BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
THỊNH VƢỢNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: ĐẶNG THỊ THANH MAI
MÃ SINH VIÊN
: A20030
CHUYÊN NGÀNH
: NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
sỹ Phạm Thị Bảo Oanh, cô không chỉ trực tiếp giảng dạy em môn Quản trị rủi ro tín
dụng trong ngân hàng thương mại, mà còn chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quá
trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản lý, trường Đại
học Thăng Long đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt kiến thức
quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Khối Quản trị rủi ro Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng đã tạo điều kiện để em thực tập tại Ngân hàng. Em cũng xin
gửi lời cảm ơn đến các anh chị đồng nghiệp đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập số
liệu.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp. Kính chúc các cô, chú, anh, chị đồng nghiệp tại Khối Quản trị rủi ro Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành
công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Thanh Mai
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân tôi thực hiện, có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận này là có nguồn gốc và
được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Đặng Thị Thanh Mai
phải có những nghiên cứu mới hơn ra đời. Trong quá trình thực tập và nghiên cứu thực
tế, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng” làm đề
tài cho khóa luận tốt nghiệp bậc đại học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Thông qua quá trình nghiên cứu, khóa luận tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:
Hệ thống lại cơ sở lý luận về cho vay doanh nghiệp và hoạt động quản trị rủi ro
trong cho vay doanh nghiệp của NHTM;
Phân tích làm rõ thực trạng cho vay doanh nghiệp và hoạt động quản trị rủi ro cho
vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng giai đoạn năm 20122014. Từ đó tìm ra hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
Dựa trên cơ sở các hạn chế ở Chương 2 khóa luận sẽ tìm ra một số giải pháp cơ bản
nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cho vay khách hàng doanh nghiệp và hoạt động quản trị
rủi ro cho vay doanh nghiệp của NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng giai đoạn năm 2012-2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu, tham khảo: Tác giả nghiên cứu các tài liệu tham khảo
có liên quan đến đối tượng nghiên cứu của khóa luận này để phân tích, đưa ra các nhận
định chính xác, có cơ sở hơn. Từ việc nghiên cứu các bài viết có cùng đề tài trước đây
giúp tác giả tìm ra được hướng đi mới, tạo tính mới cho khóa luận này.
Phương pháp thu thập số liệu: Ngoài các số liệu có sẵn trong báo cáo thường
niên, báo cáo tài chính hợp nhất các năm 2012 – 2014 của Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng, tác giả thu thập các số liệu từ các nguồn tin đáng tin cậy như Tổng
cục thống kê, NHNN Việt Nam,…
Phương pháp phân tích, so sánh: Dựa trên các số liệu và thực tế hoạt động của
1.2. Khái quát về rủi ro cho vay doanh nghiệp trong ngân hàng thƣơng mại .......12
1.2.1. Khái niệm rủi ro cho vay doanh nghiệp ............................................................12
1.2.2. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vay doanh nghiệp ..................................13
1.2.3. Hậu quả khi xảy ra rủi ro cho vay doanh nghiệp trong ngân hàng thương mại
...........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................15
1.3. Quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp trong ngân hàng thƣơng mại ..............17
1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp trong ngân hàng thương mại .
