BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------------------------------------
LÊ VŨ LỘC
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TRẢ NỢ VAY ĐÚNG HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành
Mã số chuyên ngành
: Tài chính – Ngân hàng
: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN MINH HÀ
Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay
đúng hạn của doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương
Việt Nam” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan
TÓM TẮT
Thực tế hiện nay ở Việt Nam có rất ít đề tài nghiên cứu về khả năng trả nợ vay của
đối tượng khách hàng doanh nghiệp trong khi đây là đối tượng có khả năng vay nợ
lớn hơn rất nhiều so với cá nhân, nông hộ. Trên cơ sở đó, việc nghiên cứu các yếu tố
ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng doanh nghiệp tại các ngân
hàng ngày càng trở nên thực tiễn khá bức thiết, nhất là trong giai đoạn hiện nay.
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
trả nợ vay đúng hạn của doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank). Từ đó đề xuất một số ý kiến đối với ngân hàng để có chiến lược xử lý
phù hợp, góp phần giảm thiểu nợ xấu và những tác động của nợ xấu.
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thu thập được từ các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng
với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong năm 2014. Phương pháp phân
tích định lượng được áp dụng trong nghiên cứu, cụ thể là sử dụng dữ liệu chéo và áp
dụng mô hình Logistic, với việc doanh nghiệp trả nợ đúng hạn nhận giá trị 1 và doanh
nghiệp không trả nợ đúng hạn nhận giá trị 0.
Kết quả phân tích cho thấy khả năng trả nợ vay đúng hạn của doanh nghiệp tại
Vietcombank có mối quan hệ đồng biến với việc doanh nghiệp sử dụng vốn vay đúng
mục đích, thu nhập sau khi vay, kinh nghiệm người điều hành doanh nghiệp, tuổi
người điều hành, quy mô doanh nghiệp, số lượng ngân hàng cấp tín dụng, dòng tiền
vào tài khoản, và giá trị tài sản đảm bảo, nhưng lại có tương quan nghịch với lãi suất
đi vay.
Trong các yếu tố trên, ba yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng trả nợ vay đúng
hạn của doanh nghiệp là mục đích sử dụng vốn (USE), tỷ lệ tài sản đảm bảo
(COLLATERAL) và dòng tiền vào tài khoản (CASH). Do đó để tăng khả năng nhận
diện khách hàng trả nợ tốt, các tổ chức tín dụng (trước hết là Vietcombank) có thể
xem xét, chú trọng hơn về việc xây dựng, hoàn thiện và tập trung kiểm soát hệ thống
cảnh báo sớm về tình hình phi tài chính của doanh nghiệp.
iii
3
3
3
4
4
4
5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................................
2.1. Các khái niệm.....................................................................................................
2.2. Lý thuyết tổng quan về đánh giá khả năng trả nợ ..............................................
2.2.1 Đánh giá khả năng trả nợ thông qua phân tích các chỉ số .........................
2.2.2 Đánh giá khả năng trả nợ thông qua hệ thống xếp hạng tín nhiệm ..........
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn .................................
2.3.1 Mục đích sử dụng vốn vay ........................................................................
2.3.2 Thu nhập sau khi vay ................................................................................
2.3.3 Kinh nghiệm người điều hành...................................................................
2.3.4 Giới tính người điều hành .........................................................................
2.3.5 Tuổi người điều hành ................................................................................
2.3.6 Quy mô doanh nghiệp ...............................................................................
2.3.7 Số lượng ngân hàng cấp tín dụng ..............................................................
2.3.8 Dòng tiền vào tài khoản ngân hàng ...........................................................
2.3.9 Số năm hoạt động của doanh nghiệp ........................................................
2.3.10 Loại hình doanh nghiệp nhà nước ...........................................................
2.3.11 Lãi suất vay của doanh nghiệp ................................................................
2.3.12 Số lượng tiền vay của doanh nghiệp .......................................................
2.3.13 Giá trị tài sản đảm bảo ............................................................................
2.3.14 Vốn lưu động ròng ..................................................................................
2.4. Tổng quan một số nghiên cứu trước đây ...........................................................
2.5. So sánh với các nghiên cứu trước ......................................................................
3.2.1. Biến phụ thuộc .........................................................................................
3.2.2. Biến độc lập .............................................................................................
3.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................
