Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam cụm tây nguyên - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ BÍCH VÂN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC
TẾ VIỆT NAM CỤM TÂY NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

Public


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ BÍCH VÂN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC

Public


LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các đồng nghiệp và quý bạn hữu. Với
lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới :
Ban giám hiệu và Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Ngân Hàng TP.
Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn.
Thầy Tiến sỹ Ngô Vi Trọng – giảng viên trường Đại học Ngân Hàng TP. Hồ
Chí Minh, người thầy kính mến đã tận tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi
và nhiệt tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, các anh chị em trong lớp Cao học K16TN, CH17B1 - trường Đại học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh đã động viên và giúp đỡ tôi
trong những lúc tôi gặp khó khăn.
Xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn ở bên cạnh
động viên và giúp đỡ tôi học tập làm việc và hoàn thành luận văn này.
Dak Lak, ngày 02 tháng 11 năm 2017
Phạm Thị Bích Vân

ii
Public


TÓM TẮT
Luận văn này được thực hiện để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng
trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam cụm Tây
Nguyên. Nghiên cứu đã sử dụng các thông tin dữ liệu nợ cá nhân của 300 khách
hàng cá nhân trong khoảng thời gian từ 2012 tới tháng 5/2017 và đã sử dụng mô

DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ......................................................................................1

1.1. Lý do chọn đề tài: ....................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 4
1.5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 4
1.5.1. Phương pháp chọn mẫu ....................................................................... 4
1.5.2. Phương pháp xử lý số liệu................................................................... 4
1.6. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 5
1.7. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LÝ THUYẾT..............................................7
LIÊN QUAN ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. ............................................................. 7

2.1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng cá nhân ............................................ 7
2.2. Khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân ............................................ 9
2.2.1. Khái niệm ............................................................................................ 9
2.2.2. Phương pháp xác định khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân
......................................................................................................................... 10
2.2.2.1. Mô hình định tính – Mô hình 5C ............................................... 10
2.2.2.2. Mô hình điểm số tín dụng cá nhân của FICO ............................ 11
iv
Public


2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ vay của khách hàng cá
nhân ................................................................................................................. 12
2.2.3.1. Đặc điểm nhân khẩu học ............................................................ 12

3.1.3.7. Kinh nghiệm trong ngành nghề chính tạo ra thu nhập của người
vay: .................................................................................................................. 27
3.2. Mô hình hồi quy Probit ............................................................................ 31
3.3. Dữ liệu nghiên cứu ................................................................................... 31
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 32
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỐNG KÊ VÀ HỒI QUY .................34

4.1. Thực trạng hoạt động đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam cụm Tây Nguyên. ......................... 34
4.1.1. Khuôn khổ pháp lý hoạt động đánh giá khả năng trả nợ khách hàng
cá nhân tại VIB cụm Tây Nguyên. .................................................................. 34
4.1.2. Nguồn thông tin đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại
VIB cụm Tây Nguyên. .................................................................................... 36
4.1.3. Phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại
VIB .................................................................................................................. 37
4.1.4. Nhận định hoạt động đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá
nhân tại Cụm VIB Tây nguyên. ...................................................................... 39
4.2. Một số đặc điểm cá nhân, đặc điểm nợ vay và khả năng trả nợ của khách
hàng cá nhân .................................................................................................... 40
4.2.1. Đặc điểm cá nhân .............................................................................. 40
4.2.2. Đặc điểm khoản nợ vay..................................................................... 41
4.2.3. Khả năng trả nợ khoản vay ............................................................... 43
4.3. Phân tích tương quan mô hình nghiên cứu .............................................. 45
4.4. Kiểm định các giả thuyết hồi quy mô hình nghiên cứu ........................... 47
4.4.1. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. ............................................... 47
4.4.2. Kiểm định phương sai của sai số không đổi. .................................... 47
4.4.3. Tổng hợp kết quả kiểm định ............................................................. 48
4.5. Kết quả mô hình nghiên cứu khi áp dụng phương pháp Probit ............... 48
4.5.1. Kết quả mô hình hồi quy ................................................................... 49
4.5.2. Kết quả mô hình hồi quy (hiệu chỉnh) .............................................. 50