.......................................................................................................................................17
1.3.2. Sự cần thiết phải quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp ...................................18
1.3.3. Nội dung quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp................................................19
1.3.3.1. Nhận dạng rủi ro cho vay doanh nghiệp ..........................................................19
1.3.3.2. Đo lường rủi ro cho vay doanh nghiệp ............................................................21
1.3.3.3. Kiểm soát rủi ro cho vay doanh nghiệp............................................................28
1.3.3.4. Tài trợ rủi ro cho vay doanh nghiệp ................................................................30
1.3.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp tại ngân
hàng thương mại ............................................................................................................31
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp ................32
1.3.4.1. Các nhân tố khách quan ...................................................................................33
1.3.4.2. Các nhân tố chủ quan .......................................................................................34
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG .....................................37
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng ................................37
Việt Nam Thịnh Vượng ................................................................................................79
2.3.5.1. Kết quả đạt được ..............................................................................................79
2.3.5.2. Hạn chế còn tồn tại...........................................................................................79
2.3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế .................................................................................80
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ RỦI RO CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT
NAM THỊNH VƢỢNG ...............................................................................................85
Thang Long University Library
3.1. Định hƣớng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng trong thời gian tới..................................................85
3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng ................................86
3.3. Kiến nghị ................................................................................................................90
3.3.1. Kiến nghị với Chính Phủ Việt Nam ...................................................................90
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .................................................90
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
ALCO
BCTC
BCKQKD
BĐS
CBTD
Cán bộ tín dụng
Ủy ban Tín dụng và Thu hồi nợ
Trung tâm thông tin tín dụng
Công ty Cổ phần
Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Cho vay doanh nghiệp
Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay doanh nghiệp
Đầu tư nước ngoài
Hội đồng quản trị
Hợp đồng tín dụng
Ủy ban Quản trị Rủi ro Hoạt động
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ủy ban Quản lý Rủi ro
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Standardandpoors
Thương mại Cổ phần
Tài sản cố định
Tài sản ngắn hạn
Tài sản bảo đảm
Đồng đô la Mỹ
Vốn chủ sở hữu
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
Thịnh Vượng
Thang Long University Library
như sau: “Cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ
NHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thời gian nhất
định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Hay có thể
hiểu cho vay của NHTM là quan hệ giữa một bên là người cho vay (NHTM) bằng cách
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên người vay (khách hàng vay) để sử dụng trong
một thời gian nhất định với cam kết của người vay là hoàn trả cả gốc và lãi khi đến
hạn.”
Trong Luật các tổ chức tín dụng, số 47/2010/QH12 do Quốc hội ban hành giải
thích từ ngữ cho vay như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay
giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác
định trong một thời gian nhất định đã thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và
lãi.”
Nói chung, cho vay của NHTM được hiểu là hình thức cấp tín dụng của NHTM đối
với các đối tượng đi vay với mục đích xác định trong thời hạn cho vay theo thỏa thuận
với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay của NHTM bao gồm một danh mục
các sản phẩm đa dạng như cho vay kinh doanh, cho vay tiêu dùng; cho vay ngắn, trung
và dài hạn; cho vay theo món, cho vay theo hạn mức tín dụng; cho vay trực tiếp, cho
vay gián tiếp; cho vay có đảm bảo bằng tài sản, cho vay tín chấp. Tuy vậy, hoạt cho
vay chủ yếu của các NHTM tập trung vào đối tượng các doanh nghiệp. Khối lượng
cho vay doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ cho vay của các
NHTM. Dựa vào tính chất của đối tượng, cho vay doanh nghiệp được hiểu như sau:
Cho vay doanh nghiệp là một hình thức cho vay của NHTM, theo đó NHTM giao hoặc
cam kết giao cho doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích sản xuất –
kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn
trả cả gốc và lãi.
1
Thang Long University Library
hạn thì nguồn trả nợ của doanh nghiệp lấy từ doanh thu bán hàng; đối với các khoản
vay trung và dài hạn, nguồn trả nợ lấy từ lợi nhuận sau thuế và khấu hao của doanh
nghiệp.
2
1.1.3. Vai trò của cho vay doanh nghiệp
Đứng trên góc độ vĩ mô, NHTM đóng vai trò là cầu nối của nền kinh tế thông qua
hai nghiệp vụ chính là huy động vốn và cho vay. NHTM nhận tiền từ nơi thừa vốn, có
thể là các cá nhân, tổ chức,… thông qua huy động vốn để đưa đến nơi thiếu vốn, có thể
là cá nhân, tổ chức, hộ gia đình,… thông qua hoạt động cho vay. Để đạt được chức
năng trung gian này, hoạt động quan trọng phải kể đến là cho vay doanh nghiệp.
NHTM cấp vốn cho các doanh nghiệp với mức lãi suất nhất định, nhằm phát triển các
hoạt động sản xuất - kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng các doanh nghiệp, tạo ra của cải
cho nền kinh tế. Bên cạnh đó, các NHTM cho các doanh nghiệp vay vốn nhằm tăng
sức mạnh tài chính để mở rộng ứng dụng khoa học - kỹ thuật tiên tiến, đầu tư các dây
chuyền sản xuất hiện đại, cải thiện quy trình sản xuất, kinh doanh làm tăng hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Nhìn chung, hoạt động cho vay doanh nghiệp của các NHTM có
mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật.
