Quản lý chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cầu giấy - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ DIỆU HẰNG

QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH CẦU GIẤY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - Năm 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ DIỆU HẰNG

QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH CẦU GIẤY

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhƣng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi
những sai sót, kính mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và bạn bè đồng
nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn nữa.
Hà nội, ngày 25 tháng 12 năm 2015
Tác giả Luận văn

Nguyễn Thị Diệu Hằng


MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT
LƢỢNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀ NG THƢƠNG MẠI...................................................................... 4
1.1. Tổng quan tài liệu: ..................................................................................... 4
1.2. Cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng của NHTM ...................................... 6
1.2.1.Khái niệm về chất lƣợng tín dụng ............................................................ 6
1.2.2.Vai trò của chất lƣợng tín dụng ................................................................ 7
1.3. Cơ sở lý luận về quản lý chất lƣợng tín dụng của NHTM ......................... 8
1.3.1.Khái niệm về quản lý chất lƣợng tín dụng ............................................... 8
1.3.2.Nội dung trong quản lý chất lƣợng tín dụng ............................................ 9
1.3.3. Các tiêu chí đánh giá quản lý chất lƣợng tín dụng ................................ 11
1.3.4. Các công cụ quản lý chất lƣợng tín dụng .............................................. 14
1.3.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý chất lƣợng tín dụng ..................... 19
1.3.6. Mô hình giám sát chất lƣợng tín dụng theo thông lệ quốc tế ............... 26
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ......................... 31

4.1.1. Định hƣớng phát triển của Ngân hàng BIDV: ...................................... 73
4.1.2. Định hƣớng phát triển của Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Cầu Giấy ... 73
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng tín dụng tại
BIDV Cầu Giấy ............................................................................................... 76
4.2.1. Tập trung nâng cao chất lƣợng thẩm định tín dụng .............................. 76
4.2.2. Nâng cao chất lƣợng quản lý nợ ........................................................... 77


4.2.3. Nâng cao chất lƣợng hệ thống thông tin quản trị tín dụng ................... 78
4.2.4. Củng cố hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ .......................................... 79
4.2.5. Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng ......................................................... 79
4.2.6. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực ........................................................ 80
4.2.7. Đa dạng hóa danh mục đầu tƣ ............................................................... 82
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 83
4.3.1. Đối với Chính phủ ................................................................................. 83
4.3.2. Đối với NHNN Việt Nam .................................................................... 85
4.3.3. Đối với ngân hàng BIDV ...................................................................... 86
PHẦN KẾT LUẬN ........................................................................................ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 89


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1


Đầu tƣ và phát triển

8

GDKH

Giao dịch khách hàng

9

HĐTD

Hội đồng tín dụng

10

HĐQT

Hội đồng quản trị

11

KHTH

Kế hoạch tổng hợp

12

HSC


18

QLRR

Quản lý rủi ro

19

QTTD

Quản trị tín dụng

20

RRTD

Rủi ro tín dụng

21

TCTD

Tổ chức tín dụng

22

TD

Tín dụng


Trang

1

Bảng 1.1 Tổ chức bộ máy giám sát chất lƣợng tín dụng

29

2

Bảng 3.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cầu Giấy

36

3

Bảng 3.2

4

Bảng 3.3 Kết quả hoạt động dịch vụ 2012-2014

5

Bảng 3.4

6

Bảng 3.5


BIDV Cầu Giấy
Chỉ tiêu nợ quá hạn của BIDV Cầu Giấy từ năm 2012 2014
Nợ xấu theo đối tƣợng kinh tế của BIDV Cầu Giấy năm
2012 - 2014

Bảng

Tỷ lệ nợ xấu của một số Chi nhánh BIDV trên cùng địa

3.10

bàn

Bảng
3.11

Nợ cơ cấu của BIDV Cầu Giấy năm 2012 - 2014

Bảng

Lãi treo và tỷ lệ lãi treo của BIDV Cầu Giấy năm 2012 -

3.12

2014

Bảng
3.13
Bảng
3.14



DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Bảng

Nội dung

Trang

1

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV Cầu Giấy

35

2

Hình 3.2 Sự gia tăng nguồn vốn huy động của BIDV Cầu Giấy

38

3

Hình 3.3 Tổng dƣ nợ tín dụng của BIDV Cầu Giấy qua các năm

41

4

Mặt khác, mục tiêu của ngành ngân hàng là đƣa tỷ lệ nợ xấu xuống mức 3%
vào năm 2015. Để thực hiện mục tiêu này, mỗi ngân hàng cần phải thƣờng xuyên
đánh giá chất lƣợng lƣợng tín dụng và công tác quản lý chất lƣợng tín dụng nhằm
phát hiện ra những bất cập, tìm ra những giải pháp nhằm quản lý chất lƣợng tín
dụng hiệu quả và phù hợp với những biến động của nền kinh tế.

