích, đánh giá thực trạng trong hoạt động công tác quản trị rủi
ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng Trị, tác giả sử
dụng các phương pháp sau:

Đ

Phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin:

ại

Thông qua thu thập các báo cáo tài chính nội bộ của Ngân hàng (NH); tình

ho

hình huy động vốn, cho vay và hoạt động kinh doanh của VPBank CN Quảng
Trị; tình hình cho vay doanh nghiệp giai đoạn 2014-2016; kết quả phân loại nợ

̣c k

của khách hàng (KH) doanh nghiệp; tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu năm 2014-2016;

in

các quy trình chính sách về cho vay; thông qua trao đổi thảo luận về chuyên
môn, nghiệp vụ giữa những người trực tiếp thực hiện công tác quản lý tín dụng.

h

Phần kiến nghị: Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, suy luận logic,
tổng kết để kiểm chứng thực tiễn, thể hiện tính nhất quán giữa kiến thức lý luận,
kiến thức thực tiễn. Trên cơ sở đó xác định những định hướng, mục tiêu và đề ra
các kiến nghị đối với VPBank CN Quảng Trị nói riêng và các cơ quan Nhà nước,
Hội sở VPBank nói chung.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có ba chương:


Chương 1: Cơ sở lý luậnvà thực tiễn về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín

dụng trong cho vay tại ngân hàng thương mại.


Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại

Đ

VPBank CN Quảng Trị.

ại



Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho

h

in



Management – A Modern Perpective] thì rủi ro tín dụng được định nghĩa là “khoản

ại

lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các

ho

luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được
thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời gian”.

̣c k

Theo quan niệm của Ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách

in

hàng vay hoặc bên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa
thuận” [Basel Committee on Banking Supervision (September 2000), Principal for

h

the Management of Credit Risk]. Theo khái niệm này thì rủi ro tín dụng có phạm vi



khá rộng, không chỉ trong quan hệ tín dụng giữa khách hàng với ngân hàng mà

́H

(Portfolio Risk) [Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, nhà xuất bản Thống kê].
1.1.2.1. Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.
Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro

Đ

nghiệp vụ.

ại

+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình thẩm định, phân tích tín

ho

dụng của ngân hàng để lựa chọn khách hàng cấp tín dụng. Trong quá trình này,

xứng” xuất hiện.

̣c k

ngân hàng rất dễ mắc phải sự lựa chọn sai lầm do hiện tượng “thông tin bất cân

in

+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm cho giao dịch giữa

h


Risk).
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi chủ thể
đi vay hoặc ngành kinh tế. Chẳng hạn như biến cố từ rủi ro thiên tai, mất mùa đặc
trưng trong ngành nông nghiệp, hoặc yếu tố tồn kho ứ đọng trong ngành công
nghiệp, xây dựng…Vì gắn liền với chủ thể/đối tượng được cấp tín dụng nên rủi ro
nội tại là yếu tố không thể triệt tiêu được.
+ Rủi ro tập trung xuất phát từ việc dồn vốn cho một số ít khách hàng, một
số ngành kinh tế hẹp, một số loại hình cho vay hoặc một khu vực địa lý, đi ngược
lại với nguyên tắc đa dạng hóa để phân tán rủi ro. Cũng vì sự xuất hiện của rủi ro

Đ

nội tại và đặc tính không thể triệt tiêu của rủi ro nội tại nên việc đa dạng hóa để hạn

ại

chế và kiểm soát rủi ro tập trung là vấn đề cần thiết đối với các ngân hàng trong quá

ho

trình cấp tín dụng.

̣c k

1.1.3. Tác động của rủi ro tín dụng
- Đối với khách hàng

h

dẫn đến sản xuất bị trì trệ.