Đối với phạm vi thu hẹp, hoạt động cho vay doanh nghiệp của các NHTM có vai
trò quan trọng đối với cả bên cho vay và bên đi vay. Trước hết, vai trò của hoạt động
cho vay đối với bên đi vay. Các doanh nghiệp được đáp ứng về nhu cầu vốn để mở
rộng quy mô hay tiếp tục hoạt động sản xuất - kinh doanh của mình. Hơn nữa, khi
tham gia vào HĐTD, doanh nghiệp phải cam kết trả nợ gốc và lãi đúng hạn; điều này
thúc đẩy doanh nghiệp nỗ lực trong hoạt động kinh doanh của mình để tạo ra lợi nhuận
tối đa sau khi bù đắp các chi phí, phục vụ nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước và trả nợ
cho ngân hàng đúng hạn. Có vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh giúp cho doanh
nghiệp đầu tư vào cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng nhân sự làm tăng hiệu quả
kinh doanh. Bên cạnh đó, làm giảm khả năng doanh nghiệp đi vay vốn trên thị trường
cho vay phổ biến của NHTM đối với doanh nghiệp không có nhu cầu vay vốn thường
xuyên, doanh nghiệp có nhu cầu vay từng lần hoặc ngân hàng xét thấy phải áp dụng
loại cho vay này để giám sát việc sử dụng vốn chặt chẽ hơn. Đây là hình thức cho vay
doanh nghiệp của NHTM mà theo đó làm một bộ hồ sơ vay một lần nhất định với mức
vay NHTM và doanh nghiệp thoả thuận. Số tiền cho vay được xác định căn cứ vào nhu
cầu vay vốn của doanh nghiệp, giá trị TSBĐ, khả năng trả nợ của doanh nghiệp, khả
năng nguồn vốn của ngân hàng, giới hạn cho vay của pháp luật và của NHTM.
Cho vay doanh nghiệp theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay theo đó
ngân hàng thỏa thuận cung cấp cho doanh nghiệp hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng
là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và
doanh nghiệp đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay. Căn cứ để cho vay doanh nghiệp
là kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, cụ thể là dự báo về tài sản và vốn của doanh
nghiệp.
(3) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, cho vay doanh nghiệp được phân thành
hai hình thức như sau:
Cho vay doanh nghiệp bổ sung vốn lưu động: Là hình thức cho vay nhằm đáp
ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động để thanh toán các chi phí phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh hoặc có nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động nhưng nguồn vốn lưu
động bị thiếu hụt của doanh nghiệp. Thời hạn cho vay tối đa 12 tháng.
Cho vay doanh nghiệp theo dự án đầu tư: Là phương thức cho vay nhằm hỗ trợ
tài chính cho các doanh nghiệp thực hiện đầu tư các dự án mới, các dự án nâng cấp,
mở rộng sản xuất kinh - doanh; giúp các doanh nghiệp thuận lợi trong việc triển khai
hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ hoặc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp mình. NHTM cho vay dựa trên dự án đầu tư do doanh nghiệp lập,
4
chủ yếu tài trợ cho việc hình thành nên TSCĐ, dự án có độ phức tạp cao. Quy mô
khoản vay thường lớn và rủi ro trong hoạt động cho vay thường cao. Nguồn trả nợ của
các doanh nghiệp là từ hiệu quả sử dụng vốn vay, như lợi nhuận sau thuế, khấu hao.
doanh nghiệp trả nợ. Nếu ngân hàng không thu hồi được nợ sẽ dẫn đến giảm khả năng
thanh toán và nguy cơ phá sản.
5
Thang Long University Library
1.1.6. Các biện pháp đảm bảo tiền vay cho vay doanh nghiệp
Biện pháp đảm bảo tiền vay là hệ thống các biện pháp NHTM đặt ra nhằm tạo cơ
sở kinh tế, pháp lý giúp ngân hàng thu hồi đủ nợ gốc và lãi trong tương lai. Các biện
pháp đảm bảo tiền vay giúp giảm thiểu rủi ro trong các hoạt động cho vay, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, kích thích hoạt động cho vay của các NHTM.
Có hai biện pháp đảm bảo tiền vay là: đảm bảo tiền vay bằng tài sản và đảm bảo tiền
vay không bằng tài sản.
