Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP á châu chi nhánh đắk lắk - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TẠ BÁ ĐIỆP

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN

Đà Nẵng – Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Tạ Bá Điệp


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh ................................................... 49
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU ĐẮK LẮK .................................................. 58
2.2.1. Nhận dạng rủi ro cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á
Châu – CN Đắk Lắk ............................................................................... 58
2.2.2. Thực trạng đo lƣờng rủi ro cho vay .............................................. 63
2.2.3. Kiểm soát rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đắk
Lắk thời gian qua..................................................................................... 76
2.2.4. Thực trạng tài trợ rủi ro cho vay ................................................... 78
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CN ĐẮK LẮK .................... 82
2.3.1. Thành công và hạn chế.................................................................. 82
2.3.2. Nguyên nhân hạn chế .................................................................... 84
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO CHO
VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI
NHÁNH ĐẮK LẮK ...................................................................................... 86
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ........................................................... 86
3.1.1. Chiến lƣợc phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đắk
Lắk .......................................................................................................... 86


3.1.2. Định hƣớng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đắk Lắk ............................ 87
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ...................................................................... 88
3.1.1. Hoàn thiện việc nhận diện rủi ro cho vay doanh nghiệp .............. 88
3.2.2. Hoàn thiện việc đo lƣờng rủi ro cho vay doanh nghiệp ................ 92
3.2.3. Hoàn thiện việc kiểm soát rủi ro cho vay ..................................... 95
3.2.4. Hoàn thiện việc tài trợ rủi ro cho vay ........................................... 99
3.3. KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN ................................................................ 104
3.3.1. Đối với các cơ quan Nhà nƣớc và Chính phủ ............................. 104

Doanh nghiệp

DPRR

Dự phòng rủi ro

HĐTD

Hoạt động tín dụng

KH

Khách hàng

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

QHKH

Quan hệ khách hàng


Tài sản đảm bảo

XHTD

Xếp hạng tín dụng

XLRR

Xử lý rủi ro


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

1.1

Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

20

1.2

Điểm tín dụng tiêu dùng


Phân tích cơ cấu nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu –
CN Đắk Lắk từ 2011 – 2015
Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu – CN
Đắk Lắk giai đoạn 2011-2015
Cơ cấu dƣ nợ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đắk
Lắk từ 2011 – 2015
Diễn biến dƣ nợ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đắk
Lắk từ 2011 – 2015
Cơ cấu nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đắk
Lắk 2011 – 2015
Nguyên nhân gây ra nợ quá hạn doanh nghiệp
Đối tƣợng chấm điểm xếp hạng tín dụng NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU
Bảng tổng hợp khách hàng doanh nghiệp có quan hệ tín
dụng với Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đắk Lắk

44

46

47

49

52

54

55
61

Phân loại khách hàng các năm tại Ngân hàng TMCP Á
Châu – CN Đắk Lắk theo mô hình điểm số Z.

Trang

70

71
71
72
73
74

75

2.18

Tỷ lệ tài sản đảm bảo của khách hàng doanh nghiệp

78

2.19

Bảng tổng hợp tình hình xử lý nợ xấu

79

2.20
3.1



50

50

53

Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp và quản
2.5

trị rủi ro cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân

58

hàng TMCP Á Châu – CN Đắk Lắk
3.1

Xây dựng hệ thống thông tin quản trị rủi ro tín dụng
Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đắk Lắk

90


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thƣơng
mại Việt Nam, mang lại 60-80% thu nhập của mỗi ngân hàng, tuy nhiên rủi ro
của nó cũng không nhỏ. Rủi ro cho vay cao quá mức sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị rủi ro tín dụng (tập trung
vào quản trị rủi ro cho vay) của ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích thực trạng về quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Á Châu, Chi nhánh Đắk Lắk.
- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện rủi ro cho vay doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Á Châu, Chi nhánh Đắk Lắk.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện số liệu và thời gian nghiên cứu hạn chế, nên đề tài chỉ tập
trung nghiên cứu vấn đề về rủi ro cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP
Á Châu, Chi nhánh Đắk Lắk.
* Đối tƣợng nghiên cứu:
Là những vấn đề về quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Á Châu – CN Đắk Lắk .
* Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro
cho vay doanh nghiệp.
- Không gian: Nội dung trên đƣợc nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Á
Châu, Chi nhánh Đắk Lắk.
- Thời gian: Các giải pháp trong luận văn có ý nghĩa 5 năm tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nhƣ trên đề tài sử dụng các phƣơng pháp sau:
* Phƣơng pháp thu thập dữ liệu


