Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dung tại ngân hàng đầu tưu và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch 1 - Pdf 10


1

Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dung tại Ngân
hàng Đầu tưu và Phát triển Việt Nam chi
nhánh sở giao dịch 1

Trần Ngọc Minh

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Tài chính ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Trình bày cơ sở lý luận chung về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
thương mại. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh sở
giao dịch 1 - Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam: mô hình tổ chức của
ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh sở giao dịch; các sản phẩm dịch vụ;
thực trạng cho vay tiêu dùng tại sở giao dịch 1 BIDV; đánh giá hoạt động cho
vay tiêu dùng tại sở giao dịch 1. Đưa ra giải pháp phát triển hoạt động cho vay
tiêu dùng tại chi nhánh sở giao dịch 1 - Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt
Nam.

Keywords: Tài chính ngân hàng; Hoạt động cho vay; Ngân hàng thương mại;
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Content
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 chúng ta lại thực hiện chiến lược phát triển
kinh tế để chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho giai đoạn cất cánh của nền kinh tế
đất nước. Năm 2006 đánh dấu những sự kiện quan trọng cho quá trình hội nhập, mở

triển Việt Nam, tôi đã có cơ hội tìm hiểu nhiều hơn về các hoạt động, lĩnh vực kinh
doanh của ngân hàng, trong đó có hoạt động cho vay tiêu dùng. Từ những kiến thức
đã được học và thu thập được trong quá trình công tác, tôi đã quyết định chọn đề tài
“Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1” để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp với hy
vọng góp phần mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng và hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh Sở giao dịch 1 - Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam nói
chung.
2. Tình hình nghiên cứu
Cho vay tiêu dùng là một vấn đề đang được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài
quan tâm và nghiên cứu. Cùng với sự sôi động của hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Việt Nam trong những năm gần đây, các nghiên cứu trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng
càng ngày càng trở nên phong phú và đa dạng; được thực hiện bởi các tổ chức, các
nhà kinh tế trong và ngoài nước.

3

* Các công trình nghiên cứu chung về khái niệm, hình thức, vai trò và các nhân
tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng, thực trạng cho vay tiêu dùng trên phạm vi thế
giới và Việt Nam có thể kể đến như:
- Nguyễn Thành Công (2009), “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội, chi nhánh Thanh Xuân”, Luận văn Thạc sỹ, Đại
học Kinh tế quốc dân.
- Manabu Tsurunami (2009), “Moving forward: Retail banking gains ground”,
Nomura Research Institute.
- Tô Thị Thanh (2008): “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại
Chi nhánh BIDV Hai Bà Trưng ”, Luận văn thạc sỹ, Học viện Ngân hàng.
Các tài liệu trên đề cập đến:
+ Khái niệm hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại
+ Hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng trong thực tiễn thị trường ngân hàng

Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Chi nhánh Sở giao dịch 1 và một số ngân hàng khác
- Về thời gian: Từ 01/2009 đến hết 12/2010
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chuyên đề đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu
là phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích tổng hợp, diễn giải, quy
nạp, phân tích thống kê, so sánh đồng thời áp dụng phương pháp của khoa học biện
chứng kết hợp với tư duy logic để phân tích và luận giải vấn đề đánh giá hoạt động
cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt
Nam.
6. Những đóng góp của đề tài
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng trong bối
cảnh hiện nay.
- Đánh giá ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động cho vay tiêu dùng.
- Đưa ra quan điểm, định hướng và giải pháp tiếp tục đẩy mạnh hoạt động cho
vay tiêu dùng.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo…nội dung
của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Sở giao dịch
1 – Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi
nhánh Sở giao dịch 1 – Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam.

CHƢƠNG 1

5

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

Các hình thức cho vay tiêu dùng:
Theo phƣơng thức hoàn trả:

6

- Cho vay tiêu dùng trả góp
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn
Theo nguồn gốc khoản nợ:
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp
Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng:
Nhân tố khách quan:
- Môi trường kinh tế
- Môi trường pháp lý
- Khách hàng vay
Nhân tố chủ quan:
- Nguồn vốn ngân hàng
- Chính sách tín dụng
- Quy trình cấp tín dụng
- Thông tin tín dụng
- Công tác tổ chức
- Công tác nhân sự
- Cơ sở vật chất thiết bị

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1- NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM


3 năm qua liên tục tăng, chất lượng tín dụng cũng đã tăng lên, tăng khả năng đáp ứng
nhu cầu vốn trong xã hội. Năm 2008 là 5,409,943 triệu đồng, năm 2009 đã tăng lên là
7,311,434 triệu đồng tăng 1,190,491 triệu đồng tương ứng với 35.1% so với năm
2008, sang năm 2010 dư nợ tín dụng là 8,865,979 triệu đồng tăng 1,554,545 triệu
đồng tương ứng với 21.2% so với năm 2009. Như vậy hoạt động tín dụng của ngân
hàng đang được chú trọng và có chất lượng cao. Năm 2010 cho vay ngắn hạn là
3,646,845 triệu đồng tương ứng tăng 12% so với năm 2009. Cho vay ngắn hạn vừa
giúp ngân hàng hạn chế rủi ro tín dụng, vừa đảm bảo khả năng thanh toán. Cho vay
trung dài hạn năm 2010 là 5,219,134 triệu đồng tương ứng tăng 28.4% so với năm
2009. Đây là loại hình cho vay trên 12 tháng. Tốc độ tăng của cho vay trung và dài
hạn của chi nhánh SGD 1 lớn hơn so với tốc độ tăng của cho vay ngắn hạn, năm 2010
tỷ trọng cho vay trung dài hạn của chi nhánh SGD 1 đạt 58.87 % tổng dư nợ tín dụng.
Trong thời gian tới, cần chú trọng đẩy mạnh các sản phẩm cho vay ngắn hạn nhằm
đảm bảo sự cân bằng giữa các sản phẩm, tỷ trọng hợp lý giữa ngắn hạn và trung dài

8

hạn. Cơ cấu cho vay tiêu dùng hiện nay chưa có sự phát triển đồng đều. Chủ yếu, là
cho vay mua ô tô, cho vay lương cán bộ công nhân viên và cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà
ở. Năm 2010 cho vay mua ô tô đã lên đến 30,25%, cho vay CBCNV là 26,73% và cho
vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở là 23,43%. Sự chênh lệch về cơ cấu này là do tác động của
khủng hoảng kinh tế trong 2 năm vừa qua đã tác động đến hạn chế chi tiêu và thận
trọng trong tâm lý của người đi vay. Năm 2010, dư nợ CVTD là 263,723 triệu đồng
tăng 2,138 triệu đồng so với năm 2009 với tốc độ tăng 0.82% và chiếm 2.79% tổng
dư nợ tín dụng, tổng dư nợ tín dụng tăng tới 21.2% . Nhìn vào số liệu này thì có thể
thấy rằng chi nhánh SGD1 có sự tăng nhẹ của cho vay tiêu dùng, tỷ trọng cho vay tiêu
dùng trong tổng dư nợ tín dụng giảm từ 3.58% xuống còn 2.97%. Hoạt động tín dụng
bị ảnh hưởng mạnh bởi các chính sách của Nhà nước. Bên cạnh đó nguyên nhân khiến
mảng cho vay tiêu dùng chưa phát triển còn do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế
nên người dân đang thắt chặt chi tiêu; đồng thời, mức lãi suất cho vay tiêu dùng còn

hoạt động cho vay tiêu dùng một cách phù hợp với điều kiện kinh tế, mở rộng hơn nữa
các kênh phân phối, nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng, đẩy mạnh các hoạt động
giao tiếp khuếch trương. Đối với sản phẩm cho vay mua nhà, chi nhánh nên tập trung tiếp
cận trực tiếp các chủ đầu tư của các dự án nhà ở, ký thỏa thuận hợp tác toàn diện nhằm
tìm kiếm khách hàng từ phía đối tác. Cán bộ chi nhánh cần tích cực hơn nữa trong công
tác tiếp thị tới các hãng kinh doanh xe, xây dựng cơ chế hoa hồng hợp lý cho đại lý bán
hàng đối với hoạt động cho vay mua oto. Với sản phẩm cho vay CBCNV, cần tiếp tục
duy trì nền khách hàng cũ, đồng thời mở rộng đối tượng khách hàng ra ngoài hệ thống
BIDV, đi kèm theo các điều kiện cụ thể về hạn mức cũng như điều kiện đối với khách
hàng (điều kiện về đơn vị làm việc, về chức vụ, về thời gian công tác, … ) nhằm tăng số
lượng khách hàng bán lẻ nhưng vẫn đảm bảo an toàn rủi ro cho Ngân hàng. Trong sản
phẩm cho vay cầm cố GTCG, cán bộ chi nhánh cần phải được đào tạo triệt để về các biện
pháp phòng chống rủi ro, công tác phòng chống rửa tiền. Bên cạnh đó cán bộ cũng cần
kiểm tra cẩn thận các giấy tờ có giá, nhân thân khách hàng cũng như biến động tỷ giá thị
trường để xác định mức cho vay hợp lý. Với sản phẩm cho vay du học, chi nhánh cần
xem xét đa dạng hóa hơn nữa các bậc học, các nước thuộc đối tượng cho vay, đồng thời

10

điều chỉnh thời gian học tập cũng như mức cho vay học phí mỗi năm cho phù hợp thực
tế.

References
Tiếng Việt
1.PGS, Ts Nguyễn Thị Minh Hiền (2004), “Giáo trình marketing Ngân hàng”.
2.Tô Kim Ngọc (2000), “Lý thuyết tiền tệ và Ngân hàng”.
3.Tô Ngọc Vân (2000), “Nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng”.
4.Nguyễn Duệ (2001), “Quản trị Ngân hàng”.
5.Nguyễn Văn Tiến (2003), “Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng”.
6.Hồ Diệu (2001), “Tín dụng Ngân hàng”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status