TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ HỒNG HẬU GIANG
MSSV: 1064302
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
PHAN ANH TÚ
11-2013
1
LỜI CẢM TẠ
Qua những năm học tập tại Trƣờng Đại học Cần Thơ cùng với thời gian
thực tập tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Cần Thơ, tôi đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. Đề tài
đƣợc hoàn thành nhờ công lao to lớn của quý thầy cô Trƣờng Đại học Cần Thơ,
những ý kiến hƣớng dẫn của thầy Phan Anh Tú và sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban
lãnh đạo cùng các cô, chú, anh, chị tại cơ quan thực tập.
Sinh viên thực hiện
Lê Hồng Hậu Giang
3
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
……………, Ngày ….. tháng ….. năm …..
Thủ trƣởng đơn vị
4
5
iv
Chƣơng 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ......15
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển ......................................................................15
3.2 Các sản phẩm dịch vụ ......................................................................................16
3.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ............................16
3.3.1 Cơ cấu tổ chức ..............................................................................................16
3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ......................................................18
3.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2010 –
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ..............................................................................25
3.5 Định hƣớng phát triển của Ngân hàng .............................................................27
3.5.1 Mục tiêu hoạt động .......................................................................................27
3.5.2 Định hƣớng phát triển ...................................................................................27
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ...........................................................................28
4.1 Khái quát tình hình huy động vốn của BIDV qua 3 năm 2010 - 2012 và 6
tháng đầu năm 2013 ...............................................................................................28
4.2 Khái quát tình hình hoạt động tín dụng của BIDV qua 3 năm 2010 - 2012 và
6 tháng đầu năm 2013 ............................................................................................31
4.2.1 Doanh số cho vay..........................................................................................31
4.2.2 Doanh số thu nợ ............................................................................................34
4.2.3 Dƣ nợ cho vay...............................................................................................36
4.2.4 Tình hình nợ xấu ...........................................................................................37
4.3 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2010 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ..............................................................................40
4.3.1 Phân tích tình hình thu nhập .........................................................................40
4.3.2 Phân tích tình hình chi phí ............................................................................44
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV qua 3 năm 2010 - 2012 ........25
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV 6 tháng đầu năm 2012 và
2013 .......................................................................................................................26
Bảng 4.1 Tình hình huy động vốn của BIDV Cần Thơ qua 3 năm 2010 - 2012...29
Bảng 4.2 Tình hình huy động vốn của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và
2013 .......................................................................................................................30
Bảng 4.3 Doanh số cho vay của BIDV Cần Thơ qua 3 năm 2010 - 2012.............32
Bảng 4.4 Doanh số cho vay của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 32
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ của BIDV Cần Thơ qua 3 năm 2010 - 2012 ...............34
Bảng 4.6 Doanh số thu nợ của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 ..34
Bảng 4.7 Dƣ nợ cho vay của BIDV Cần Thơ qua 3 năm 2010 - 2012..................36
Bảng 4.8 Dƣ nợ cho vay của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 .....36
Bảng 4.9 Tình hình nợ xấu của BIDV Cần Thơ qua 3 năm 2010 - 2012 ..............37
Bảng 4.10 Tình hình nợ xấu của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 201338
Bảng 4.11 Tình hình thu nhập của BIDV Cần Thơ qua 3 năm 2010 - 2012 .........41
Bảng 4.12 Tình hình thu nhập của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 201342
Bảng 4.13 Tình hình chi phí của BIDV Cần Thơ qua 3 năm 2010 - 2012............45
Bảng 4.14 Tình hình chi phí của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 201346
Bảng 4.15 Tình hình lợi nhuận của BIDV Cần Thơ qua 3 năm 2010 - 2012 .......48
Bảng 4.16 Tình hình lợi nhuận của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và
2013 .......................................................................................................................48
Bảng 4.17 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của BIDV Cần Thơ
qua 3 năm 2010 - 2012 ..........................................................................................51
Bảng 4.18 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của BIDV Cần Thơ
6 tháng đầu năm 2012 và 2013 ..............................................................................51
8
vii
Ngân hàng thƣơng mại
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
BIDV
Bank for Investment and Development of Vietnam
PGD
Phòng giao dịch
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
TCKT
Tổ chức kinh tế
tồn tại trên để đi đến cái đích chung là cải thiện tình hình hoạt động kinh doanh
của các NHTM để từng bƣớc vƣợt qua khó khăn trong giai đoạn này duy trì sự
phát triển bền vững. Chính vì thế mục tiêu của các Ngân hàng là phải làm thế nào
để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Để làm đƣợc điều đó Ngân
hàng luôn phải chú ý tới khoảng chênh lệch giữa chi phí và doanh thu. Các nhà
quản trị cần theo dõi và phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
để có thể đo lƣờng đƣợc lợi nhuận, rủi ro và đánh giá những mặt tích cực tiêu
cực ảnh hƣởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Cụ thể các
nhà quản trị phải thƣờng xuyên kiểm tra và đánh giá diễn biến cũng nhƣ kết quả
của quá trình hoạt động bởi vì doanh thu, lợi nhuận không chỉ phản ánh kết quả
1
hoạt động kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra một số chỉ tiêu quan trọng khác.
