Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh long an - Pdf 41

he

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------------------

NGUYỄN THỊ THANH TRUYỀN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMCHI NHÁNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------------------

NGUYỄN THỊ THANH TRUYỀN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMCHI NHÁNH LONG AN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số




MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................ 1
1.1

Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu:........................................................... 1

1.2

Sự cần thiết để thực hiện đề tài nghiên cứu: ........................................ 1

1.3

Mục tiêu nghiên cứu: .............................................................................. 2

1.3.1

Mục tiêu tổng quát: ............................................................................ 2

1.3.2

Mục tiêu cụ thể: .................................................................................. 2


DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................. 5
2.1

Tổng quan về tín dụng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại: .............. 5

2.1.1

Khái niệm về tín dụng ngân hàng và tín dụng cá nhân: ..................... 5

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng của NHTM: ..................................................... 5


2.1.1.2 Khái niệm tín dụng cá nhân: ........................................................... 7
2.1.2

Đặc điểm của tín dụng cá nhân: ......................................................... 7

2.1.3

Vai trò của tín dụng cá nhân: ............................................................. 9

2.1.3.1 Đối với nền kinh tế:......................................................................... 9
2.1.3.2 Đối với ngân hàng: ........................................................................ 10
2.1.3.3 Đối với khách hàng cá nhân: ......................................................... 10
2.2 Hiệu quả tín dụng cá nhân và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả
tín dụng cá nhân trong ngân hàng thƣơng mại........................................... 11
2.2.1

Hiệu quả tín dụng cá nhân: ............................................................... 11



Lƣợc khảo một số nghiên cứu trƣớc đây có liên quan: .................... 22

2.5.1

Các nghiên cứu ngoài nước: ............................................................. 22


2.5.2

Các nghiên cứu trong nước: ............................................................. 23

TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .................................................................................... 24
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ
NHÂN TẠI BIDV LONG AN .......................................................................... 25
3.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi
nhánh Long An: ............................................................................................. 25
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam:.............................................................................................. 25
3.1.2 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Long An: ............................................................................................ 26
3.2

Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An:
28

3.2.1

Đánh giá chung về tình hình huy động vốn: .................................... 28




4.2.2

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: ........................................... 55

4.3

Kết quả kiểm định mô hình: ................................................................ 57

4.4

Thảo luận kết quả nghiên cứu:............................................................ 59

4.4.1 Ý nghĩa thống kê của các biến độc lập với biến phụ thuộc (NQH)
trong kết quả nghiên cứu mô hình: ............................................................... 59
4.4.2

Vận dụng kết quả mô hình nghiên cứu cho mục đích dự báo:......... 61

TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .................................................................................... 62
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM- CHI NHÁNH LONG AN ........................................................... 63
5.1

Định hƣớng phát triển của BIDV đến năm 2020: ............................. 63

5.1.1


Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay: ............... 70

5.3.4

Tập trung kiểm soát nợ quá hạn và thu hồi nợ xấu, nợ ngoại bảng: 71

5.3.5

Phân tán rủi ro trong cho vay : ......................................................... 71

5.3.6

Áp dụng chính sách lãi suất phù hợp và linh hoạt: .......................... 72

5.3.7
vụ:

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trình độ chuyên môn nghiệp
73

5.3.8

Các giải pháp khác: .......................................................................... 74

5.4

Tóm tắt các kết quả chính của đề tài: ................................................. 75

5.4.1



FTP

: Cơ chế mua bán vốn tập trung

HĐV

: Huy động vốn

KH

: Khách hàng

KHCN

: Khách hàng cá nhân

KHKD

: Kế hoạch kinh doanh

LNTD

: Lợi nhuận tín dụng

MHB

: Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

NHNN


TSĐB

: Tài sản đảm bảo

Vietcombank : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Vietinbank

: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

XHTD

: Xếp hạng tín dụng


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 : Số liệu huy động vốn của BIDV Long An qua các năm:
Bảng 3.2 : Số liệu dư nợ của BIDV Long An qua các năm
Bảng 3.3 : Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh cá nhân BIDV Long An qua các
năm
Bảng 3.4 : Hệ số thu nợ tín dụng cá nhân của BIDV Long An qua các năm
Bảng 3.5 : Vòng quay vốn tín dụng cá nhân BIDV Long An qua các năm
Bảng 3.6 : Tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo
Bảng 3.7 : NIM cho vay cá nhân BIDV Long An qua các năm
Bảng 3.8 : Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của BIDV Long An qua các năm
Bảng 4.1 : Giải thích các biến trong mô hình
Bảng 4.2 Thống kê mô tả các biến - Descriptive Statistics
Bảng 4.3 Kiểm định độ phù hợp tổng quát của mô hình - Omnibus Tests of
Model Coefficients
Bảng 4.4 Đánh giá độ phù hợp của mô hình - Model Summary