Đảm bảo tiền vay bằng tài sản: Là việc NHTM yêu cầu doanh nghiệp vay vốn
phải có tài sản để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của mình trong thời gian vay vốn tại
ngân hàng; đảm bảo tiền vay bằng tài sản bao gồm các biện pháp: cầm cố, thế chấp
bằng tài sản của doanh nghiệp vay; bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Đảm bảo
tiền vay bằng tài sản cụ thể như sau:
Cầm cố bằng tài sản của doanh nghiệp: Là việc doanh nghiệp (bên cầm cố) giao
tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho NHTM (bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ trả nợ vay của mình bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt lãi quá hạn (nếu
có). Giao dịch cầm cố có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận
cầm cố. Tài sản cầm cố gồm: Đồng nội tệ, ngoại tệ, số dư trên tài khoản tiền gửi, trái
phiếu, tín phiếu, thương phiếu, kỳ phiếu, sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ
khác có giá trị như tiền; nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng, kim khí quý, đá quý và các
vật có giá khác (là tài sản không phải là bất động sản); tài sản hình thành trong tương
lai. Trường hợp tài sản cầm cố được bảo hiểm thì khoản bảo hiểm cũng thuộc tài sản
cầm cố.
1.1.7. Quy trình cho vay doanh nghiệp
Quy trình cho vay doanh nghiệp là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân
hàng trong việc cấp vốn cho doanh nghiệp; cụ thể như sau:
Sơ đồ 1.1. Quy trình cho vay doanh nghiệp tại NHTM
Thiết lập hồ sơ
cho vay
Thu thập thông
tin tín dụng
Phân tích cho
vay
Kiểm tra, giám
sát vả xử lý vốn
vay
Giải ngân cho
doanh nghiệp
Quyết định cho
vay doanh
nghiệp
Thanh lý hợp
đồng tín dụng
(Nguồn: Tự tổng hợp)
Bƣớc 1: Thiết lập hồ sơ cho vay doanh nghiệp
Hồ sơ CVDN của một ngân hàng là tài liệu bằng văn bản, biểu hiện mối quan hệ
tổng thể của ngân hàng với doanh nghiệp vay vốn. Chất lượng cho vay phụ thuộc rất
Báo cáo về kết quả kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay.
Tùy vào từng loại cho vay, kỹ thuật cho vay và quy mô của các khoản cho vay mà
NHTM quy định việc thiết lập bộ hồ sơ cho phù hợp. Bộ hồ sơ cho vay doanh nghiệp
thường bao gồm các loại sau:
Hồ sơ pháp lý: Là hồ sơ chứng minh cho ngân hàng biết về năng lực pháp luật dân
sự, năng lực hành vi dân sự của doanh nghiệp vay vốn, bao gồm:
- Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp;
- Điều lệ của doanh nghiệp;
- Quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc, kế toán trưởng), quyết định công
nhận Ban quản trị;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
-
Giấy phép hành nghề;
-
Giấy phép đầu tư (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
Hợp đồng liên doanh (đối với doanh nghiệp liên doanh);
Quyết định giao vốn và cá văn bản bàn giao tài sản của Cục quản lý vốn và tài sản
Nhà nước tại doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp Nhà nước).
Hồ sơ dự án (đối với cho vay trung và dài hạn): Là hồ sơ tập hợp các tài liệu có
tính xác thực và minh bạch theo quy định của pháp luật nhằm cung cấp cho ngân hàng
những thông tin về dự án của doanh nghiệp vay vốn, bao gồm:
- Quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền;
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật và phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật của cơ quan
-
Bản sao hợp đồng mua hàng hoặc báo giá, phiếu nhập kho, các chứng từ thanh toán
(nếu có).
Hồ sơ đảm bảo tiền vay: Là những giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu tài
sản mà dự định dùng để cầm cố, thế chấp tại NHTM hay giấy tờ chứng minh quyền sở
hữu tài sản, chứng năng lực pháp lý, năng lực tài chính của người bảo lãnh, bao gồm:
- Bản sao giấy tờ sở hữu, sử dụng hợp pháp tài sản như giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, tờ khai lệ phí trước bạ, hợp đồng mua bán,…
- Các giấy tờ khác chứng minh về nguồn hình thành và giá trị tài sản, như hợp đồng
mua bán, hóa đơn Giá trị gia tăng,…
- Trường hợp dùng tài sản cá nhân để đảm bảo cho doanh nghiệp vay vốn yêu cầu
phải có: bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu, hộ khẩu của người có tài sản
(cả vợ và chồng); bản sao Đăng ký kết hôn hoặc Giấy khai sinh của con (nếu hai vợ
chồng không cùng hộ khẩu),…
- Biên bản định giá TSBĐ.