1


Xuất phát từ tình hình trên, kết hợp với quá trình làm việc tại Chi nhánh và
những kiến thức thu đƣợc từ chƣơng trình thạc sĩ quản lý kinh tế, tôi đã chọn đề tài
“Quản lý chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Cầu Giấy” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng nguyên lý về quản lý chất lƣợng tín dụng để đánh giá hoạt động
này tại BIDV Cầu Giấy. Từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý chất lƣợng tín dụng tại BIDV Cầu Giấy.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Khái quát những vấn đề cơ bản về chất lƣợng tín dụng và quản lý chất lƣợng
tín dụng ngân hàng. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lƣợng tín
dụng tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy giai đoạn 2012-2014 và chỉ ra các hạn chế và
nguyên nhân dẫn đến kết quả hoạt động tín dụng chƣa cao.
Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề xuất những giải pháp góp phần vào việc
từng bƣớc hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng tín dụng trên cơ sở đó nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy trong thời gian tới. Các
giải pháp đảm bảo đƣợc tính thực tiễn hoạt động của Chi nhánh và phù hợp với điều
kiện kinh tế xã hội trên địa bàn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu

Luận văn cũng có thể sử dụng làm tƣ liệu tham khảo phục vụ cho việc lãnh
đạo, điều hành công tác quản lý chất lƣợng tín dụng đối với các ngân hàng thƣơng
mại góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn đƣợc chia làm 4 Chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu, cơ sở lý luận về tín dụng và quản lý chất
lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài.
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng
TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy giai đoạn 2012-2014.
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng tín dụng tại
Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy.

3


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT
LƢỢNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀ NG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tài liệu:
Tín dụng ngân hàng nói chung, chất lƣợng tín dụng ngân hàng nói riêng là
vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà nghiên cứu cũng nhƣ các
chuyên gia ngân hàng. Điển hình là các công trình sau:
Nhóm công trình nghiên cứu về tín dụng ngân hàng
Nhiều sách chuyên khảo đã đƣợc công bố nhƣ: cuốn: “Tín dụng ngân
hàng”, NXB Lao động của tác giả Lê Văn Tề ; Nhóm tác giả Trịnh Thị Hoa Mai Vũ Thị Dậu - Nguyễn Thị Thƣ có công trình “Kinh tế học tiền tệ-ngân hàng”,
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. Tín dụng ngân hàng đƣợc xem là hoạt động truyền
thống của NHTM, là hoạt động kinh doanh đem lại thu nhập chủ yếu cho NTHM.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà (2011): “Các giải pháp
mở rộng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài

(2012): “Rủi ro tín dụng tại VPBANK- Chi nhánh Thái Nguyên”, Trƣờng Đại học
Kinh tế- ĐHQG Hà Nội. Luận văn phân tích những nghiệp vụ ngân hàng đƣợc
VPBANK- Chi nhánh Thái Nguyên thực hiện nhằm kiểm soát tình hình RRTD tại
Chi nhánh.
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Sở Giao dịch
II - Ngân hàng công thương Việt Nam” của Trƣơng Thị Thu Ngân - Đại học kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng chất lƣợng tín
dụng tại Ngân hàng Công thƣơng- Chi nhánh Sở Giao dịch II. Những thành công,
hạn chế và nguyên nhân của tình hình. Từ đó tác giả luận văn đƣa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng ngân hàng tại Chi nhánh Ngân hàng này.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Vân Anh: “Nâng cao giải pháp quản
lý RRTD tại Agribank - chi nhánh Hoàng Mai” - Học viện Ngân hàng. Tác giả
nghiên cứu và đƣa ra 7 giải pháp nâng cao công tác quản lý RRTD và 02 giải pháp
hạn chế tổn thất khi xảy ra RRTD; cùng với luận văn của nhiều học viên các
trƣờng đại học trong cả nƣớc về vấn đề chất lƣợng tín dụng ngân hàng.

5


Nhƣ vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về chất lƣợng tín dụng và quản
lý chất lƣợng tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, chƣa có công trình nghiên cứu nào
phân tích, đánh giá về công tác quản lý chất lƣợng tín dụng tại BIDV Cầu Giấy
theo cách tiếp cận của khoa học quản lý kinh tế: Từ bộ máy quản lý, các công cụ
quản lý, tới công tác kiểm tra, kiểm soát …đối với chất lƣợng tín dụng tại Ngân
hàng này.
1.2. Cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng của NHTM
1.2.1. Khái niệm về chất lƣợng tín dụng
Khái niệm “chất lƣợng” đƣợc hiểu là Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một
tập hợp có đặc tính vốn có; chất lƣợng sản phẩm là toàn bộ những đặc tính của sản
phẩm thỏa mãn những đòi hỏi nhất định, tƣơng ứng với công dụng của nó (Theo

