PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG VÀ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI KHÁC TẠI TỈNH BẠC LIÊU - Pdf 21

GVHD: Nguyễn Văn Duyệt SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG SÀI
GÒN CÔNG THƯƠNG VÀ CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI KHÁC TẠI TỈNH
BẠC LIÊU
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN VĂN DUYỆT NGUYỄN CẨM NHUNG
MSSV: 4043452
Lớp: Tài chính – Ngân hàng
Cần Thơ - 2008
Trang
i
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
MỤC LỤC
Trang
PHỤ LỤC A: 59
PHỤ LỤC B 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang
ii
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
Hình 10 Mức độ quan trọng của từng yếu tố với quyết định cho vay 38

thoả mản đầy đủ các điều kiện thì yếu tố nào làm cho các cán bộ tín dụng nhận
thấy là cần thiết cho quyết định cho khách hàng này vay. Nói cán bộ tín dụng là
người quyết định cho vay thì chưa hoàn toàn chính xác vì CBTD chỉ thực hiện
việc thẩm định điều tra còn người quyết định vẫn là Giám Đốc Ngân hàng nhưng
CBTD là những người góp phần đưa ra quyết định của GĐ, kết quả làm việc
cũng như đánh giá KH của CBTD là cơ sở để GĐ đưa ra quyết định. Vấn đề ở
đây là những nhân tố nào có mức độ ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào đến
quyết định cho vay của NHSGCT nói riêng và NHTM nói chung. Tôi đưa ra 5
nhân tố cơ bản: Tình hình tài chính của Khách hàng, phương án sản xuất kinh
doanh, uy tín khách hàng, năng lực sản xuất kinh doanh, tài sản đảm bảo. Đề tài
chia ra làm hai mãng, thứ nhất tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Sài Gòn Công
thương có những gì đáng quan tâm, thứ hai từ những gì đã phân tích, đánh giá đó
Tôi muốn nghiên cứu xem nhân tố nào đã tạo nên những kết quả đó. Vì thế đề tài
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của Ngân hàng
Trang
1
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
Sài Gòn Công Thương và các Ngân hàng thương mại khác tại Tỉnh Bạc
Liêu” Được lựa chọn cho Luận văn của Tôi.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiển
Qua quá trình tìm hiểu về quy trình cho vay và công tác thẩm định khi cho
khách hàng vay Tôi nhận thấy có nhiều điều chưa rõ, cộng với tình hình phát
triển của Ngân hàng trong thực tế như một cơn lốc nên Tôi quyết định tìm hiểu
đề tài trên. Tôi có tham khảo các nghiên cứu trước nhưng nhận thấy những
nghiên cứu đó chưa đáp ứng được nhu cầu và đề tài Tôi có sự khác biệt trong
phương pháp nghiên cứu và các nhân tố đưa vào….cũng như cách tiếp cận vấn
đề.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung

đến quyết định cho vay của Ngân hàng?
+ Uy tín, phương án sản xuất kinh doanh có phải là nhân tố được xem xét quan
trọng khi cho khách hàng vay không?
+ Năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng tác động như thế nào đến quyết
định cho vay của Ngân hàng ?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Đề tài chia làm 2 mãng, nên không gian nghiên cứu gồm:
+ Tại Ngân hàng Sài Gòn Công Thương chi nhánh Bạc Liêu
+ Tại Thị xã Bạc Liêu, Huyện Vĩnh Lợi, Huyện Gía Rai, Huyện Hòa Bình.
1.4.2. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 11/02/2008 đến ngày 13/4/2008 cụ thể:
+ Ba ngày đầu tuần thực tập tại Ngân hàng Sài Gòn Công Thương chi nhánh Bạc
Liêu
+ Ba ngày còn lại đi thu thập số liệu từ việc phỏng vấn Cán bộ tín dụng tại 4 địa
điểm trên (phỏng vấn bắt đầu 01 /03/ 2008 đến 28/03/2008)
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
+ Tại Ngân hàng Sài Gòn Công Thương chi nhánh Bạc Liêu
+ Các Cán bộ tín dụng tại 4 địa điểm trên
Trang
3
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Tín dụng Ngân hàng là gì?
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật,
trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian
nhất định.