Hiện nay có rất nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động kinh doanh mà
Ngân hàng cần chú ý nhƣ chi phí, thu nhập, doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
nợ xấu…, nếu là yếu tố ảnh hƣởng xấu phải tìm cách khắc phục. Thông qua quá
trình phân tích có thể biết về những điểm mạnh và điểm yếu của Ngân hàng, từ
đó em mạnh dạn đề xuất một số biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng.
Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với một thời gian em đƣợc thực tập
tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh tại Cần Thơ và
những tìm hiểu sơ lƣợc của em về Ngân hàng nên em quyết định chọn đề
tài:“Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” làm luận văn ngiên
cứu của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ từ đó đề xuất một số
số bài viết sau:
- Nguyễn Thị Ngọc Hạnh, “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Bến Tre”, (2009) luận văn
tốt nghiệp Đại học Cần Thơ. Luận văn phân tích rất sâu về 2 vấn đề huy động
vốn và cho vay của Ngân hàng thông qua các chỉ tiêu tài chính nhƣng về tình
hình chi phí, thu nhập và lợi nhuận là nội dung chính của đề tài thì tác giả phân
tích chƣa sâu đồng thời bỏ qua một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình hoạt
động kinh doanh đó là ROA.
- Lê Kim Phƣợng, “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM Cổ
phần Phƣơng Đông - Chi nhánh Tây Đô”, (2009) luận văn tốt nghiệp Đại học
Cần Thơ. Bài viết này bỏ qua phần phân tích về hoạt động tín dụng nhƣng bài
luận có một điểm hay là dùng sơ đồ Dupont để đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng và phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh
doanh.
- Ngô Trọng Hiếu, “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng”, (2009)
luận văn tốt nghiệp Đại học Cần Thơ. Bài viết trình bày đầy đủ thực trạng cũng
nhƣ đánh giá đƣợc hiệu quả hoạt động tín dụng, huy động vốn và còn trình bài
3
thêm cả hoạt động dịch vụ của Ngân hàng nhƣng tác giả lại chỉ phân tích tình
hình thu nhập và chi phí không nói gì đến lợi nhuận của Ngân hàng, theo em đây
có thể là một thiếu sót khá lớn của bài viết.
- Lê Thanh Hậu, “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Cổ
phần Phƣơng Đông – Chi nhánh Tây Đô”, (2013) luận văn tốt nghiệp Đại học
Cần Thơ. Do số liệu thứ cấp trong luận văn rất chi tiết nên tác giả có thể phân
tích sâu từng khoản mục chi phí cũng nhƣ thu nhập của Ngân hàng, từ đó đánh
giá đƣợc những ƣu điểm và khuyết điểm trong quá trình hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng. Phân tích đầy đủ các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
+ Phát huy các lĩnh vực kinh doanh có khả năng mang lại hiệu quả cao.
+ Cải thiện các hạn chế còn tồn tại và tối thiểu hóa các rủi ro phát sinh trong
quá trình kinh doanh tiền tệ.
2.1.1.3 Nội dung
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều
hành hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị Ngân hàng.
- Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình hƣớng đến
kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hƣởng và đƣợc
biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế.
- Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động
của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét và
làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự biến động đó.
- Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trƣớc hết phải xây dựng hệ
thống các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các
yếu tố tác động đến chỉ tiêu.
5
2.1.1.4 Nhiệm vụ
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng một
cách chính xác, toàn diện thông qua các chỉ tiêu kinh tế.
- Xác định các nhân tố ảnh hƣởng của các chỉ tiêu và tìm ra các nguyên
nhân gây nên ảnh hƣởng của các nhân tố đó.
- Đề xuất giải pháp nhằm khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những
tồn tại yếu kém trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
2.1.1.5 Ý nghĩa
- Giúp Ngân hàng đánh giá, xem xét việc thực hiện những mục tiêu đã đặt
ra đạt đƣợc kết quả nhƣ thế nào, rút ra những tồn tại cũng nhƣ nguyên nhân
khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục kịp thời.
- Là công cụ quan trọng cung cấp thông tin để các nhà quản trị điều hành
- Cung ứng dịch vụ Ngân hàng.
- Tạo tiền bút tệ.
2.1.2.3 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM
- Huy động vốn.
- Cấp tín dụng.
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
- Kinh doanh ngoại hối.
- Nghiệp vụ ủy thác và đại lý.
- Nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng.
- Nghiệp vụ chiết khấu Giấy tờ có giá.