bảng tổng hợp cho vay của tổ chức tín dụng, mức độ đáp ứng yêu cầu của khách
hàng - người vay tiền, mức độ phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo
sự tồn tại, phát triển của ngân hàng (Lê Văn Tề, 2013).
1.2.2. Vai trò của chất lƣợng tín dụng
Trong kinh doanh ngân hàng, tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng do nó
là hoạt động truyền thống và mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Nếu chỉ
quan tâm tới quy mô, hay tăng trƣởng tín dụng thì chƣa đủ bởi tín dụng ngân hàng
luôn tiềm ẩn những rủi ro khó lƣờng. Kết quả và hiệu quả kinh doanh ngân hàng
phụ thuộc rất nhiều vào chất lƣợng tín dụng.( Lê Văn Tề và Nguyễn Thị Xuân
Liễu, 2005)
Thứ nhất, Chất lƣợng tín dụng tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của
các NHTM.
Chất lƣợng tín dụng tốt sẽ tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng đƣợc vòng quay
vốn tín dụng và thu hút thêm đƣợc nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản
phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tƣợng và uy tín của ngân hàng cùng
sự trung thành của khách hàng.
Thứ hai, Chất lƣợng tín dụng gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm,
dịch vụ ngân hàng

7


Chất lƣợng tín dụng tốt sẽ giảm đƣợc sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí
quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi đƣợc vốn cho vay. Từ đó, cải thiện
đƣợc tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá
trình cạnh tranh.
Thứ ba, Chất lƣợng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân
hàng
Chất lƣợng tín dụng tốt cho phép ngân hàng có những khách hàng trung
thành và những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu tƣ. Chất lƣợng tín dụng làm tăng

hiện các mục tiêu dài hạn. Các mục tiêu này phải liên kết với nhau đảm bảo tính
thống nhất trong quản lý và giám sát chất lƣợng tín dụng.
Căn cứ để xây dựng mục tiêu kế hoạch bao gồm: Kết quả điều tra khảo sát
kinh tế địa phƣơng ; Định hƣớng của Ngân hàng cấp trên; Mục tiêu, định hƣớng,
kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội của địa phƣơng.
Các chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cần xây dựng gồm: Chỉ tiêu tăng trƣởng dƣ
nợ; Chỉ tiêu thu nợ đã xử lý rủi ro; Chỉ tiêu thu lãi treo; Chỉ tiêu nợ xấu; Chỉ tiêu
phát triển khách hàng.
Thứ hai, xây dựng một hệ thống chỉ tiêu đo lƣờng chất lƣợng tín dụng
của ngân hàng theo chuẩn mực quốc tế. Các chỉ tiêu đo lƣờng có thể là những chỉ
tiêu định lƣợng hoặc định tính. Việc xây dựng các chỉ tiêu đo lƣờng bao hàm trong
đó cả các phƣơng pháp và các chỉ dẫn cách thức thực hiện để đo lƣờng chính xác
chất lƣợng tín dụng của ngân hàng qua từng thời kỳ.
Thứ ba, để thực hiện các mục tiêu đó ngân hàng phải xác định, chuẩn bị
các nguồn lực (lao động, cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ) và đặc biệt là hệ
thống các công cụ trong quản lý chất lƣợng tín dụng (quy trình cho vay, hệ
thống xếp hạng tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, chính sách tín
dụng của ngân hàng, hệ thống thông tin tín dụng …). Các công cụ này chính là sự
cụ thể hóa công tác quản lý chất lƣợng tín dụng, trong đó chỉ rõ các bƣớc thực hiện,
ngƣời thực hiện, nguồn lực phải sử dụng và kết quả phải đạt đƣợc.
Thứ tư, bộ máy giám sát chất lƣợng tín dụng của ngân hàng. Đây là nội
dung quan trọng trong quản lý chất lƣợng tín dụng ngân hàng, đề cập đến khía cạnh
mô hình tổ chức và trách nhiệm của các thành viên tham gia (các phòng ban, bộ

9


phận, từ cán bộ thực hiện cho đến các vị trí lãnh đạo) để đảm bảo rằng các mục tiêu,
kế hoạch đã đặt ra đang và sẽ hoàn thành.
Thứ năm, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Đây là hoạt động mang tính