Hồ sơ tham khảo khác:
-
Thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN;
-
Hợp đồng tín dụng với các ngân hàng khác, các giấy tờ tham khảo khác (nếu có);
Bảng chấm điểm khách hàng doanh nghiệp.
Bƣớc 2: Thu thập thông tin tín dụng
Để hạn chế tối đa rủi ro trong quá trình cho vay, bên cạnh việc thiết lập hồ sơ cho
vay, NHTM cần phải thu thập thêm thông tin tín dụng của doanh nghiệp từ các nguồn
thời, các dự báo về vốn luân chuyển, doanh thu, lợi nhuận; các báo cáo của cơ quan
xếp hạng tín nhiệm,…
Bƣớc 3: Phân tích cho vay doanh nghiệp
Bản chất của hoạt động CVDN là rủi ro không thể tránh khỏi. Vì vậy, NHTM chỉ
có thể tiến hành các biện pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế các rủi ro; giảm thiểu tối đa
các tổn thất mà rủi ro xảy ra có thể gây ra. Do đó, trong quá trình CVDN, trước khi ra
quyết định cấp tín dụng cho doanh nghiệp NHTM phải tiến hành thẩm định năng lực
tài chính, khả năng trả nợ, triển vọng phát triển của khách hàng một cách chi tiết,
chính xác.
Cơ sở để tiến hành phân tích, thẩm định là các hồ sơ tài liệu do doanh nghiệp
cung cấp và dựa trên các khảo sát thực tế như kiểm tra thực tế tình hình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, TSBĐ và các vấn đề khác có liên quan, các nguồn thông tin
khác,…
Nội dung thẩm định, phân tích thƣờng bao gồm:
Thẩm định chung về khách hàng doanh nghiệp: CBTD tìm hiểu chung về doanh
nghiệp, tư cách pháp lý, mô hình tổ chức, cơ cấu lao động, khả năng quản trị, điều
hành của ban lãnh đạo công ty.
Phân tích tình hình quan hệ với ngân hàng: Xem xét quan hệ tín dụng, quan hệ
tiền gửi và các quan hệ khác giữa doanh nghiệp và ngân hàng.
Thẩm định khả năng tài chính: Kiểm tra tính chính xác của BCTC, tiến hành đối
chiếu các khoản mục cơ bản trong bản tổng kết tài sản, BCKQKD: khoản mục các
khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản vay, các khoản thanh toán lớn, khấu hao tài
sản,… Phân tích tình hình công nợ, hàng tồn kho, các khoản phải thu,…
10
Phân tích cơ cấu tài sản/nguồn vốn
Phân tích đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp
Thẩm định về thị trường: Tình hình thị trường, ngành hàng chung; thị trường đầu
vào của doanh nghiệp; thị trường đầu ra của sản phẩm; đánh giá thị phần và đối thủ
dụng. Trường hợp này CBTD trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn có trách nhiệm kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và thẩm định các điều kiện vay vốn của hồ sơ, đánh
giá điểm mạnh, điểm yếu và phải đưa ra được ý kiến có nên cho vay hay không cho
vay và lập trờ trình lãnh đạo ngân hàng. Trên cơ sở hồ sơ vay vốn và tờ trình của
CBTD, lãnh đạo ngân hàng xem xét, kiểm tra lại hồ sơ vay vốn và tờ trình để ra quyết
định cho vay hay không cho vay. Nếu hồ sơ vay vốn bị từ chối thì cũng phải thông báo
cho khách hàng biết lý do từ chối cho vay. Nếu yêu cầu vay vốn được chấp thuận thì
11
Thang Long University Library
lãnh đạo ngân hàng cùng doanh nghiệp tiến hành ký HĐTD và hợp đồng đảm bảo tiền
vay (nếu có).