đầu đang ngày càng trở nên cấp thiết…
Trong hoạt động cấp tín dụng của NHTM bao gồm cấp tín dụng cho khách
hàng bán buôn và khách hàng bán lẻ, và khách hàng cá nhân là một bộ phận khách
hàng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong hoạt động cấp tín dụng dành cho khách hàng
bán lẻ. Mặc dù giá trị của từng khoản vay của đối tượng khách hàng này không lớn
nhưng chiếm đa số về mặt số lượng. Việc cấp tín dụng cho đối tượng này thường
chiếm nhiều thời gian của cán bộ ngân hàng do số lượng nhiều nhưng ngược lại ngân
hàng sẽ được phân tán rủi ro, và khi có rủi ro xảy ra thì cũng không đáng kể so với rủi
ro của một khách hàng doanh nghiệp. Hơn nữa, việc cấp tín dụng cho đối tượng khách
hàng này cũng mang về lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng. Chính vì thế, việc nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng dành cho đối tượng là khách hàng cá nhân đóng vai
trò quan trọng trong hoạt động cấp tín dụng của một NHTM.
1.2 Sự cần thiết để thực hiện đề tài nghiên cứu:
Nhận biết được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
cá nhân, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Long An cũng
đang từng bước đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng cá nhân gắn liền với kiểm soát chất
lượng. Tuy nhiên, thời gian gần đây hoạt động cấp tín dụng dành cho khách hàng cá
nhân của chi nhánh đang đối mặt với nguy cơ chất lượng tín dụng bị giảm do tình
trạng mất thanh khoản của khách hàng đang ngày càng gia tăng làm cho tỷ lệ nợ quá


2
hạn, nợ xấu của chi nhánh gia tăng và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động tín
dụng cá nhân của chi nhánh nhìn từ góc độ ngân hàng.
Với mong muốn nghiên cứu, luận giải những vấn đề lý luận và nguyên nhân
thực tiễn nhằm đưa ra các giải pháp thực tế, hữu ích để nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng cá nhân, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Long
An” làm luận văn nghiên cứu.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

SPSS 16.0, cụ thể:
- Phương pháp tổng hợp số liệu: Số liệu được tổng hợp từ các báo cáo kết quả kinh
doanh của BIDV Long An qua các năm, báo cáo thường niên của BIDV, báo cáo tài
chính, bản công bố thông tin, dữ liệu quản lý khách hàng của tất cả cán bộ quản lý
khách hàng cá nhân tại chi nhánh, dữ liệu từ chương trình SIBS của BIDV, chương
trình quản lý ứng dụng tập trung, chương trình báo cáo khách hàng cá nhân, tạp chí
chuyên ngành kinh tế, tài chính ngân hàng ...
- Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý dữ liệu thu thập được trên phần mềm Microsoft
Excel và phân tích dữ liệu trên chương trình SPSS 16.0 để chạy mô hình hồi quy.
1.7 Kết cấu của bài nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
chính của bài nghiên cứu được trình bày trong 5 chương.
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết liên quan đến hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân
tại ngân hàng thương mại
Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An
Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Long An


4
1.8 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Với việc phân tích, đánh giá thực trạng tình hình triển khai tín dụng cá nhân tại
BIDV Long An trong thời gian qua, dựa trên các phương pháp phân tích định tính và
định lượng để thấy được tính hiệu quả của hoạt động tín dụng cá nhân và các nguyên
nhân hoạt động này chưa chiếm được thị phần lớn trên địa bàn.
Dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh trong việc phát triển khách
hàng, quản lý dư nợ cho vay và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu trong triển khai tín dụng dành

Theo Wikipedia “Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của
nền kinh tế hàng hóa”. Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh
tế- xã hội. Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, thậm chí mối quan hệ
tín dụng thô sơ nhất được phát sinh ngay từ sau khi chế độ cộng sản nguyên thuỷ tan
rã. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ
trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn
bằng hiện vật - hàng hóa. Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng
tiền tệ. Quan hệ tín dụng đã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản
đến phức tạp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng thời kỳ, từng
giai đoạn phát triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ cao
hơn, đã có các hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại, tín dụng


6
ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng. Mỗi một hình thức tín dụng đều
có điều kiện kinh tế xã hội cụ thể.
Tín dụng xuất phát từ thuật ngữ “Credits”, được hiểu là sự cho vay cho mượn, và
cũng được hiểu là sự tín nhiệm, sự tin tưởng. Như vậy, có thể hiểu là sự cho vay, cho
mượn dựa trên sự tín nhiệm và uy tín của các bên tham gia. Tín dụng được mô tả theo sơ
đồ sau:
1. Cho vay vốn
Chủ thể cho vay