3.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu điều tra............................................................
3.4.1. Kích cỡ mẫu .............................................................................................
3.4.2. Phương pháp chọn mẫu ............................................................................
3.4.3. Dữ liệu nghiên cứu ...................................................................................
3.5. Phương pháp xử lý số liệu nghiên cứu ...............................................................
3.5.1. Thống kê mô tả dữ liệu ............................................................................
3.5.2. Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình .................................
3.5.3. Phân tích kết quả hồi quy .........................................................................
36
36
37
38
39
44
45
45
46
47
47
47
48
48
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................
4.1. Phân tích thống kê mô tả ....................................................................................
4.2. Phân tích tương quan và đa cộng tuyến .............................................................
v
78
78
80
81
82
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 ..........................................................................................................................
Bảng 3.1 ..........................................................................................................................
Bảng 3.2 ..........................................................................................................................
Bảng 4.1 ..........................................................................................................................
Bảng 4.2 ..........................................................................................................................
Bảng 4.3 ..........................................................................................................................
Bảng 4.4 ..........................................................................................................................
Bảng 4.5 ..........................................................................................................................
Bảng 4.6 ..........................................................................................................................
Bảng 4.7 ..........................................................................................................................
Bảng 4.8 ..........................................................................................................................
Bảng 4.9 ..........................................................................................................................
Bảng 4.10 ........................................................................................................................
vi
33
42
:
:
:
Tổ chức tín dụng
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Thương mại cổ phần
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước
Mô hình phân tích đa nhân tố
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
vii
CHƯƠNG I
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1.
LÝ DO NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, nợ xấu và xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng
(TCTD) là một trong những vấn đề đáng quan tâm nhất của lĩnh vực tài chính ngân hàng.
Trong tháng 2/2014, tổ chức Moody’s cho rằng nợ xấu của các Ngân hàng thương mại
Việt Nam phải chiếm ít nhất 15% tổng tài sản.
nghiệp, việc làm, an sinh xã hội…
Ba là, nợ xấu tăng đe dọa an toàn hoạt động của cả hệ thống ngân hàng: nếu nợ
xấu không được xử lý kịp thời, có thể gây ra đổ vỡ của một số ngân hàng yếu kém, khi đó
nó có thể gây ra tác động lan truyền đến cả hệ thống ngân hàng, gây mất niềm tin của
người dân, của nhà đầu tư, của các doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế. Nghiêm trọng hơn
nó có thể dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống tài chính quốc gia.
Từ những nguyên nhân trên, đứng trên góc độ NHTM, việc nhận diện và đánh giá
được khả năng trả nợ của khách hàng sẽ giúp NHTM có chiến lược, thái độ xử lý phù
hợp, góp phần giảm thiểu nợ xấu và những tác động của nợ xấu.
Các nghiên cứu thực nghiệm khác đã được thực hiện tại Việt Nam chủ yếu đánh
giá khả năng trả nợ vay ngân hàng của khách hàng cá nhân hoặc nông hộ kinh doanh. Có
thể liệt kê một số nghiên cứu thực nghiệm đã thực hiện tại Việt Nam như Trương Đông
Lộc (2011) đánh giá khả năng trả nợ vay ngân hàng của nông hộ kinh doanh tại Sóc
Trăng; Vương Quốc Duy, Lê Long Hậu và Marijke D’Haese (2010) nghiên cứu khả năng
tiếp cận tín dụng của nông hộ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long; Bùi Thị Hồng Giang (2010)
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của nông hộ ở huyện Vị Thủy tỉnh
Hậu Giang; Nguyễn Hoàng Anh, Võ Mạnh Chương (2010) lần lượt đánh giá khả năng trả
nợ của nông hộ ở huyện Phụng Hiệp và huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang; Đường Thị
Thanh Hải (2014) phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt
Nam… Hầu như rất ít đề tài nghiên cứu về đối tượng khách hàng doanh nghiệp trong khi
đây là đối tượng có tiềm năng vay nợ lớn hơn rất nhiều so với cá nhân, đồng thời dư nợ
vay cũng đang chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ của hệ thống ngân hàng trong
nước (theo một thống kê của Châu Đình Linh (2014), dư nợ vay khách hàng cá nhân chỉ
chiếm khoảng 6% tổng dư nợ tín dụng ngân hàng). Vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tố
ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng ngày
càng trở nên thực tiễn khá bức thiết, nhất là trong giai đoạn hiện nay.