Khách hàng cá nhân

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

TMCP

Thương mại cổ phần

TCTD

Tổ chức tín dụng

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

TSCĐ

Tài sản cố định

VIB

Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam




CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Thứ nhất, tín dụng cá nhân là một trong số những sản phẩm thiết yếu cấu
thành nên hệ thống sản phẩm tín dụng của một ngân hàng thương mại. Tại Việt
Nam, trong một vài năm trở lại đây, trước bối cảnh tình hình kinh tế rất khó khăn,
khả năng hấp thụ tín dụng của các doanh nghiệp trở nên rất thấp đã khiến cho hoạt
động cho vay khách hàng doanh nghiệp của các ngân hàng chững lại. Nguyên nhân
từ sự tác động mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng kinh tế 2008, các doanh nghiệp
niêm yết nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung rơi vào tình trạng khó
khăn nghiêm trọng: tình trạng khan hiếm vốn, thị trường thu hẹp cùng với sức ép
chi phí, hàng tồn kho lớn đã dẫn đến hàng loạt doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá
sản. Theo số liệu Cục Thống kê ghi nhận số doanh nghiệp giải thể, ngưng hoạt động
tăng nhanh từ mức 46.776 năm 2010 lên đến con số kỉ lục 60.767 trong năm 2013
(Liêu Minh Lý 2014). Điều này đã khiến cho các ngân hàng bắt đầu đẩy mạnh hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân để tiêu vốn dư thừa và cải thiện hiệu quả hoạt
động.
Thứ hai, hoạt động tín dụng cá nhân ngày càng trở nên cạnh tranh khốc liệt
hơn khi hầu hết các ngân hàng trong nước nhận ra tầm quan trọng của thị trường
này và tập trung nguồn lực để chiếm lĩnh thị phần. Sự đổ bộ của ngân hàng ngoại
vào thị trường Việt Nam trong năm 2015 là hiện tượng đón đầu hàng loạt các hiệp
định thương mại tự do chẳng hạn như Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP, Cộng đồng Kinh tế ASEAN - AEC... việc các ngân hàng nước ngoài tham gia
vào thị trường tài chính Việt Nam là tất yếu, chắc chắn con số này sẽ chưa dừng lại
và áp lực với các ngân hàng trong nước trong cuộc cạnh tranh tới đây ngày càng rõ
nét. Bởi thực tế không chỉ các nước trong khu vực, mà ngay cả các nước ngoài
ASEAN cũng đang rất quan tâm thị trường tài chính Việt Nam. Ngân hàng nước
ngoài có lợi thế hơn hẳn về nguồn vốn ngoại tệ giá rẻ, công nghệ và khả năng thực
hiện các sản phẩm mới.Trong khi đó các ngân hàng nước ngoài như ANZ hay
HSBC đã quan tâm tới thị trường này ngay từ những ngày bước chân vào Việt Nam.

đảm (Nguyễn Văn Thọ và Nguyễn Ngọc Linh 2015). Để đáp ứng yêu cầu đó, ngân
hàng cần sự đầu tư đáng kể trong công tác xây dựng các mô hình rủi ro, đầu tư
nguồn nhân lực và hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ.
Thứ tư, lĩnh vực tín dụng cá nhân tuy có nhiều tiềm năng và tạo cho ngân hàng
có được nguồn thu bền vững trong dài hạn nhưng hoạt động này hàm chứa nhiều rủi
ro mà các ngân hàng cần quan tâm. Đặc biệt trong số đó là rủi ro không thể trả nợ
đúng hạn. Sẽ rất nguy hiểm nếu trong thời kỳ hiện nay ngân hàng tiếp tục bổ sung
vào khối lượng nợ xấu của mình từ rủi ro tín dụng cá nhân khi lượng nợ xấu từ
khách hàng doanh nghiệp vẫn chưa thể xử lý được. Do vậy việc tìm hểu các yếu tố
ảnh hưởng tới khả năng trả nợ (xét ở khía cạnh thời gian trả nợ) sẽ giúp cho ngân