đối với ngân hàng là rất lớn. Tuy nhiên, nếu quá trình thẩm định diễn ra quá thận
trọng, tốn nhiều thời gian, quá trình cho vay có nhiều thủ tục rƣờm rà thì ngân hàng
sẽ bỏ lỡ cơ hội đầu tƣ làm giảm tính hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và tất nhiên chất lƣợng tín dụng của ngân hàng sẽ giảm sút.
1.3.3. Các tiêu chí đánh giá quản lý chất lƣợng tín dụng
1.3.3.1 Bộ máy quản lý tín dụng
Để xây dựng và đƣa các chiến lƣợc, chính sách đề ra vào thực tế, ngân hàng
phải xây dựng một cơ cấu tổ chức hiệu quả trên các nguyên tắc đảm bảo sự minh
bạch, công khai, trong đó phải xác định rõ vai trò và trách nhiệm và phân tách
nhiệm vụ trong triển khai hoạt động. Cơ cấu tổ chức quản lý tín dụng phải có sự
tham gia của mọi bộ phận liên quan đến hoạt động tín dụng, từ Ban lãnh đạo cấp
cao của ngân hàng, đến bộ phận kinh doanh tín dụng và các bộ phận liên quan. Cơ
cấu bộ máy quản lý tốt sẽ là một tiêu chí đánh giá công tác quản lý tín dụng nói
chung, chất lƣợng tín dụng nói riêng một cách bài bản.
1.3.3.2. Chất lƣợng tín dụng:
Quản lý chất lƣợng tín dụng tốt hay không cuối cùng phải đƣợc đánh giá qua
các tiêu chí chất lƣợng tín dụng. Có nhiều chỉ tiêu đƣợc sử dụng để đánh giá chất
lƣợng tín dụng trong đó có sáu nhóm chỉ tiêu sau đây đƣợc các ngân hàng thƣơng
mại sử dụng thƣờng xuyên đó là:
Tỷ lệ nợ xấu: là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu trên tổng dƣ nợ của NHTM ở
một thời điểm nhất định, thƣờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
Công thức (1.1): Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu
=
Tổng dƣ nợ

x 100%



x 100%

Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi
đã quá hạn [7]. Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không
hoàn trả đúng hạn, không đƣợc phép và không đủ điều kiện để đƣợc gia hạn nợ. Khi
một món nợ không trả đƣợc vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ
đƣợc chuyển thành nợ quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì chất lƣợng tín dụng
càng thấp.
Nợ cơ cấu: là tỷ lệ phần trăm giữa dƣ nợ cơ cấu và tổng dƣ nợ của NHTM ở
một thời điểm nhất định, thƣờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Công thức (1.3): Tỷ lệ nợ cơ cấu
Tỷ lệ nợ cơ cấu =

Nợ cơ cấu
=
Tổng dƣ nợ

12

x 100%


Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ đƣợc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nƣớc ngoài chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và/hoặc gia hạn nợ cho khách
hàng khi khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng thời hạn ghi
trong hợp đồng nhƣng đƣợc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh
giá có khả năng trả đƣợc đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại [7].
Chỉ tiêu lãi treo: là tỷ lệ phần trăm giữa lãi treo và tổng dƣ nợ của NHTM ở
một thời điểm nhất định, thƣờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm.


Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn tín dụng, một khoản tín
dụng ngắn hạn hay dài hạn không thể xem là có chất lƣợng cao nếu nó không đem
lại lợi nhuận cho ngân hàng. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ các khoản cho vay của ngân
hàng sinh lời và ngƣợc lại chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các khoản vay không sinh lời,
đồng nghĩa với chất lƣợng tín dụng chƣa tốt. Đánh giá chất lƣợng khoản tín dụng
trên cơ sở căn cứ vào khoản thu đƣợc từ hoạt động tín dụng của các NHTM, đây
cũng là chỉ tiêu tƣơng đối vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: chính sách lãi suất,
chính sách khách hàng ... Thông thƣờng trong hoạt động ngân hàng, nếu chất lƣợng
tín dụng NHTM tốt, tỷ lệ nợ xấu thấp thì thu đƣợc từ hoạt động tín dụng sẽ cao hơn
khi cùng một mức dƣ nợ so với các ngân hàng khác.
1.3.4. Các công cụ quản lý chất lƣợng tín dụng
Quy trình cho vay:
Một trong những công cụ quản lý chất lƣợng tín dụng đó là thiết lập một
quy trình cho vay chặt chẽ để hƣớng dẫn các nhân viên tín dụng và các bộ phận có
liên quan thực hành việc cho vay nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng
trong việc cho vay. Trong đó xây dựng các bƣớc cụ thể theo một trình tự nhất định

14


kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị vay vốn cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng.
Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một
trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau.
Bộ phận quan hệ
khách hàng
(QHKH)

Bộ phận quản lý

Rà soát và
đánh giá rủi ro

Vào sổ đăng
ký quyết định
và thông báo
nội bộ

Bộ phận quản trị
tín dụng
(QTTD)

Thiết lập hạn
mức TD, tạo
tài khoản và
nhập dữ liệu
khoản vay vào
chƣơng trình
quản lý
Thực hiện quy
trình giải ngân
rút vốn, yêu
cầu KH cung
cấp chứng từ
Chuyển chứng
từ cho bộ phận
kế toán chuyển
tiền

Thông báo từ chối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status