Lê Vũ Lộc – MFB6
2
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đến khả năng trả nợ vay ngân
hàng đúng hạn của khách hàng doanh nghiệp.
-
Đề xuất một số ý kiến đối với ngân hàng trong việc nhận diện đối tượng khách
hàng tốt, khả năng trả nợ vay đúng hạn cao; từ đó có chiến lược xử lý phù hợp,
góp phần giảm thiểu nợ xấu và những tác động của nợ xấu.
1.4.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu như trên, đề tài cần trả lời các câu hỏi sau:
-
Nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay ngân hàng đúng hạn của khách
hàng doanh nghiệp?
-
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng trả nợ vay ngân hàng đúng hạn
của khách hàng doanh nghiệp như thế nào?
Lê Vũ Lộc – MFB6
3
CHƯƠNG I
Nghiên cứu này tổng hợp các quan điểm khác nhau của các nghiên cứu thực
nghiệm trước về khả năng trả nợ vay ngân hàng để đưa vào áp dụng thực nghiệm cho
doanh nghiệp Việt Nam, mà trước mắt là những doanh nghiệp đang có vay vốn tại
Vietcombank.
Các nghiên cứu thực nghiệm khác đã được thực hiện tại Việt Nam chủ yếu đánh
giá khả năng trả nợ vay ngân hàng của khách hàng cá nhân hoặc nông hộ kinh doanh.
Điểm khác biệt dễ nhận thấy của nghiên cứu này là sử dụng bộ dữ liệu bao gồm các
doanh nghiệp đang có vay vốn tại Vietcombank, mục tiêu để đánh giá được các yếu tố
ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của đối tượng khách hàng doanh nghiệp. Đây là đối
Lê Vũ Lộc – MFB6
4
CHƯƠNG I
LUẬN VĂN THẠC SỸ
tượng khách hàng có tiềm năng vay nợ lớn hơn rất nhiều so với cá nhân, đồng thời dư nợ
vay cũng đang chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ của hệ thống ngân hàng trong
nước.
Do hạn chế về mặt số liệu, nghiên cứu này chỉ thu thập được các doanh nghiệp
đang có vay vốn tại Vietcombank, nên chỉ mới đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ vay của đối tượng khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank. Hướng
nghiên cứu trong thời gian tới có thể mở rộng đối tượng doanh nghiệp chọn mẫu (chọn
mẫu tại nhiều ngân hàng, hoặc chọn mẫu theo khu vực tỉnh thành…), qua đó áp dụng
được kết quả nghiên cứu cho tổng thể các doanh nghiệp Việt Nam.
Ngoài ra, qua khảo sát thì các ngân hàng hiện nay đều có hệ thống xếp hạng tín
nhiệm riêng đối với khách hàng vay, các bộ chỉ tiêu để tính điểm không giống nhau mà
khách hàng. Phần tiếp theo sẽ dẫn chiếu cơ sở lý thuyết để từ đó xác định được các biến
sẽ đưa vào mô hình nghiên cứu. Phần cuối cùng sẽ tóm tắt một số nghiên cứu thực
nghiệm đã thực hiện trước đây trên thế giới và tại Việt Nam.
Chương III xây dựng và phát triển mô hình kinh tế lượng. Phương pháp nghiên
cứu, cách thức chọn mẫu và cách đo lường các biến nghiên cứu sẽ được trình bày chi tiết
trong chương này.