Bƣớc 5: Giải ngân cho doanh nghiệp
Sau khi HĐTD được ký kết, có hiệu lực, các bên có trách nhiệm phải thực hiện
đúng cam kết đã ký kết. Mỗi HĐTD có thể thực hiện giải ngân tiền vay một lần hay
nhiều lần phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn vay của doanh nghiệp. Mỗi lần
nhận tiền vay, doanh nghiệp phải xác nhận nợ (lập giấy nhận nợ). Tiền vay có thể
được giải ngân bằng nhiều hình thức như tiền mặt, chuyển khoản,… theo thỏa thuận
của các bên trong hợp đồng.
Bƣớc 6: Kiểm tra, giám sát và xử lý vốn vay
Quá trình kiểm tra, giám sát sau cho vay là công việc rất quan trọng, nhằm phát
hiện những sai sót trong quá trình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp; những thay đổi
về năng lực tài chính và TSBĐ của doanh nghiệp để đảm bảo vốn vay được sử dụng
đúng mục đích và đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Đó là cơ sở chắc chắn để doanh
nghiệp có nguồn trả nợ cho ngân hàng. Nếu xảy ra những sai sót, ngân hàng phải tiến
hành các biện pháp xử lý kịp thời.
Bƣớc 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Khi ngân hàng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi của doanh nghiệp thì tiến hành tất toán
danh tiếng, rủi ro chiến lược, rủi ro hoạt động và rủi ro tập trung. Trong phạm vi khóa
luận này, tác giả tập trung đề cập đến rủi ro trong CVDN, một mảng chính trong rủi ro
tín dụng. Dựa trên bản chất của rủi ro, có thể hiểu rủi ro cho vay doanh nghiệp là rủi
ro phát sinh khi ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn mà không thu được gốc và lãi
đúng hạn, hoặc chỉ thu được một phần gốc và lãi, hoặc không thu được cả gốc và lãi
của khoản cho vay đó. Rủi ro cho vay doanh nghiệp có thể dẫn đến tổn thất lớn cho
NHTM, vì nghiệp vụ cho vay doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ
cho vay.
1.2.2. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vay doanh nghiệp
Trên thực tế hoạt động CVDN của NHTM thời gian qua cho thấy rủi ro CVDN xảy
ra xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp vay vốn: Đây được coi là nguyên nhân chủ
yếu dẫn đến rủi ro CVDN và thường xuất phát từ việc doanh nghiệp mất khả năng trả
nợ hay cố ý chiếm dụng vốn của ngân hàng.
Trường hợp doanh nghiệp mất khả năng trả nợ do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng
hóa không tiêu thụ được dẫn đến không hình thành được nguồn trả nợ đầy đủ cho ngân
hàng. Bên cạnh đó, việc sử dụng vốn vay sai mục đích, mạo hiểm đầu tư vào những
hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều rủi ro với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao nhưng
không có khả năng tính toán trước những bất trắc có thể xảy ra khiến cho việc kinh
doanh liều lĩnh trở nên thất bại, hay kém hiệu quả nên khả năng gây ra tổn thất với
ngân hàng là rất lớn. Ngoài ra, một số nguyên nhân dẫn đến giảm khả năng trả nợ của
doanh nghiệp là do chủ doanh nghiệp thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo; hay
mất đoàn kết trong hội đồng quản trị, ban điều hành khiến cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn.
Trường hợp doanh nghiệp cố ý lừa đảo, chiếm dụng vốn vay của ngân hàng. Để đạt
được mục tiêu tiếp cận vốn vay giá rẻ của NHTM, các doanh nghiệp sẵn sàng tìm mọi
thủ đoạn để ứng phó với các quy định, yêu cầu của ngân hàng như mua chuộc CBTD;
13
chiêu trò không lành mạnh, cung cấp những thông tin sai lệch về ngân hàng cho
vay,…
Thứ tư, ngân hàng chưa đa dạng hóa các danh mục đầu tư, được xem là một trong
những công cụ luôn được nhắc đến trong quản trị rủi ro, là biện pháp ngăn ngừa rủi ro
hữu hiệu nhất trong quản trị rủi ro CVDN. NHTM tập trung quá nhiều vốn vào một
doanh nghiệp hoặc một ngành nghề kinh tế nào đó dẫn đến khả năng xảy ra rủi ro là
rất lớn nếu doanh nghiệp đó bị thua lỗ, hay bỗng nhiên ngành nghề kinh doanh đó bị
pháp luật hạn chế hoặc cấm.
14