Đại học Kinh tế Huế

những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu đến các NH và các bộ phận kinh tế
khác. Nếu không có sự can thiệp kịp thời của NHNN và Chính phủ thì tâm lý sợ
mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các
NHTM làm cho các NH khác vô hình chung cũng rơi vào tình trạng mất khả năng
thanh toán.
- Đối với nền kinh tế
Với chức năng trung gian tài chính, NH quan hệ trực tiếp đến mọi thành phần
kinh tế, điều hòa các nguồn vốn trong nền kinh tế. Khi RRTD xảy ra tại một NH
đầu tiên sẽ làm giảm lợi nhuận của NH đó, giảm khả năng cung cấp vốn cho khách
hàng, gây hoang mang trong dân chúng và gây ra việc rút tiền ồ ạt tại NH. Khi đó,

Đ

NH bị suy yếu đến mức phá sản sẽ tạo ra phản ứng dây chuyền đối với các NH và

ại

định chế tài chính khác. Từ đó, dẫn đến một cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ

ho

nghiêm trọng, ảnh hưởng đến các DN sản xuất kinh doanh, kìm hãm sự phát triển

kinh tế.

̣c k


Như đã đề cập ở phần trên, rủi ro tín dụng có thể mang lại những hậu quả rất
nguy hiểm đối với ngân hàng thương mại. Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng được xem
là công việc có ý nghĩa sống còn đối với tất cả các NHTM, dù quy mô lớn hay nhỏ,
phạm vi hoạt động rộng hay hẹp. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
gắn chặt với hoạt động cấp tín dụng, nó thể hiện sự vận dụng các nguyên tắc quản

9


Đại học Kinh tế Huế

trị nói chung vào hoạt động có tính đặc thù của quá trình cấp tín dụng. Xuất phát từ
cách hiểu như vậy, khái niệm quản trị rủi ro tín dụng có thể được trình bày như sau:
Quản trị rủi ro tín dụng là tiến trình của nhà quản trị bao gồm nhận dạng, đánh
giá mức độ rủi ro tiềm ẩn mà ngân hàng phải đối mặt đồng thời lựa chọn và thực thi
những biện pháp/công cụ thích hợp nhằm đối phó với rủi ro trong hoạt động tín
dụng của ngân hàng thương mại. [Đinh Xuân Hạng, Nguyễn Văn Lộc (2012), Giáo
trình quản trị tín dụng ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội].
Mục đích cao nhất của quản trị rủi ro tín dụng là đảm bảo rủi ro tín dụng được
kiểm soát trong khả năng ngân hàng có thể chấp nhận được, đồng thời với việc tối
đa hóa giá trị mà ngân hàng kỳ vọng đạt được trong điều kiện biến động của môi

Đ

trường kinh doanh.

ại

1.2.2.



KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG

TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

10


Đại học Kinh tế Huế

1.2.2.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng
Nhận dạng rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các
rủi ro của một tổ chức. Các hoạt động nhận dạng nhằm phát triển thông tin về
nguồn rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa và nguy cơ rủi ro. [Đinh Xuân Hạng,
Nguyễn Văn Lộc (2012), Giáo trình quản trị tín dụng ngân hàng thương mại, Nhà
xuất bản lao động, Hà Nội].
Nhận dạng rủi ro bao gồm các bước:theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi
trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng rủi ro tín dụng, nguyên
nhân từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra rủi ro
tíndụng.

Đ

Một số phương pháp nhận dạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh

ại

nghiệp


Phương pháp check – list là phương pháp thông qua các câu hỏi về những
vấn đề có thể xảy ra, để từ đó nhận dạng và đánh giá mức độ tác động của từng loại
rủi ro.

- Phương pháp lưu đồ
Phương pháp lưu đồ là một phương pháp giúp chúng ta liệt kê trình tự các
bước đối với một quy trình đầu tư tài chính. Từ những bước liệt kê này, chúng ta có
thể dễ dàng xác định rủi ro khi thực hiện từng bước, từ đó để có những biện pháp
khắc phục nhất định

- Phương pháp thanh tra hiện trường

11


Đại học Kinh tế Huế

Thanh tra hiện trường là một việc phải làm đối với nhà quản trị rủi ro.Bằng
cách quan sát các bộ phận của tổ chức và các hoạt động tiếp sau đó của nó, nhà
quản trị có thể học được rất nhiều về rủi ro mà tổ chức có thể gặp.