Chương IV trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm và những thảo luận từ kết
quả nghiên cứu. Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giả thiết nghiên cứu sẽ được chấp nhận
hay bác bỏ.
Chương V tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính và những đóng góp quan trọng từ
kết quả nghiên cứu. Ngoài ra, chương này cũng chỉ ra những giới hạn trong nghiên cứu
và khuyến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo.
Lê Vũ Lộc – MFB6
6
CHƯƠNG II
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương I đã trình bày khái quát những nội dung cần tìm hiểu, những mục tiêu và
những câu hỏi cần được giải đáp. Với mục đích làm nền tảng để giải quyết những vấn đề
đã nêu, chương II lần lượt giới thiệu các khái niệm được sử dụng trong đề tài, trình bày
khái quát một số lý thuyết tổng quan về việc đánh giá năng lực tài chính, khả năng trả nợ
vay của khách hàng. Phần tiếp theo sẽ dẫn chiếu cơ sở lý thuyết, để từ đó xác định được
các biến sẽ đưa vào mô hình nghiên cứu. Phần cuối cùng sẽ tóm tắt lại một số nghiên cứu
thực nghiệm đã thực hiện trước đây trên thế giới và tại Việt Nam.
CHƯƠNG II
LUẬN VĂN THẠC SỸ
trên 500 nghìn doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), chiếm 97,5% tổng số doanh
nghiệp đang hoạt động. Hàng năm, các doanh nghiệp SME đóng góp khoảng 40%
GDP và thu hút 51% lực lượng lao động của cả nước).
-
Theo lý thuyết, vì tài trợ bằng nợ vay rẻ hơn vốn cổ phần do lãi suất mà doanh
nghiệp trả cho nợ vay được miễn thuế (thuế được đánh sau lãi vay), nên một
doanh nghiệp sử dụng nợ sẽ có khả năng tạo được kết quả hoạt động kinh doanh
tốt hơn so với 100% vốn cổ phần do tận dụng lợi ích từ lá chắn thuế của nợ. Trên
thực tế, không phải giá trị doanh nghiệp tăng mãi khi tỷ suất nợ gia tăng, bởi vì khi
gia tăng việc sử dụng nợ sẽ gia tăng chi phí khánh tận tài chính, gia tăng khả năng
phá sản và sẽ làm giảm giá trị doanh nghiệp, do đó cấu trúc tài chính tối ưu là cấu
trúc đỏi hỏi phải cân bằng giữa lợi ích do sử dụng nợ và chi phí khánh tận tài
chính. Bên cạnh đó, lý thuyết trật tự phân hạng lại cho rằng nếu một doanh nghiệp
phải sử dụng nguồn tài trợ bên ngoài thì nhà quản trị sẽ ưu tiên sử dụng nợ vay
trước, sau đó là phát hành trái phiếu và giải pháp cuối cùng là phát hành cổ phiếu
thường. Trật tự này phản ánh động cơ của nhà quản trị tài chính là duy trì sự kiểm
soát doanh nghiệp, giảm chi phí và tránh được những phản ứng của thị trường
chứng khoán (Lê Phương Dung và Nguyễn Thị Nam Thanh, 2013).
Đòn bẩy tài chính xem xét mức độ sử dụng nợ dưới góc độ doanh nghiệp, tức góc
độ khách hàng. Doanh nghiệp quan tâm đến sử dụng đòn bẩy tài chính nhằm mục tiêu gia
tăng khả năng sinh lợi cho chủ sở hữu. Năng lực vay nợ xem xét mức độ sử dụng nợ của
doanh nghiệp dưới góc độ ngân hàng, tức góc độ người cho vay. Ngân hàng quan tâm
nền kinh tế và nguy cơ bất ổn vĩ mô cao). Có thể liệt kê một số trường hợp Ngân
hàng gây ra nợ xấu quá lớn, dẫn đến mất thanh khoản, mất vốn điều lệ như Ngân
hàng Xây dựng (được Ngân hàng Nhà nước ra quyết định mua lại trong năm 2014
với giá 0 đồng), Ngân hàng Đại Dương, Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu (dự
kiến phương án xử lý tương tự như Ngân hàng Xây dựng)…
-
Việc không thu hồi được nợ dẫn đến ngân hàng không có tiền trả lương nhân viên,
vì thế những người có năng lực sẽ chuyển công tác gây khó khăn về vấn đề nhân
lực có chất lượng và trình độ cho Ngân hàng.