Chủ thể đi vay
2. Hoàn trả vốn và lãi

(Theo Lý Hoàng Ánh và Nguyễn Đăng Dờn, 2014).
Tóm lại, tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người
đi vay và người cho vay theo nguyên tắc hoàn trả vốn gốc và lãi.
Khi nền kinh tế càng phát triển thì quan hệ tín dụng càng đa dạng, tùy thuộc vào

được phân chia thành hai loại hình chủ yếu là: tín dụng tiêu dùng và tín dụng phục vụ
sản xuất kinh doanh.
2.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân:
- Thứ nhất, quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng vay lớn. So với việc cho vay
khách hàng tổ chức, giá trị các khoản cho vay cá nhân không lớn. Tuy nhiên, xét về
tổng quy mô cho vay của ngân hàng lại lớn, do số lượng khách hàng có nhu cầu vay
vốn tín dụng cá nhân nhiều.
- Thứ hai, các khoản tín dụng cá nhân có mức lãi suất cho vay chưa linh hoạt. Khách
hàng cá nhân thường ít “nhạy cảm” với lãi suất, họ thường chỉ quan tâm đến khoản
tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng. Do đó, khác với hầu
hết các khoản cho vay kinh doanh lãi suất được điều chỉnh theo thị trường, lãi suất tín
dụng cá nhân thường được ấn định tại một mức nhất định. Đối với các khoản cho vay
ngắn hạn, lãi suất được ấn định ngay từ đầu và không thay đổi cho đến hết thời hạn
vay. Đối với những khoản vay trung và dài hạn, lãi suất cho vay thường được điều


8
chỉnh hàng quý, bán niên hoặc mỗi năm một lần dựa trên cơ sở lãi suất huy động, cộng
với một biên độ nhất định hoặc trên cơ sở mua bán vốn tuỳ theo từng ngân hàng.
- Thứ ba, tín dụng cá nhân có chi phí lớn nhất trong danh mục tín dụng của ngân
hàng. Bởi quy mô của mỗi khoản vay thường nhỏ thậm chí không đáng kể song số
lượng các khoản vay lại rất lớn. Hơn nữa, việc cập nhật các thông tin cá nhân khó có
thể đầy đủ và chính xác. Do vậy, ngân hàng phải thực hiện rất nhiều bước trong quá
trình cho vay từ lúc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân cho đến lúc thu
hồi nợ.
- Thứ tư, tín dụng cá nhân có mức độ rủi ro cao. Rủi ro trong cho vay đối với khách
hàng cá nhân cao hơn cho vay doanh nghiệp. Điều này xuất phát từ 2 nguyên nhân sau:
 Rủi ro về lãi suất: Đối với các khoản cho vay trung dài hạn, một số ngân hàng
và khách hàng thường không thỏa thuận áp dụng mức lãi suất thả nổi, tức là lãi suất cố
định trong suốt thời hạn cho vay. Vì vậy, nguy cơ rủi ro về lãi suất sẽ tăng cao trong

kinh tế thị trường: Trong nền kinh tế hàng hoá, tiền tệ là công cụ kinh tế - xã hội.
Trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, mọi chu kỳ đều bắt đầu bằng
tiền tệ và kết thúc bằng khối lượng tiền tệ lớn hơn, tạo điều kiện để tái mở rộng hoạt
động. Như vậy, tín dụng cá nhân thông qua việc cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình đã góp phần thúc đẩy đa dạng hóa nền kinh tế, tạo
điều kiện cạnh tranh cho các chủ thể trong nền kinh tế.
-

Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, các cá nhân có vốn sản

xuất kinh doanh thu được hiệu quả, góp phần phát triển nền kinh tế xã hội.
- Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội: Thông qua các hình thức hỗ trợ vốn cho
khách hàng cá nhân để trang trải những nhu cầu cần thiết như hỗ trợ mua nhà, xây nhà,
phục vụ nhu cầu vốn nhằm mục đích kinh doanh,… đến nhu cầu xa xỉ như vay tiêu
dùng, vay mua xe,…tín dụng cá nhân đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho
các cá nhân trong xã hội. Đồng thời, hoạt động tín dụng cá nhân cũng góp phần tạo
công ăn việc làm trong xã hội, kích thích cá nhân tham gia sản xuất hướng đến các
mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập và giảm thiểu tệ nạn xã hỗi góp phần ổn
định trật tự xã hội.