3

Dữ liệu trong đề tài đƣợc thu thập bao gồm:
+ Nguồn dữ liệu bên trong nhƣ: Thông tin từ các báo cáo kết quả hàng
năm, thông tin nội bộ, tài liệu của các phòng Tổng hợp, Kế toán, Bán lẻ,
Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Á Châu –

ro. Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thể ƣớc đoán đƣợc xác
suất xảy ra mới đƣợc xem là rủi ro”. “Rủi ro tín dụng phát sinh khi ngân hàng
cấp tín dụng cho khách hàng.”
“Quản trị ngân hàng thƣơng mại”, Phan Thị Thu Hà (2010). Tác giả
cung cấp các vấn đề cơ bản về quản trị và nghiệp vụ của ngân hàng thƣơng
mại. Các vấn đề nhƣ: Nguồn vốn và tài sản, phân tích tín dụng và các nghiệp
vụ tín dụng, quản lý rủi ro, quản lý thanh khoản, các hoạt động quốc tế của
ngân hàng thƣơng mại… đƣợc đi sâu trình bày và phân tích rõ ràng, đầy đủ.
Theo tác giả, đứng trên góc độ về quản lý, quản lý rủi ro của NHTM có thể
hiểu là quá trình xây dựng và thực thi có tổ chức, có hƣớng đích của các nhà
quản lý lên các đối tƣợng quản lý và khách thể kinh doanh nhằm mục ngăn
ngừa và giảm thiểu khả năng xuất hiện rủi ro trong kinh doanh. Hay nói cách
khác, quản lý rủi ro là quá trình nhận dạng, đo lƣờng, kiểm soát và tài trợ
những nguy cơ rủi ro từ hoạt động kinh doanh của NHTM từ đó nâng cao khả
mức độ an toàn, khả năng sinh lời và đạt đƣợc các mục tiêu tăng trƣởng trong
phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận đƣợc.
“Quản trị Tín dụng ngân hàng thƣơng mại”, Đinh Xuân Hạng - Nguyễn
Văn Lộc (2012) đã đƣa vào những kiến thức hiện đại, bên cạnh tiếp cận
những cơ sở lý luận mới nhất, thể chế hoá văn bản pháp luật, chính sách tín
dụng và các hoạt động giao dịch, giáo trình còn trình bày các loại hình cho
vay mới phƣơng pháp quản trị tiên tiến mà các Ngân hàng thƣơng mại trên
thế giới và Việt Nam đang áp dụng. Các nội dung mà tác giả trình bày cụ thể
gồm những vấn đề nhƣ các khái niệm về cho vay của NHTM, một số quy
định pháp lý về cho vay, quy trình và phân tích tín dụng của NHTM, tín dụng


5

NH đối với doanh nghiệp, quản trị rủi ro của NHTM, các biện pháp phòng
ngừa và xử lý rủi ro tín dụng của NHTM… Các nội dung đƣợc trình bày cụ

các công cụ tài chính và phân tích chứng khoán nhƣ là một công cụ hết sức
cần thiết đối với các doanh nghiệp. Những nội dung đƣợc đề cập là những vấn
đề quan trọngđƣợc lựa trọn trong số những chủ đề cơ bản của quản trị tài
chính doanh nghiệp.
- Các quy định, quyết định của Ngân hàng Nhà nƣớc, các cơ quan ban
ngành, là hành lang pháp lý, khuôn khổ hoạt động cho các ngân hàng nói
chung và Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đắk Lắk nói riêng.
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN
ngày 22 tháng 04 năm 2005 về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích
lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
của tổ chức tín dụng. Theo khoản 01 điều 02 của quy định này, “Rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn
thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, do khách hàng không
thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam
kết.”
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt nam, Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN
ngày 31/12/2001 về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối
với khách hàng. “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tỏ chức tín
dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và
lãi.”
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN
ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế cho vay
của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
- Một số tài liệu tham khảo, gợi ý cho luận văn trong việc hình thành nội
dung và phát triển giải pháp:


7



một số vấn đề của công tác quản trị tín dụng, trong đó nêu rõ bốn chức năng
quản trị giúp cho việc quản lý rủi ro tín dụng đƣợc sát sao hơn, việc áp dụng
các nguyên tắc quản trị đƣợc cụ thể hóa phù hợp với chiến lƣợc kinh doanh
của ngân hàng, quản lý nợ quá hạn qua đó hoàn thành các mục tiêu chi nhánh
đề ra.
“Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng
Thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam”, Nguyễn Quốc Toàn (2014),
Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị rủi
ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM. Phân tích, đánh giá thực
trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam, từ đó đi đến những nhận định về các
mặt tích cực cũng nhƣ hạn chế của công tác này và đƣa ra những giải pháp có
thể áp dụng trong thực tiễn tại ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam.
Một số các tài liệu tham khảo khác:
“Quản lý rủi ro cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn chi nhánh Bắc Giang” Chu Vũ Kiên (2015), – Học viện Nông nghiệp
Việt Nam.
”Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh Ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khu kinh tế mở Chu Lai – Quảng
Nam” Nguyễn Hồ Thủy Tiên (2015), – Đại học Đà Nẵng.
“Quản trị rủi ro trong kinh doanh dịch vụ thẻ tại ngân hàng Thƣơng mại
cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng”, Đông Thị Việt Hà
(2014) – Đại học Đà Nẵng.
“Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Công thƣơng Việt Nam - chi
nhánh Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng” – Võ An Ninh ( 2013).
“Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Quân Đội” – Đỗ Thị Hải An (2014).



tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo
cam kết”.
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính, tức làm giảm thu nhập
ròng và giảm giá trị thị trƣờng của vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
b. Quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro là quá trình ngăn ngừa tiềm năng xuất hiện một kết quả


11

không mong đợi của các biến cố sẽ xảy ra trong tương lai. Hay nói cách khác,
quản trị rủi ro là quá trình nhận dạng, đo lƣờng, kiểm soát và tài trợ những
nguy cơ rủi ro về tài sản và thu nhập từ các hoạt động xản xuất - kinh doanh dịch vụ của một tổ chức.
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng hoạch định, tổ chức triển
khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng nhằm tối
đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro có thể chấp nhận được.
Mục đích chính của hoạt động Quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM là
nhằm đảm bảo cho các hoạt động tín dụng của ngân hàng không phải gánh
chịu những rủi ro có thể làm ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh và tồn tại
của ngân hàng. Quản trị rủi ro tín dụng giúp đảm bảo mức độ rủi ro mà ngân
hàng gánh chịu không vƣợt quá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng.
Có thể đề cập khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng ở các
góc độ khác nhau, nhƣng bản chất giống nhau và đứng trên góc độ quản trị
học, chúng ta có thể diễn giải khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động cho
vay là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực
hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp cho vay, nhằm tối đa hóa lợi
nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận.
1.1.2. Ý nghĩa quản trị rủi ro
Rủi ro cho vay là loại rủi ro lớn nhất, thƣờng xuyên xảy ra và gây hậu

liên quan đến nhiều bên tham gia hơn.
- Quan hệ trực tiếp.
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO
Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng bao gồm: Nhận diện rủi ro, Đo
lƣờng rủi ro, Ngăn ngừa rủi ro và Xử lý rủi ro.
Tuy nhiên, nhƣ đã hạn chế ở phần Phạm vi nghiên cứu cho nên từ đây đề
tài chỉ tập trung vào Quản trị rủi ro trong cho vay.


13

1.2.1. Nhận diện rủi ro cho vay
- Nhận diện rủi ro cho vay là quá trình xác định liên tục và có hệ thống
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nhận diện rủi ro cho vay bao gồm
các công việc: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trƣờng hoạt động tín dụng
và toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê đƣợc tất cả rủi
ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo đƣợc nhận
dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các
giải pháp đo lƣờng, kiểm soát và tài trọ rủi ro cho vay phù hợp.
- Lý do phải nhận diện rủi ro:
Nhận diện rủi ro cho vay để NH có thể xây dựng và thực hiện các chính
sách về quản trị rủi ro tín dụng với mục đích tự bảo vệ NH trƣớc những thất
bại/tổn thất không dự tính trƣớc.
Bảo đảm mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu không
vƣợt quá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng.
Bảo đảm không ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh và tồn tại của ngân
hàng.
- Nội dung của nhận diện rủi ro cho vay
+ Các nội dung cần nhận diện:
Nhóm các dấu hiệu từ phía khách hàng:

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Nhóm các dấu hiệu từ chính sách tín dụng của ngân hàng:
Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách
hàng, ví dụ nhƣ đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so với
thực tế. đánh giá khách hàng chỉ qua thông tin do khách hàng cung cấp mà bỏ
qua các kênh thông tin bên ngoài khác….
Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo
đảm của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do
khách hàng đem lại từ khoản tín dụng đƣợc cấp.


15

Tốc độ tăng trƣởng tín dụng quá nhanh, vƣợt quá khả năng và năng lực
kiểm soát cũng nhƣ nguồn vốn của ngân hàng.
Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập mờ,
không rõ ràng, không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay, cố ý
thoả hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có tiềm ẩn rủi
ro.
Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc lỏng lẻo để kẽ hở cho khách
hàng lợi dụng.
Cung cấp tín dụng với khối lƣợng lớn cho các khách hàng không thuộc
phân đoạn thị trƣờng tối ƣu của ngân hàng.
Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không đầy
đủ các quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng.
Có khuynh hƣớng cạnh tranh thái quá nhƣ: giảm lãi suất cho vay, phí
dịch vụ hay thực hiện chiến lƣợc “giữ chân” khách hàng bằng các khoản tín
dụng mới để họ không quan hệ với các TCTD khác mặc dù biết rõ các khoản
tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao.
+ Phƣơng pháp nhận diện:

vay từ sản xuất kinh doanh hay từ nguồn bán tài sản hay nguồn phát sinh
trong quá trình vay tạo ra.
Bảo đảm tiền vay (Collaterar): Đây là tiêu chí để ngân hàng xem xét cấp
tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể trả nợ vay.
Các điều kiện (Conditions): Tùy thuộc vào chính sách tín dụng của ngân
hàng trong từng thời kỳ.
Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hƣởng do sự thay đổi của luật
pháp, quy chế hoạt động đến khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng.
Mô hình 6C phụ thuộc nhiều vào mức độ chính xác của nguồn thông tin
thu thập đƣợc, khả năng dự báo cũng nhƣ trình độ phân tích, đánh giá chủ
quan của cán bộ thẩm định cho vay.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status