tài khoản nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn. Nợ quá hạn được
tính từ nhóm 2 đến nhóm 5.
2.1.4. Các chỉ số và ý nghĩa các chỉ số
 Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, cho biết Ngân
hàng cho vay được bao nhiêu trong tổng vốn huy động. Chỉ tiêu này còn cho biết
vốn huy động có đủ đảm bảo cho hoạt động cho vay của ngân hàng không
Tỷ số này <1: Lượng vốn huy động dồi dào đảm bảo cho hoạt động cho vay,
ngoài ra có thể sử dụng cho hoạt động đầu tư khác.
Tỷ số này > 1: Vốn huy động ít không đủ cho vay, ngân hàng phải bổ sung bằng
nguồn vốn khác.
Tỷ số này = 1: Vốn huy động được đủ cho hoạt động cho vay.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tổng dư nợ
Dư nợ/ Tổng vốn huy động =
Tổng vốn huy động
 Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn. Từ đó đánh giá được cơ cấu
đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp thời.
 Hệ số thu nợ
Đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu hồi nợ của ngân hàng, nó phản ánh
trong một thời kì nào đó với một đồng doanh số cho vay ngân hàng sẽ thu hồi
được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt.
Cách tính chỉ tiêu:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
Trang
5
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung

 Tình hình tài chính: Được xem xét qua công nợ, kết quả kinh doanh kỳ
trước, mức tích lũy vốn, số thực có vốn lưu động tự có của khách hàng tham gia
trong phương án kinh doanh.
Trang
6
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
 Phương án sản xuất kinh doanh: được xem xét thông qua số liệu kế hoạch
thu chi tài chính, chỉ tiêu tổng thu nhập ghi trong phương án sản xuất kinh doanh,
thời gian thu hồi vốn và có lãi.
 Uy tín của khách hàng: Là sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng và ý muốn
kiên quyết thực hiện tất cả các giao ước trong hợp đồng tín dụng thể hiện thông
qua những lần giao dịch với Ngân hàng và được lưu giữ trong hồ sơ quá khứ tại
Ngân hàng.
 Năng lực sản xuất kinh doanh: khả năng mở rộng sản xuất, quy mô kinh
doanh, điều kiện phát triển sản phẩm, ngành nghề trong tương lai.
 Tài sản đảm bảo: Nếu khách hàng có tài sản đảm bảo thì Ngân hàng cần
phải đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố, tính hợp pháp, số lượng và xác định giá
trị theo đúng pháp luật.
Tại sao Tôi lại chọn 5 yếu tố trên, qua quá trình tìm hiểu thật kỷ về quy trình
thẩm định cho vay khách hàng trong học tập và thực tập tại Ngân hàng Sài Gòn
Công Thương chi nhánh Bạc Liêu đã giúp Tôi đưa ra được 5 yếu tố cơ bản trên.
Tuy nhiên, mô hình khó tránh khỏi những sai sót, mức độ sai sót cho phép là 5%.
Về chọn địa điểm phỏng vấn lấy số liệu tại 1 thị xã và 3 huyện trong tỉnh Bạc
Liêu, nguyên nhân: thứ nhất, 3 huyện này có tình hình kinh tế phát triển hơn so
với 3 huyện còn lại, 3 huyện này lại nằm giáp với nhau nên thuận tiện cho việc
thu thập số liệu. Thứ hai, số lượng Ngân hàng có giới hạn, các huyện thông
thường có khoảng 4 – 6 Ngân hàng mà mỗi Ngân hàng có khoảng 4-13 CBTD
nên số liệu mới dàn trải ra 3 huyện và một thị xã. Tuy số liệu có khoảng cách về
không gian nhưng yếu tố không gian này không đáng kể và có thể chấp nhận

+ a
4
X
4
+ a
5
X
5
+ e
Log
e
P(Y=1)/P(Y=0) = a
0
+ a
1
X
1
+ a
2
X
2
+ a
3
X
3
+ a
4
X
4
+ a

- Cho vay và thu nợ theo thời hạn
- Cho vay và thu nợ theo đối tượng
- Theo chất lượng các khoản vay
Số liệu thực tế đi phỏng vấn các CBTD tại các Ngân hàng thuộc: Thị xã Bạc
Liêu, Huyện Giá Rai, Huyện Vĩnh Lợi, Huyện Hòa Bình.
Phương pháp lấy mẫu: lấy mẫu ngẫu nhiên
Cở mẫu: 100 mẫu
Thị xã Bạc Liêu: 40 mẫu
Huyện Giá Rai: 20 mẫu
Vĩnh Lợi: 20 mẫu
Trang
Vẽ đồ thị tương ứng cho
từng bảng số liệu
8
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
Hòa Bình: 20 mẫu
Thời gian: Phỏng vấn vào 3 ngày cuối tuần, cả sáng và chiều trong vòng 15 ngày
Địa điểm phỏng vấn: Tại quán cà phê hoặc vào Ngân hàng
Xử lý số liệu: Phần mềm SPSS, EXCEL.
2.2.2.2. Số liệu thứ cấp
- Sách, Báo, Tạp chí Ngân hàng
- Internet
- Luật văn tốt nghiệp….vv
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu
Đối với từng mục tiêu sẽ có phương pháp phân tích khác nhau:
+ Dùng đồ thị để phân tích
+ Dùng biểu bảng để phân tích
+ Phân tích theo xu hướng
+ Dùng các chỉ số để đánh giá

(WORLD BANK) tài trợ.
Trang
10
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
2003: Khai trương hoạt động Chi nhánh An Giang. Hội sở Ngân hàng dời
chuyển từ 18-19-20 Tôn Ðức Thắng về 02C Phó Đức Chính Quận I, TPHCM.
2004: Khai trương hoạt động thẻ ATM SAIGON BANKCARD.
2005: Khai trương Chi nhánh cấp I Quảng Ninh.
2006: Khai trương hoạt động Chi nhánh Huế, tại TP Huế. Nhận giải thưởng Sao
Vàng Đất Việt 2006. Khai trương hoạt động chi nhánh Đồng Nai, tại thành phố
Biên Hoà; Chi nhánh Bình Dương tại huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
2007: Khai trương hoạt động chi nhánh Hải Phòng. Kết nối thành công với hệ
thống thanh toán Banknetvn.
Sài Gòn Công Thương Bạc Liêu
Tính đến thời điểm năm tháng 09/2007 tổng cộng có 43 chi nhánh, phòng giao
dịch, trong đó Ngân hàng Sài Gòn công Thương chi nhánh Bạc Liêu thành lập
vào ngày 13/12/2003 là đơn vị vừa thành lập không lâu (cuối năm 2003) nhưng
Ngân hàng đã 3 năm liền đạt danh hiệu đơn vị kinh doanh xuất sắc.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức
Nguồn: Ngân hàng sài gòn công thương chi nhánh bạc liêu
Hình 1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG
THƯƠNG CHI NHÁNH BẠC LIÊU
1.1.3. Các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng
Gồm có các loại sản phẩm dịch vụ sau:
 Cho vay
 Huy động
 Thanh toán quốc tế
Trang
BAN GIÁM ĐỐC

I. Tổng thu
14.783 24.512 32.205 9.729 65,8 7.693 31,4
1. Thu lãi suất
14.585 24.012 31.318 9.427 64,6 7.306 30,4
2. Thu từ HĐDV
192 476 851 284 147,9 375 78,9
3. Thu nhập khác
6 24 36 18 297,3 12 47,8
II. Tổng chi
12.330 18.205 22.917 5.875 47,6 4.712 25,9
1. Chi phí lãi
9.764 14.416 19.277 4.652 47,6 4.861 33,7
2. Chi phí từ HĐDV
47 156 235 109 231,2 79 50,8
3. Chi phí khác
2.519 3.633 3.405 1.114 44,2 -228 -6,3
III. Lợi nhuận trước thuế
2.453 6.307 9.288 3.854 157,1 2.981 47,3
IV. Thuế TNDN
687 1.766 2.601 1.079 157,1 835 47,3
V. Lợi nhuận sau thuế
1.766 4.541 6.687 2.775 157,1 2.146 47,3
13
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
Nguồn: Ngân hàng Sài Gòn Công Thương chi nhánh Bạc Liêu
Trang
14
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
 Doanh thu:

đó có Việt Nam. Khách hàng không có xu hướng gửi tiền vào Ngân hàng mà họ
Trang
15
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
thích đầu tư hơn nên nguồn vốn huy động của Ngân hàng có phần hạn chế dẫn
đến hoạt động cho vay của Ngân hàng có phần không vượt trội.
 Chi phí:
Doanh thu tăng qua các năm thì kèm theo các khoản chi phí cũng tăng, nhưng
tốc độ tăng chi phí vẫn thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu. Chi phí tăng là do
Saigonbank Bạc Liêu mở rộng thị trường, gia tăng các dịch vụ nên ngân hàng
phải chi nhiều hơn cho việc quảng cáo cho hoạt động của đơn vị, tiền quà tặng
cho khách hàng trúng thưởng, tiền đầu tư thêm các thiết bị hiện đại, mua sắm
tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên chức trong tỉnh (11.576 triệu đồng)…
Trong các khoản chi phí tăng lên thì chi phí về dịch vụ tăng 231,2% trong tổng
chi phí, các khoản chi phí cho trả lãi cũng tăng nhưng không đáng kể.
 Lợi nhuận:
Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà Saigonbank Bạc Liêu luôn hướng tới, điều
này thể hiện: qua ba năm lợi nhuận sau thuế của Saigonbank đều tăng tuy nhiên
tốc độ tăng khác nhau, năm 2006 lợi nhuận sau thuế tăng 157,1% so với năm
2005 đạt tốc độ tăng trưởng khá cao và đạt 129,74% chỉ tiêu kế hoạch (lợi nhuận
kế hoạch năm 2006 là 3.500 triệu đồng. Năm 2007, lợi nhuận sau thuế tăng
47,3% so với năm 2006, với kết quả trên đã khẳng định rằng Saigonbank Bạc
Liêu đủ khả năng hội nhập vào thương trường thế giới với nhiều tiềm năng về
mở rộng thị phần cũng như việc mở rộng địa bàn hoạt động.
1.3. HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂM 2008
 Điều chỉnh tiếp tục mở rộng mạng luới
 Củng cố và phát triển các sản phẩm hiện có, nghiên cứu để phát triển các
dịch vụ Ngân hàng điện tử, phát triển các dịch vụ hổ trợ xuất khẩu trong địa bàn
tỉnh.

2005- 2007
Đơn vị tính: Triệu đồng
Khoản mục
2005 2006 2007
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Ngắn hạn 210.166 83,9 315.423 91,6 473.525 93,5
Trung và dài hạn 40.360 16,1 29.091 8,4 33.147 6,5
Tổng 250.526 100 344.514 100 506.672 100
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Ngân hàng sài Gòn Công Thương chi nhánh Bạc Liêu
Hình 2 CƠ CẤU CHO VAY THEO THỜI HẠN TẠI NGÂN HÀNG
SAIGONBANK BẠC LIÊU (2005- 2007)
Trang
2005
16,1%
2006
8,4%
Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung và dài hạn
2007
6,5%
93,5%
91,6%
83,9%
18
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
Nhìn vào biểu đồ cơ cấu cho vay cho ta thấy cho vay ngắn hạn chiếm tỷ lệ khá
cao và cơ cấu này có xu hướng ngày càng tăng lên qua từng năm. Năm 2005
chiếm 83,9% trong tổng số vốn cho vay của Ngân hàng, năm 2006 chiếm 91,6%,
năm 2007 chiếm 93,5%. Trong khi đó cho vay trung và dài hạn lại chiếm một tỷ

167.853
106.366
315.423
277.663
144.126
393.988
223.663
0
50.000
100.000
150.000
200.000
250.000
300.000
350.000
400.000
450.000
500.000
2005 2006 2007
Thu nợ
Dư nợ
473.525
Cho vay
Triệu đồng
19
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
SVTH: Nguyễn Cẩm Nhung
Hình 3 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
2005-2007
 Nhìn một cách tổng quát tình hình cho vay, thu nợ và dư nợ ngắn hạn tại

khác, hiện tại tiền gửi bằng ngoại tệ tại Ngân hàng còn hạn chế, chủ yếu là nhận
chuyển tiền kiều hối từ nước ngoài về cho người thân, trên địa bàn tỉnh các
doanh nghiệp xuất khẩu cũng không nhiều, mà việc đầu tư cơ sở vật chất cho chi
nhánh còn nhiều hạn chế. Năm 2007, do tình hình kinh tế có nhiều biến động,
lĩnh vực hoạt tài chính cũng gặp khá nhiều khó khăn, do nhà nước ta đang dần
thực hiện những thỏa thuận theo tổ chức thương mại thế giới (WTO), các Ngân
hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam khá nhiều, có những Ngân hàng thành
lập 100% bằng vốn nước ngoài như HSBC, SCB….và tuyên bố mở nhiều chi
nhánh tại Việt Nam, đây là một trong những khó khăn mà các Ngân hàng trong
nước phải đương đầu, chỉ có một giải pháp để Ngân hàng trong nước tồn tại là
phải ra sức tăng vốn điều lệ và mở rộng huy mô hoạt động để chiếm lĩnh thị
trường trước trong khi các Ngân hàng nước ngoài đang chuẩn bị thực hiện chiến
lược, để chiếm lĩnh thị trường các Ngân hàng đang từng bước hoàn thiện từ trong
ra ngoài, từ cơ cấu tổ chức đến các bộ phận hoạt động kinh doanh dịch vụ khác
để thu hút khách hàng về phía mình, trước khi bước vào cuộc cạnh tranh với
những Ngân hàng nước ngoài thì bản thân các Ngân hàng trong nước đã cạnh
tranh với nhau. Ngân hàng muốn cho vay tăng thì phải huy động vốn nhiều, và
trong năm 2007 thì bản thân Ngân hàng Sài Gòn Công thương chi nhánh Bạc
Liêu cũng phải cạnh tranh quyết liệt với các Ngân hàng trong tỉnh để tăng khả
năng huy động vốn, cạnh tranh bằng chính sách chăm sóc khách hàng và các
dịch vụ tiện ích gia tăng, cạnh tranh lãi suất và các chương trình khuyến mãi giá
trị lớn.
 Về công tác thu nợ thì cũng có tiến bộ hơn so với năm 2005, doanh số thu
Trang
21

Trích đoạn Mối quan hệ đối tượng khách hàng và quyết định chovay Giải pháp trong hoạt động chovay của Ngân hàng Sài Gòn Công Thương chi nhánh Bạc Liêu. Giải pháp cho doanh số thu nợ của Ngân hàng Sài Gòn Công Thương chi nhánh Bạc Liêu. GIẢI PHÁP CHUNG CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁC NHTM TRONG TỈNH PHẦN NỘI DUNG CHUNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status