10
2.1.3.2 Đối với ngân hàng:
- Góp phần đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng: Nhằm tạo vị thế vững
chắc của mình trên thị trường cạnh tranh hiện nay, việc đa dạng hóa các hình thức cấp
tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình đang được các ngân hàng đặc biệt
quan tâm nhằm chiếm lĩnh thị phần trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm tài chính
dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng cho ra
đời các sản phẩm kèm theo các gói tín dụng ưu đãi để khuyến khích cán bộ bán hàng
bán chéo các sản phẩm, dịch vụ của mình như: dịch vụ thẻ, dịch vụ Internet banking.

2.2.1 Hiệu quả tín dụng cá nhân:
“Hiệu quả- efficiency” trong kinh tế được định nghĩa là “mối tương quan giữa
đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch vụ” và “khái niệm hiệu quả
được dùng để xem xét các tài nguyên được các thị trường phân phối như thế nào”
(Nguyễn Khắc Minh, 2004, trang 255). Như vậy có thể hiểu hiệu quả là mức độ thành
công mà các doanh nghiệp hoặc ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có
thể sử dụng và các đầu ra nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó.
Trong hoạt động của NHTM, theo lý thuyết hệ thống thì hiệu quả có thể hiểu ở
hai khía cạnh như sau:
- Khả năng biến đổi các đầu vào thành các đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc giảm
thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác.
- Xác suất hoạt động an toàn của Ngân hàng: Hiệu quả tín dụng là một trong những
chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại. Có thể hiểu hiệu
quả tín dụng của NHTM là kết quả so sánh giữa lợi ích mà NHTM nhận được từ hoạt
động tín dụng và chi phí mà NHTM phải bỏ ra để thực hiện hoạt động này. Tuy nhiên,
tùy vào những mục đích cụ thể có thể xem xét hiệu quả tín dụng đối với ngân hàng,
hiệu quả tín dụng đối với khách hàng và hiệu quả tín dụng đối với nền kinh tế.
2.2.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân trong hoạt động của
ngân hàng thƣơng mại:
Tín dụng cá nhân chịu sự tác động của 3 nhân tố chính là ngân hàng, khách
hàng và ngoài ngân hàng.


12
2.2.2.1 Nhân tố ngân hàng:
- Chiến lược kinh doanh: đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng.
Chiến lược kinh doanh liên quan đến khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường,
có liên quan đến các quyết định chiến lược về lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu
khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra các cơ hội
mới… Dựa trên cơ sở một chiến lược kinh doanh được xác lập, ngân hàng sẽ chuyển

định cho vay hay không cho vay, cũng như là người thực hiện giám sát sau khi cho
vay và thu nợ. Do đó, mỗi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn, khả năng
nghiệp vụ, khả năng phân tích, đánh giá, có trách nhiệm trong công việc trên cơ sở lựa
chọn được những khách hàng có đủ năng lực pháp lý, có đủ năng lực tài chính, có tư
cách đạo đức tốt… Nhờ có những cán bộ như vậy, các khoản cho vay diễn ra an toàn
và hiệu quả hơn, hoạt động cho vay cũng nhanh chóng và thuận tiện hơn.
- Ngoài ra, yếu tố đạo đức của nhân viên tín dụng cũng là một trong các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM. Bên cạnh đó, thái độ phục vụ của
đội ngũ nhân viên từ khâu thẩm định hồ sơ cho đến khâu giải ngân khoản vay cũng
đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng của NHTM.
- Công tác thông tin: Hoạt động tín dụng muốn đạt đươc hiệu quả cao, an toàn cần
phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này. Vai trò và yêu cầu
thông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hết sức quan trọng.
Mọi thông tin chính xác và kịp thời vê khách hàng vay luôn giúp ngân hàng tăng
cường khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng, đưa ra quyết định cấp tín dụng có nguồn
tin đáng tin cậy. Trên cơ sở nguồn thông tin nhận được, ngân hàng thực hiện phân tích
tín dụng để đánh giá khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về sử dụng vốn,
cũng như khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng. Ngân hàng sẽ tìm kiếm những
tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát của
ngân hàng về các rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có
thể xảy ra. Từ đó làm cơ sở để ra quyết định tín dụng, chấp thuận hay không chấp
thuận cho vay.
- Công nghệ của ngân hàng: Công nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng cung cấp dịch
vụ hiện đại, phong phú phục vụ nhu cầu ngày càng lớn và đa dạng của khách hàng.


14
Trong khi đó, đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là giao dịch với số
lượng khách hàng đông và đa dạng, ngân hàng phải thực hiện một số lượng lớn các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status