- Phân tích hợp đồng
Có nhiều rủi ro phát sinh từ các mối quan hệ hợp đồng với người khác, nhà
quản trị rủi ro nên nghiên cứu kỹ các hợp đồng để xem rủi ro có tăng hay giảm qua
các hợp đồng.

- Nghiên cứu các số liệu tổn thất trong quá khứ
Các số liệu thống kê cho phép nhà quản trị rủi ro đánh giá các xu hướng của

Đ


thiết về nguy cơ rủi ro đối với tổ chức từ nguồn tin bên ngoài.
Một số biểu hiện nhận biết rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh

́


nghiệp

Nhóm 1: Dấu hiệu liên quan đến quan hệ với Ngân hàng.
Ngân hàng cần xem xét các biểu hiện của doanh nghiệp như không thanh toán,
thanh toán chậm hoặc không thanh toán đầy đủ các khoản lãi và nợ gốc khi đến hạn,
xin ngân hàng kéo dài kỳ hạn nợ, xin gia hạn nợ, chu kỳ vay thường xuyên gia tăng,
có quan hệ tín dụng với nhiều ngân hàng, lập nhiều công ty ma, có hiện tượng lừa
đảo nợ từ ngân hàng này sang ngân hàng khác.
Nhóm 2: Dấu hiệu liên quan đến quản lý và tổ chức của khách hàng.

12


Đại học Kinh tế Huế

Gồm các biểu hiện như không có sự thống nhất trong hoạt động quản trị hay
ban điều hành về quan điểm, mục đích, cách thức quản lý, nội bộ không đoàn kết,
có sự mâu thuẫn, tranh giành quyền lực, quản lý nhân sự kém, cơ cấu tổ chức không
hợp lý, dùng người không hiệu quả, nhân viên thường xuyên bỏ việc (đặc biệt là ở
vị trí cấp cao), phát sinh những khoản chi phí không rõ ràng, không hợp lý.
Nhóm 3: Dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Biểu hiện của nhóm dấu hiệu này gồm doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp
không đạt được như dự kiến về kế hoạch, hệ số vòng quay vốn thấp, khả năng thanh

1.2.2.2. Đo lường, lượng hóa rủi ro tíndụng

́H

Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa
mức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an

́


toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủiro.[Đinh
Xuân Hạng, Nguyễn Văn Lộc (2012), Giáo trình quản trị tín dụng ngân hàng
thương mại, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội].
Phương pháp: sử dụng các mô hình để đo lường rủi ro.
Mục đích của các mô hình này là nhằm:

- Thiết lập về mặt số lượng các nhân tố quan trọng đối với việc giải thích rủi
ro vỡ nợ.

- Đánh giá cấp độ hoặc tầm quan trọng tương đối của các nhân tố này.
- Hoàn thiện việc định giá rủi ro vỡ nợ.

13


Đại học Kinh tế Huế

- Cơ sở cho việc sàng lọc các người vay.
- Tính toán nhu cầu dự trữ cần thiết cho các thiệt hại tín dụng trong tương lai.
+ Mô hình điểm số Z


X5 : Chỉ tiêu doanh thu trên tổng tài sản



Nếu Z> 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá

́H

sản.

Nếu Z < 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo có thể có nguy cơ phá sản.

́


Nếu Z< 1,8: Doanh nghiệp trong vùng nguy hiểm có nguy cơ phá sản cao.
* Đối với doanh nghiệp sản xuất chưa cổ phần hóa:
Z = 0,717X1 + 0,847X2 + 3,107X3 + 0,42X4 + 0,998X5
Trong đó:
X1: Chỉ tiêu vốn ngắn hạn ròng trên tổng tài sản
X2 : Chỉ tiêu lợi nhuận để lại trên tổng tài sản
X3 : Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản
X4 : Chỉ tiêu thị giá cổ phiếu trên nợ dài hạn
X5 : Chỉ tiêu doanh thu trên tổng tài sản

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status