-
Mặt khác, hoạt động của Ngân hàng liên quan đến hoạt động của cá nhân và doanh
nghiệp nên khi một Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng sẽ làm cho toàn bộ hệ thống
Ngân hàng gặp khó khăn. Bởi vì người gửi tiền ở hầu hết các Ngân hàng đều
hoang mang lo sợ và có khả năng kéo nhau ồ ạt đến rút tiền. Đây là vấn đề nhạy
cảm đối với ngành Ngân hàng.
Nói tóm lại, rủi ro không thu hồi được nợ vay của một Ngân hàng xảy ra ở những
mức độ khác nhau và mức độ nặng nhất là khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất
thu với tỷ lệ cao dẫn đến Ngân hàng bị thua lỗ và mất vốn. Nếu kéo dài tình trạng này
Ngân hàng sẽ có nguy cơ bị phá sản cao, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói
chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng
Lê Vũ Lộc – MFB6
9
Nợ nhóm 5: các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5. Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng
tín dụng. Chỉ tiêu này càng cao thì càng rủi ro trong việc thu hồi nguồn vốn cho vay của
ngân hàng. Bởi vì nợ xấu là khoản nợ có khả năng mất vốn, do năng lực trả nợ của khách
hàng giảm sút, gây nên trì trệ trong việc trả nợ vay cho ngân hàng.
Vì những nguyên nhân trên, việc đánh giá khả năng trả nợ vay của khách hàng đối
với ngân hàng là cực kỳ quan trọng. Hơn nữa, rủi ro từ hoạt động cho vay là một trong
những vấn đề rất nhạy cảm trong kinh doanh ngân hàng, vì vậy hạn chế rủi ro ngay từ
đầu là một hoạt động thiết thực, cũng như xây dựng mô hình đánh giá các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng để hỗ trợ cho cán bộ tín dụng trước
và trong cho vay là vấn đề rất cần thiết.
Trong phạm vi đề tài, để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, nghiên cứu
không đi sâu vào việc đánh giá thông qua chỉ số, mà tập trung lượng hóa khả năng trả nợ
của khách hàng vay vốn theo các biến tác động như mục đích sử dụng vốn, quy mô, lợi
nhuận doanh nghiệp … Đây được xem như một nhánh hỗ trợ của hướng nghiên cứu thứ
Lê Vũ Lộc – MFB6
10
CHƯƠNG II
LUẬN VĂN THẠC SỸ
hai (đánh giá khách hàng thông qua mô hình xếp hạng tín nhiệm) như đã trình bày ở phần
đầu chương II. Kết quả nghiên cứu được dùng tham khảo cho việc đánh giá mô hình xếp
hạng tín nhiệm doanh nghiệp của các ngân hàng đang áp dụng (trước hết là
Vietcombank) có thực sự hiệu quả, hoặc đã phù hợp với tình hình các doanh nghiệp Việt
Nam hay chưa.
11
CHƯƠNG II
LUẬN VĂN THẠC SỸ
chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên
ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp.
Riêng đối với người cho vay, mối quan tâm của họ là hướng đến khả năng trả nợ
của doanh nghiệp. Qua việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt
chú ý tới lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh chóng để từ đó có
thể so sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Đồng thời
họ cũng quan tâm đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp vì đó chính là cơ sở của việc
hoàn trả vốn và lãi vay.
Việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp đã có được khung lý thuyết khá
đầy đủ. Các giáo trình nước ngoài viết về đề tài này rất phong phú. Trong đó có những
giáo trình chuyên sâu như sách về phân tích báo cáo tài chính của Wild, John J (2009); tài
liệu hướng dẫn về quản lý và đo lường hoạt động doanh nghiệp của Helfert Erich A
(1997); giáo trình về đánh giá quản trị tài chính của Higgins, Robert C (2009); hay tài
liệu hướng dẫn về phân tích tài chính với máy tính của White, Mark A (2000), trích bởi
Trần Hòa Bình (2010)… Nhìn chung, các giáo trình trên đều có các chương trình bày chi
tiết về đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp, thông qua việc phân tích các nhóm chỉ
số tài chính. Một số chỉ tiêu thường được sử dụng như Chỉ số thanh toán, Chỉ số thanh
toán nhanh, Tỷ số dòng tiền, Chỉ số tiền mặt trên tài sản lưu động, Chỉ số tiền mặt trên nợ
ngắn hạn, Tỷ lệ thu nhập trên chi phí cố định, Thu nhập đảm bảo nợ vay……
Riêng tại Việt Nam, các giáo trình về phân tích tài chính doanh nghiệp cũng rất đa
dạng, cụ thể như: tài liệu hướng dẫn về phân tích, dự báo và định giá cổ phiếu thông qua
báo cáo tài chính doanh nghiệp của Phạm Thị Thủy và Nguyễn Thị Lan Anh (2013); sách
hướng dẫn về cách lập, đọc và phân tích báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị của
tài chính trong tương lai dựa trên những yếu tố hiện tại và quan điểm của người đánh giá.
Nói cách khác, xếp hạng tín dụng được coi như là chỉ báo về độ an toàn khi đầu tư vào
các giấy tờ có giá của tổ chức, chẳng hạn như trái phiếu, cổ phiếu hay những loại chứng
chỉ nợ tương tự khác.
Với quan điểm của Fitch thì xếp hạng tín nhiệm là đánh giá mức độ khả năng thực
hiện các nghĩa vụ nợ như lãi suất, cổ tức ưu đãi, các khoản bảo hiểm hay các khoản phải
trả khác của một tổ chức. Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Fitch là sự kết hợp của cả
yếu tố tài chính và phi tài chính.
Tổng hợp các quan điểm trên, ta có thể thấy xếp hạng tín nhiệm là hoạt động đánh
giá tình trạng tài chính của các đối tượng được đánh giá. Xếp hạng tín nhiệm cung cấp
Lê Vũ Lộc – MFB6
13
CHƯƠNG II
LUẬN VĂN THẠC SỸ
thông tin cho các nhà đầu tư biết về tình trạng tài chính và mức độ rủi ro của các tổ chức
để có quyết định đầu tư phù hợp. Các yếu tố để đánh giá thường bao gồm yếu tố về tài
chính và phi tài chính. Yếu tố tài chính bao gồm các tỷ số tài chính quan trọng thông qua
các báo cáo tài chính. Yếu tố phi tài chính là các yếu tố khó có thể định lượng như: chính
trị, ngành nghề kinh doanh, môi trường kinh tế vĩ mô … (Võ Hồng Đức và Nguyễn Đình
Thiên, 2013).
2.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn
2.3.1. Mục đích sử dụng vốn vay
o
Dùng nợ ngắn hạn đầu tư dài hạn: Khi đang gặp khó khăn về vốn, việc doanh
nghiệp lấy vay ngắn hạn cho đầu tư dài hạn là khá phổ biến. Ví dụ: Tập đoàn
Thái Hòa dùng tới 263 tỷ đồng các khoản nợ ngắn hạn, trong đó chủ yếu là nợ
quá hạn, để đầu tư dài hạn, dẫn đến mất cân đối tài chính nghiêm trọng, phải
phát mại tài sản để trả nợ ngân hàng khi các khoản nợ đến thời gian thu hồi.