2.1.3 Khái niệm thu nhập, chi phí và lợi nhuận của NHTM
2.1.3.1 Thu nhập
Thu nhập của Ngân hàng là khoản tiền thu đƣợc từ hoạt động kinh doanh
của ngân hàng nhƣ: cho vay, đầu tƣ, cung cấp dịch vụ,…
NHTM thƣờng có những khoản thu nhập sau:
+ Thu từ hoạt động kinh doanh: lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi hùn vốn, mua cổ
phần; kinh doanh ngoại tệ; đầu tƣ chứng khoán; dịch vụ Ngân hàng.
+ Thu khác về hoạt động kinh doanh: thanh lý tài sản; tài sản thừa chờ xử lý
trong kinh doanh; các khoản tiền phạt theo quy chế; lãi cho vay, lãi tiền gửi (từ
NHNN); dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
7
* Chỉ số phân tích kết cấu thu nhập
Số thu từng khoản mục
Tỷ trọng % từng khoản mục thu nhập =
x100%
Tổng thu nhập
hàng. Các Ngân hàng luôn đặt ra vấn đề là làm thế nào để đạt đƣợc lợi nhuận cao
8
nhất nhƣng mức độ rủi ro thấp nhất mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng quy định
của NHNN và thực hiện đƣợc kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng.
2.1.4 Các chỉ tiêu phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân
hàng
2.1.4.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay (DSCV) là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng
mà Ngân hàng cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định bao
gồm vốn đã thu hồi hay chƣa thu hồi lại.
2.1.4.2 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ (DSTN) là tất cả các khoản thu nợ mà Ngân hàng đã thu
về đƣợc trong một khoảng thời gian nhất định không phân biệt thời điểm cho
vay.
2.1.4.3 Dư nợ cho vay
Dƣ nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả số tiền mà Ngân hàng đã cho
vay nhƣng chƣa thu hồi đƣợc tại một thời điểm nhất định.
Ta có công thức xác định dƣ nợ cuối kỳ nhƣ sau:
Dƣ nợ cuối kỳ = Dƣ nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ
2.1.4.4 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá
hạn. Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số
18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu đƣợc xác định nhƣ sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn):
+ Các khoản nợ trong hạn và đƣợc tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng
thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
+ Các khoản nợ quá hạn dƣới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có
khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
2.1.5.1 Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
x 100%
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng. Nếu tỷ lệ này
càng cao cho thấy khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng càng tốt, hoạt động cho
vay của Ngân hàng có hiệu quả.
10
2.1.5.2 Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
(vòng)
Dƣ nợ bình quân
Chỉ tiêu này đo lƣờng tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi
nợ vay nhanh hay chậm.
2.1.5.3 Tổng dư nợ/Tổng vốn huy động
Tổng dƣ nợ
Tổng dƣ nợ trên tổng vốn huy động =
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay.Nó
giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn
Tỷ số tổng chi phí trên tổng thu nhập =
x 100
Tổng thu nhập
Chỉ tiêu này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập, đây
cũng là chỉ số đo lƣờng hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Thông thƣờng chỉ
số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ Ngân hàng hoạt động kém hiệu
quả, đang có nguy cơ phá sản trong tƣơng lai.
2.1.6.3 Hệ số sử dụng tài sản
Tổng thu nhập
Hệ số sử dụng tài sản =
x 100
Tổng tài sản
Hệ số này đo lƣờng hiệu quả sử dụng tài sản của Ngân hàng, hệ số này
càng cao chứng tỏ Ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tƣ một cách hợp lý và hiệu
quả tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của Ngân hàng.
2.1.6.4 Hệ số doanh lợi (ROS)
Lợi nhuận
ROS =
x 100
Doanh thu
Tỷ số này phản ánh lợi nhuận ròng thu đƣợc trên 100 đồng doanh thu,
đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý chi phí của Ngân hàng. Cụ thể, khi tỷ số này
càng cao chứng tỏ Ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm
chi phí và tăng thu nhập của Ngân hàng.
- Thu thập thêm thông tin từ các trang web, tạp chí chuyên ngành có liên
quan đến đề tài nghiên cứu, ngoài ra còn tham khảo thêm ý kiến của các anh chị
cán bộ nhân viên trong Ngân hàng.
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu:
* Đối với mục tiêu 1 và 2:
- Kỹ thuật so sánh:
+ Số tuyệt đối: là hiệu số của chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc.
F = F1 – F0
Trong đó:
F0 là kỳ gốc (năm trƣớc)
F1 là kỳ phân tích (năm nay)
F là phần chênh lệch tăng hoặc giảm của các chỉ tiêu
Số tuyệt đối phản ánh sự biến động về quy mô, khối lƣợng của các chỉ
tiêu từ đó chỉ ra sự biến động nào tốt, sự biến động nào là xấu để đề ra những
biện pháp phát huy hay khắc phục.
+ Số tƣơng đối: là tỷ lệ phần trăm (%)của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ
tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trƣởng.
13
F1 – F0
F=
x 100%
F0
Trong đó: