BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
---------------
NGUYỄN THỊ NHƢ MỸ
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
GỬI TIỀN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
AGRIBANK - CHI NHÁNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Vĩnh Long - Năm 2016
iii
MỤC LỤC
Chƣơng 1 .....................................................................................................................1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .....................................................................................1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát .....................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................3
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................3
1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................3
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................3
1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ...............................4
1.4.1 Về lý luận ..................................................................................................4
1.4.2 Về thực tiễn ...............................................................................................4
2.1.7 Các giả thuyết nghiên cứu ......................................................................26
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................27
2.2.1 Bƣớc 1: Nghiên cứu sơ bộ .......................................................................27
2.2.1.1 Tác giả đưa ra khung nghiên cứu ........................................................27
2.2.1.2 Quy trình nghiên cứu ............................................................................28
2.2.1.3 Xây dựng thang đo cho mô hình nhiên cứu ..........................................28
2.2.1.4 Xây dựng bảng câu hỏi .........................................................................30
2.2.2 Bƣớc 2: Nghiên cứu chính thức đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp định
lƣợng .................................................................................................................31
2.2.2.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu .....................................................31
2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ..............................................................31
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích ............................................................................33
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả................................................................33
2.2.3.2 Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ...........................................34
2.2.3.3 Phân tích nhân tố (EFA) ......................................................................34
2.2.3.4 Phương pháp phân tích hồi quy Binary Logistic .................................35
2.2.3.5 Phương pháp kiểm định One-Way Anova ............................................38
Chƣơng 3 ...................................................................................................................40
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN VÀO AGRIBANK - CHI NHÁNH VĨNH LONG.......................................40
3.1 MỘT SỐ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ..............................................................................40
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam ..........................................................................................................40
3.1.2 Sơ lƣợc về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi
nhánh tỉnh Vĩnh Long. ......................................................................................41
v
4.2.5 Nhân tố Cơ sở vật chất ............................................................................71
4.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ................................................................................73
4.3.1 Phân tích cho các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền ................73
4.4 PHÂN TÍCH HỒI QUY BINARY LOGISTIC ..............................................82
vi
4.4.1 Kết quả phân tích .....................................................................................82
4.4.2 Thảo luận kết quả hồi quy .......................................................................83
4.4.3 Vai trò ảnh hƣởng của các yếu tố ............................................................85
4.4.4 Dự báo của mô hình ................................................................................86
4.4.5 Kiểm định One – Way Anova .................................................................87
Chƣơng 5 ...................................................................................................................92
KẾT LUẬN, HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................92
5.1 KẾT LUẬN.....................................................................................................92
5.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH ..................................................................................94
5.1.1 Danh tiếng và uy tín thƣơng hiệu ............................................................95
5.1.2 Tính chuyên nghiệp của nhân viên ..........................................................96
5.1.3 Chất lƣợng dịch vụ ..................................................................................99
5.1.4 Cơ sở vật chất ........................................................................................102
5.1.5 Xây dựng chính sách giá linh hoạt, phù hợp .........................................103
5.3 KIẾN NGHỊ ..................................................................................................104
5.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ..............................................104
5.3.2. Đối với Agribank Việt nam ..................................................................104
5.3.3 Những hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .....................................105
5.3.3.1 Hạn chế của đề tài ..............................................................................105
5.3.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo ...............................................................105
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................106
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI ..............................................................................108
Bảng 4.13: Nhân tố cơ sở vật chất ............................................................................72
Bảng 4.14: Kết quả phân tích nhân tố .......................................................................73
Bảng 4.15: Ma trận trọng số ......................................................................................74
Bảng 4.17: Kết quả phân tích nhân tố cho nhân tố thứ nhất .....................................75
Bảng 4.18: Kết quả phân tích nhân tố cho nhân tố thứ hai .......................................77
Bảng 4.19: Kết quả phân tích nhân tố cho nhân tố thứ ba ........................................78
viii
Bảng 4.20: Kết quả phân tích nhân tố cho nhân tố thứ tƣ .........................................80
Bảng 4.21: Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic .............................................82
Bảng 4.22: Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic .............................................84
Bảng 4.23: Vai trò ảnh hƣởng của các biến ..............................................................85
Bảng 4.24: Kết quả phân tích hồi quy .......................................................................86
Bảng 4.25: Giá trị dự báo ..........................................................................................87
Bảng 4.26: Kết quả kiểm định đồng nhất phƣơng sai cho giới tính .........................88
Bảng 4.27: Kết quả kiểm định one – Way Anova cho giới tính ...............................88
Bảng 4.28: Kết quả kiểm định đồng nhất phƣơng sai cho độ tuổi ............................88
Bảng 4.29: Kết quả kiểm định đồng nhất phƣơng sai cho tình trạng hôn nhân ........89
Bảng 4.30: Kết quả kiểm định one – Way Anova cho tình trạng hôn nhân .............89
Bảng 4.31: Kết quả kiểm định đồng nhất phƣơng sai cho nghề nghiệp ...................89
Bảng 4.32: Kết quả kiểm định đồng nhất phƣơng sai cho trình độ học vấn .............90
Bảng 4.33: Kết quả kiểm định One – Way Anova cho trình độ học vấn..................90
Bảng 4.34: Kết quả kiểm định đồng nhất phƣơng sai cho thu nhập trung bình .......90
Bảng 4.35: Kết quả kiểm định One – Way Anova cho thu nhập trung bình ............91
ix
ĐCTC
Định chế tài chính
GTCG
Giấy tờ có giá
HCM
Hồ Chí Minh
KH
Khách hàng
NHTW
Ngân hàng trung ƣơng
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
NVNH
cho thấy việc phát triển kinh tế xã hội, việc phát triển của các doanh nghiệp phụ
thuộc rất nhiều vào nguồn vốn. Đặc biệt là các ngân hàng thƣơng mại , một chế tài
trong thị trƣờng tài chính, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ thì vốn càng
đóng một vai trò hết sức quan trọng. Tuy nhiên, trong quá trình vận hành, nền kinh
tế luôn xảy ra tình trạng có nơi thừa vốn và cũng có nơi thiếu vốn và các đối tƣợng
này lại không thể tự tiếp cận trực tiếp với nhau để thỏa mãn nhu cầu vốn của mình.
Thông qua hoạt động huy động vốn, hệ thống ngân hàng đã tập trung các nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phƣơng tiện tích lũy trở
thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế, tạo điều kiện phát triển thị trƣờng vốn, từ đó
góp phần vào việc phát triển đất nƣớc.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, huy động tiền gửi là nghiệp vụ vừa
bảo đảm nhu cầu vốn kinh doanh của chính ngân hàng đồng thời đáp ứng nhu cầu
vốn cho nền kinh tế. Vì vậy huy động tiền gửi là một trong những vấn đề thiết yếu
đối với bất kỳ ngân hàng nào muốn tồn tại và phát triển với môi trƣờng kinh doanh
cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, nhất là khi mà
thị trƣờng đang dần xuất hiện các ngân hàng nƣớc ngoại đã và đang mở rộng hoạt
động tại Việt Nam. Một trong những kênh huy động chiếm tỷ trọng không nhỏ đó là
huy động vốn bằng tiền gửi với thị trƣờng rộng lớn và tiềm năng, đây là một nguồn
vốn quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng thƣơng mại nói chung và cũng nhƣ
Agribank nói riêng.
2
Trong thời gian vừa qua, với tình hình lãi suất huy động tiền gửi trong nƣớc
có nhiều biến động đã ảnh hƣởng nhiều đến hoạt động huy động vốn của các ngân
hàng thƣơng mại, Agribank là ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam, Agribank cũng
chịu sự ảnh hƣởng đó. Việc khách hàng cá nhân rút tiền gửi ở ngân hàng này để gửi
vào ngân hàng khác với mức lãi suất huy động hấp dẫn hơn là điều không thể tránh
khỏi. Đây cũng là vấn đề đáng lo ngại đối với các ngân hàng thƣơng mại vì nó sẽ
khách hàng cá nhân vào Agribank - chi nhánh Vĩnh Long;
- Mục tiêu 3: Đề xuất hàm ý chính sách nhằm thu hút tiền gửi từ khách hàng
cá nhân vào Agribank - chi nhánh Vĩnh Long ngày càng tốt hơn.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
1. Các nhân tố nào có ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá
nhân tại Agribank - chi nhánh Vĩnh Long?
2. Mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến quyết định gửi tiền?
3. Thực trạng huy động vốn tại Agribank - chi nhánh Vĩnh Long từ 2011 đến
2015 nhƣ thế nào?
4. Hàm ý chính sách nào nhằm duy trì, ổn định và gia tăng tiền gửi từ khách
hàng cá nhân vào Agribank - chi nhánh Vĩnh Long ngày càng tốt hơn?
1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng khảo sát: khách hàng cá nhân đến giao dịch tại Agribank - chi
nhánh Vĩnh Long.
Đối tƣợng phân tích: các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền của khách
hàng cá nhân tại Agribank - chi nhánh Vĩnh Long.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng và
mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đó tới quyết định gửi tiền của khách hàng cá
nhân tại Agribank - chi nhánh Vĩnh Long.
Phạm vi không gian: Đề tài đƣợc thực hiện tại Agribank - chi nhánh Vĩnh
Long, Agribank thành phố Vĩnh Long và 3 phòng giao dịch trên địa bàn thành phố
Vĩnh Long.
Phạm vi thời gian: Đề tài đƣợc thực hiện và hoàn chỉnh trong thời gian từ
tháng 1/2016 đến tháng 7/2016; Số liệu thứ cấp đƣợc lấy từ báo cáo hoạt động sản
4
5
thống ATM, sự giới thiệu của những ngƣời khác, sản phẩm, dịch vụ đa dạng, quảng
cáo. Trong 20 nhân tố, sau khi đƣợc nhóm thành các nhóm nhân tố, kết quả nghiên
cứu kết luận rằng có ba nhóm nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn ngân hàng của
khách hàng, lần lƣợt là:
+ Nhóm nhân tố vị trí bao gồm các nhân tố: sự thuận tiện của ngân hàng, số
lƣợng chi nhánh, chỗ đậu xe tại chi nhánh, vị trí địa lý.
+ Nhóm nhân tố hiệu quả dịch vụ bao gồm các nhân tố: sự thân thiện của nhân
viên, giờ mở cửa của ngân hàng, thời gian chờ đợi giao dịch.
+ Nhóm nhân tố an toàn bao gồm các nhân tố: định hƣớng phát triển quốc tế
của ngân hàng, danh tiếng của ngân hàng, quy mô ngân hàng, uy tín của ngân hàng.
Nghiên cứu này sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2007 để phân tích số liệu.
Hay tác giả Gordon H.G. McDougall & Terrence Levesque (1996), Phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến khách hàng trong việc lựa chọn ngân hàng bán lẻ ở
Canada. Nghiên cứu đƣợc thực hiện khảo sát 1.000 khách hàng thông qua bảng câu
hỏi. Nghiên cứu đã hỗ trợ các ngân hàng tổ chức lại hoạt động cho phù hợp, thỏa
mãn sự hài lòng khách hàng. Tác giả đã phân tích hành vi khách hàng cùng với sự
lựa chọn ngân hàng và xác định có 15 yếu tố ảnh hƣởng, mức độ ảnh hƣởng của
từng yếu tố đƣợc sắp xếp theo thứ tự giảm dần, sáu yếu tố đầu tiên có ảnh hƣởng
cao nhất là sự an toàn, qui mô ngân hàng, độ chính xác, chất lƣợng dịch vụ, kênh
phân phối, sự quan hệ gần gũi, sự bảo mật, sự chân thành của nhân viên, lãi suất và
phí, gói sản phẩm, ấn tƣợng riêng biệt, sự cải tiến và đổi mới, sự thân thiện của
nhân viên, quảng cáo.
Trong nƣớc thì có tác giả Biện Thanh Trúc (2013), với nghiên cứu Các nhân
tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng đang gửi tiền tiết kiệm tại NHTM cổ
phần Á Châu luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng trƣờng đại học Kinh tế thành phố
HCM, dựa vào mô hình 5 thành phần chất lƣợng dịch vụ và thang đo SERVQUAL
ngân hàng, lợi ích, sự thuận tiện, phong cách nhân viên, phƣơng tiện hữu hình. Ý
nghĩa thực tiễn khi góp phần giúp NH hiểu rõ hơn nhu cầu, mong muốn và tiêu chí
lựa chọn gửi tiết kiệm tại NH từ đó đã cung cấp thông tin tham khảo để Sacombank
Đà Nẵng đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm duy trì và thu hút KH sử dụng dịch vụ
gửu tiết kiệm tại NH.
Tác giả Trƣơng Thị Thảo (2015), với đề tài Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
7
định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại Cổ phần
Kiên Long chi nhánh Khánh Hòa, luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học
Nha Trang. Mục tiêu của đề tài là xác định những nhân tố ảnh hƣởng đến quyết
định gửi tiết kiệm và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố ảnh hƣởng đến
quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kiên
Long Chi nhánh Khánh Hòa với sáu nhân tố tác động lần lƣợt là: Lãi suất, Chất
lƣợng dịch vụ, Nhận biết thƣơng hiệu, Hình thức chiêu thị, Ảnh hƣởng của ngƣời
thân quen và Sự thuận tiện.
Cuối cùng là nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của
khách hàng cá nhân tại Agribank CN Phước Kiển của tác giả Võ Nguyễn Anh Tú
(2014), thông tin thu thập sẽ đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS. Thang đo các yếu tố
ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng đƣợc đánh giá bằng hệ số tin cậy
Cronbach‟s Alphavà phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy bội đƣợc
sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu. Qua kết quả phân tích, kiểm định dữ liệu
thang đo các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân gồm
5 yếu tố tác động: tính chuyên nghiệp của nhân viên, chất lƣợng sản phẩm dịch vụ,
giá cả, cảm xúc, danh tiếng và uy tín thƣơng hiệu. Dựa trên thang đo Roig. 2006 và
phỏng vấn khách hàng thì luận văn đƣa ra các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi
tiền của khách hàng cá nhân tại Agribank CN Phƣớc Kiển. Hƣớng nghiên cứu mới
có thể đề xuất thêm các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định khách hàng khi lựa chọn
Chƣơng 5: KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ
Trong chƣơng 5 tác giả đề xuất hàm ý chính sách nhằm tác động tích cực đến
quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân, giúp ngân hàng có những giải pháp
quản trị nhằm duy trì ổn định và gia tăng tiền gửi từ khách hàng vào Agribank - chi
nhánh Vĩnh Long ngày càng tốt hơn.
Tóm tắt chƣơng 1: tác giả giới thiệu sơ lƣợc về đề tài nghiên cứu, lý do hình
thành đề tài, nhận dạng vấn đề nghiên cứu, từ đó đƣa ra mục tiêu nghiên cứu. Trên
cơ sở mục tiêu nghiên cứu tác giả xác định phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu là
những khách hàng cá nhân có giao dịch tại Agribank - chi nhánh Vĩnh Long. Để có
cơ sở lý luận cho việc xây dựng thang đo và mô hình nghiên cứu, tác giả có lƣợc
khảo một số nghiên cứu về các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền của các tác
giả trong nƣớc và ngoài nƣớc.
9
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chƣơng 2 trình bày các lý luận có liên quan nhằm đƣa ra phƣơng pháp nghiên
cứu làm cơ sở để thực hiện các chƣơng tiếp theo của luận văn.
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Tổng quan về tiền gửi
2.1.1.1 Khái niệm tiền gửi
Theo khoản 9, điều 20, Luật tổ chức tín dụng 2010 định nghĩa tiền gửi nhƣ
sau: “tiền gửi là số tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng hoặc các tổ
chức khác có hoạt động ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi
có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc
không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền”
Theo khoản 13, điều 4, Luật tổ chức tín dụng 2010 thì huy động vốn tiền gửi
còn gọi là hoạt động nhận tiền gửi. “nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền gửi của
- Tiền gửi là đối tƣợng phải dự trữ bắt buộc, đây là một trong những công cụ
mà NHTW sử dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ. Do đó chi phí sử dụng vốn
tƣơng đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh
của các NHTM;
- Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng. (Nguyễn
Đăng Dờn (2014). Nghiệp vụ Ngân hàng Thƣơng mại. NXB Kinh tế TP.HCM)[4].
2.1.1.3 Vai trò của tiền gửi trong ngân hàng thương mại
Các nguồn vốn huy động đƣợc sẽ quyết định quy mô cũng nhƣ định hƣớng
hoạt động của ngân hàng. Nếu nguồn vốn đƣợc coi là yếu tố đầu vào trong quá trình
kinh doanh của một NHTM thì nguồn vốn huy động đƣợc coi là yếu tố đầu vào
thƣờng xuyên, chủ yếu nhất của ngân hàng. Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ tín
dụng, đầu tƣ chủ yếu dựa vào nguồn này.
Nguồn vốn huy động có ảnh hƣởng lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh của
NHTM. Cụ thể, nếu ngân hàng huy động đƣợc nguồn vốn dồi dào với chi phí thấp
nó có thể mở rộng đƣợc tín dụng đầu tƣ và thu đƣợc lợi nhuận cao. Ngƣợc lại, với
quy mô hạn chế và chi phí cao thì ngân hàng có thể gặp khó khăn trong hoạt động
11
kinh doanh của mình. Chi phí huy động vốn của ngân hàng liên quan chặt chẽ với
lãi suất tiền gửi các loại, lãi suất tiền gửi tiết kiệm các loại và lãi suất các công cụ
nợ do ngân hàng phát hành.
Nguồn vốn huy động không những giúp cho ngân hàng bù đắp đƣợc thiếu hụt
trong thanh toán, tăng nguồn vốn trong kinh doanh mà thông qua huy động vốn,
ngân hàng nắm bắt đƣợc năng lực tài chính của khách hàng có quan hệ tín dụng với
ngân hàng. Qua đó, ngân hàng có căn cứ để xác định mức vốn đầu tƣ cho vay đối
với những khách hàng đó hoặc có thể phát hiện kịp thời tệ tham ô, trốn thuế, lừa
đảo của các doanh nghiệp làm ăn không chính đáng. Từ đó có biện pháp ngăn chặn
và xử lý kịp thời.
Cá nhân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo qui định của luật
pháp, cá nhân nƣớc ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo qui định của pháp luật Việt Nam đƣợc thực
hiện các giao dịch liên quan đến TGTK.
Cá nhân Việt Nam, cá nhân nƣớc ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp
tại Việt Nam chƣa đủ tuổi thành niên nhƣng có tài sản riêng đủ để đảm bảo việc
thực hiện nghĩa vụ dân sự theo qui định của pháp luật thì đƣợc thực hiện các giao
dịch liên quan đến TGTK.
Đối với ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự, ngƣời hạn
chế năng lực hành vi dân sự theo qui định của pháp luật thì chỉ đƣợc thực hiện các
giao dịch liên quan đến TGTK thông qua ngƣời giám hộ hoặc ngƣời đại diện theo
pháp luật.
2.1.2.3 Các hình thức huy động tiền gửi của khách hàng cá nhân
Với xu thế thị trƣờng tài chính ngày càng phát triển các chủ thể trong nền kinh
tế sẽ có cơ hội tiếp cận và lựa chọn nhiều hình thức đầu tƣ hợp lý, đảm bảo an toàn
và phát sinh lãi trên phần vốn của mình. Để thu hút khách hàng, buộc các NHTM
phải thiết kế, cung cấp và phát triển nhiều hình thức huy động vốn khác nhau, tạo
phong phú thêm các loại hình sản phẩm tiền gửi. Hiện nay các NHTM huy động
tiền gửi khách hàng cá nhân chủ yếu dƣới hai hình thức:
Tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm.
13
Dựa trên kỳ hạn gửi tiền, tiền gửi tiết kiệm có thể đƣợc phân thành 2 loại
chính: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà ngƣời gửi tiền có thể
rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trƣớc vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ
chức nhận tiền gửi tiết kiệm. Đây là sản phẩm tiết kiệm đƣợc thiết kế dành cho
hành động này.(Philip Kotler, 1999) [21].
Hành vi tiêu dùng là một tiến trình cho phép một cá nhân hay một nhóm ngƣời
lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ một sản phẩm/ dịch vụ, những suy nghĩ đã
có, kinh nghiệm hay tích lũy, nhằm thỏa mãn nhu cầu hay ƣớc muốn của họ.
(Solomom Micheal,1992)[24].
Theo tác giả, các định nghĩa trên cho thấy hành vi ngƣời mua không chỉ liên
quan đến hành động cụ thể xảy ra bởi từng cá nhân khi quyết định mua và sử dụng
một số sản phẩm dịch vụ mà còn chịu tác động bởi các yếu tố tâm lý và xã hội ảnh
hƣởng đến hành động này
2.1.3.2 Mô hình hành vi người tiêu dùng
Theo Philip Kotler (2001)[9] nghiên cứu hành vi ngƣời tiêu dùng chính là việc
nghiên cứu quá trình ngƣời tiêu dùng mua sắm và sử dụng hàng hóa, dịch vụ đặc
trong bối cảnh mỗi ngƣời tiêu dùng đều có những đặc điểm khác nhau về nhân khẩu
học, tâm lý học …, đồng thời chịu sự tác động ảnh hƣởng từ gia đình, bạn bè, xã
hội,…khác nhau.
Việc thực sự hiểu rõ phản ứng của ngƣời tiêu dùng trƣớc các tính năng khác
nhau của sản phẩm, giá cả hàng hóa, các chƣơng trình khuyến mãi, quảng cáo…sẽ
giúp cho các nhà kinh doanh có ƣu thế cạnh tranh to lớn.
Kích thích
marketing
- Sản phẩm
- Giá
- Địa điểm
- Chiêu thị
Kích thích
khác
- Kinh tế
- Công nghệ
- Chính trị
2.1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
Những yếu tố bên ngoài: môi trƣờng văn hóa, tầng lớp xã hội, nhóm ảnh
hƣởng, gia đình.
Những yếu tố cá nhân: tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, phong cách
sống, cá tính.
Những yếu tế tâm lý bên ngoài con ngƣời: động cơ, nhu cầu, nhận thức, khả
năng hiểu biết.
Có thể nói hành vi ngƣời tiêu dùng là hành vi cá nhân có động cơ, có nhận
thức và có sự hiểu biết.
Quy trình mua sắm của mọi ngƣời hoàn toàn khác nhau.
Mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi ngƣời tiêu dùng đƣợc thể hiện:
Văn hóa
Xã hội
Cá nhân
- Nền văn hóa
- Nhánh văn hóa
-Tầng lớp xã hội
- Nhóm tham
khảo
Tâm lý
- Tuổi và khoảng
đời
dùng diễn ra qua các giai đoạn sau đây:
Nhận biết
nhu cầu
Tìm kiếm
thông tin
Đánh giá
lựa chọn
Quyết
định mua
Hành vi sau
khi mua
Hình 2.3: Mô hình các giai đoạn của quá trình thông qua quyết định mua sắm
(Nguồn: Philip Kotler, 2001, tr. 220 - 229).
16
Quá trình quyết định mua hàng trƣớc hết là ngƣời tiêu dùng có đƣợc ý thức và
nhu cầu tiêu dùng sản phẩm, kế đó họ sẽ đi tìm kiếm thông tin thông qua các hình
thức khác nhau nhƣ tìm kiếm trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng, tím hiểu bạn
bè, đồng nghiệp đã từng sử dụng sản phẩm đang đề cập, quảng cáo của nhà sản
xuất… Qua quá trình nhận thông tin họ có thể biết đƣợc đồng thời có nhiều sản
phẩm cùng loại có thể đáp ứng nhu cầu của họ và chúng có những đặc điểm khác
nhau về chất lƣợng, giá cả, phƣơng thức mua bán,… Do vậy, bƣớc tiếp theo là họ
phải đƣa ra những phƣơng án tiêu dùng khác nhau và tiến hành đánh giá lợi ích của