Từ một doanh nghiệp tư nhân lớn trong sản xuất và chế biến nông sản, đến
giữa năm 2012, Tập đoàn Thái Hòa đã phải đứng trước bờ vực phá sản. Bài
học nói trên cho thấy, việc sử dụng vốn sai nguyên tắc (dùng vốn ngắn hạn
đầu tư dài hạn) là con đường ngắn nhất dẫn tới nợ quá hạn, nợ xấu cho doanh
nghiệp và hệ thống ngân hàng.
o
Dùng vốn vay đầu tư ra ngoài ngành (trong đó phần lớn là bất động sản): Theo
báo cáo của các tổ chức tín dụng, vào thời kỳ đỉnh cao, tổng dư nợ cho vay bất
động sản chiếm khoảng 10% tổng dư nợ tín dụng của cả nền kinh tế (năm
2011). Một nghiên cứu của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia cũng cho
thấy tại thời điểm tháng 6/2011, dư nợ bất động sản chiếm 9,95% tổng dư nợ,
tương đương 245.000 tỉ đồng. Tỉ lệ này khá cao so với một số nước trong khu
vực như Thái Lan 6%, Malaysia 7%...Trong bối cảnh thị trường bất động sản
vừa đóng băng, vừa suy giảm, thì đây là nguy cơ vừa mất vốn, vừa mất khả
năng thanh toán của doanh nghiệp.
Quan điểm trên cũng nhận được nhiều ý kiến tán đồng. Theo Friedrich (2013),
nguyên nhân nợ xấu phát sinh một phần là do nhiều doanh nghiệp dùng nợ ngắn hạn để
đầu tư dài hạn. Nhiều doanh nghiệp dùng vốn vay để đầu tư ra ngoài ngành, đặc biệt là để
đầu tư vào bất động sản.
Xem xét ở một góc độ khác, kết quả nghiên cứu của Daniela (2008) chỉ ra rằng để
hồi quy Regression để xác định các nhân tố ảnh hưởng khả năng hoàn trả nợ của khách
hàng vay. Kết quả cho thấy các nhân tố có ảnh hưởng trọng yếu bao gồm số tiền vay, số
năm kinh nghiệm của chủ nông hộ, trình độ học vấn, quy mô hộ, thời hạn vay và giá trị
tài sản đảm bảo; biến thu nhập không có ý nghĩa thống kê.
Brigham (2009) chỉ ra rằng, năng lực vay nợ của khách hàng doanh nghiệp chịu
tác động bởi yếu tố thu nhập, cụ thể một doanh nghiệp có thu nhập tương đối ổn định có
xu hướng sử dụng nhiều nợ vay hơn, đồng thời có khả năng và chi trả được các khoản chi
phí (trong đó có chi phí vay) lớn hơn các công ty có thu nhập không ổn định hoặc bị lỗ.
Lê Vũ Lộc – MFB6
16
CHƯƠNG II
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Do đó, giả thiết nghiên cứu của đề tài về mối quan hệ giữa thu nhập sau khi vay và
khả năng trả nợ vay đúng hạn như sau:
Giả thiết H2: Có mối quan hệ đồng biến giữa thu nhập sau khi vay và khả năng
trả nợ vay đúng hạn của khách hàng.
2.3.3. Kinh nghiệm người điều hành:
Afolabi (2010), trích bởi Ajah, Eyo, Ofem (2014), với nghiên cứu về quyết định
trả nợ của các hộ nông nghiệp quy mô nhỏ thuộc Oyo. Kết quả cho thấy quy mô gia đình
và các chi phí hoạt động có tương quan âm đối với khả năng trả nợ, trong khi số năm
kinh nghiệm của người điều hành, thu nhập, quy mô, lãi suất vay có ảnh hưởng tích cực
đến khả năng khả năng trả nợ của khách hàng vay.
Một số nghiên cứu khác được thực hiện cũng cho thấy kết quả tương tự, cụ thể
như Ezeh (1993) và Nwachukwu et al (2010), trích bởi Ajah, Eyo, Ofem (2014). Theo
Ezeh (1993) và Nwachukwu et al (2010), số năm kinh nghiệm, mức thu nhập và quy mô