2
Public


hàng thương mại nhận diện các yếu tố có khả năng tạo rủi ro tín dụng cá nhân, góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua việc giảm thiểu nợ xấu và tăng cường
công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Vấn đề về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân đã được nghiên cứu rộng
rãi trên thế giới theo hướng tiếp cận địa bàn cho vay (khu vực nông thôn, thành
phố,….) hoặc lĩnh vực cho vay (trồng rừng, đánh bắt hải sản,….). Tại Việt Nam, đã
có một nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình (2011) nhưng
được thực hiện tại khu vực tỉnh Hậu Giang và nhóm đối tượng nghiên cứu là nông
hộ. Đề tài này sẽ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách
hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam cụm Tây Nguyên, thông qua
mô hình Probit (đứng ở góc độ hiệu quả về thời hạn trả nợ) từ đó kiến nghị để ngân
hàng quản trị rủi ro tốt hơn trong lĩnh vực tín dụng cá nhân.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với mục tiêu là xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố tác động đến khả năng trả nợ của khác hàng cá nhân tại NHTMCP Quốc Tế Việt

theo, phương pháp này cũng được sử dụng khi đưa ra các đề xuất sau quá trình phân
tích định lượng. Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng trong quá trình
xây dựng mô hình ước lượng mối quan hệ giữa các biến số, thu thập số liệu và phân
tích số liệu căn cứ vào mô hình đã xây dựng.
1.5.1. Phương pháp chọn mẫu
Đặc điểm khoản vay của khách hàng cá nhân tại chi nhánh là nhiều khoản
vay với số tiền vay ít, số lượng khoản vay tại chi nhánh rất nhiều nên tác giả thu
thập chọn mẫu ngẫu nhiên 300 khách hàng cá nhân phát sinh dư nợ trong 5 năm
2012- Tháng 5/2017 từ dữ liệu khách hàng của chi nhánh để đảm bảo tất cả khách
hàng đã phát sinh kỳ hạn nợ phải trả và thấy được lịch sử trả nợ của khách hàng,
như vậy mới đánh giá được chất lượng khoản vay một cách chính xác.
Quy trình thu thập số liệu: chọn các khách hàng thỏa mãn tiêu chí như trên
và tiến hành khảo sát hồ sơ tín dụng và lấy dữ liệu từ các file dữ liệu gốc tại chi
nhánh trong thời gian nghiên cứu.
1.5.2. Phương pháp xử lý số liệu
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích để tổng hợp phân tích hoạt động
đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại cụm VIB Tây nguyên, đánh giá
sự thành công và những hạn chế của chi nhánh về công tác thẩm định khách hàng.
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích định lượng bằng cách vận dụng mô
hình hồi quy Probit. Kiểm định độ phù hợp của mô hình, mức ý nghĩa của các biến
giải thích để kết luận mô hình tìm được có thể vận dụng cho mục đích dự báo khả

4
Public


năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân và ra quyết định cho vay khách hàng cá
nhân tại chi nhánh trong tương lai hay không.
1.6. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của công trình có ý nghĩa khoa học và thực tiễn được thể hiện



Nguyên, các kết quả phân tích thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích
hồi quy đồng thời đưa ra các nhận xét trong quá trình phân tích.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Chương này nêu lên các kết luận rút ra từ
quá trình phân tích đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với các đối tượng liên quan
dựa trên các kết luận đã nêu. Chương 5 cũng nêu lên những hạn chế của đề tài trong
quá trình nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

6
Public


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LÝ THUYẾT
LIÊN QUAN ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
Chương này tập trung vào ba nội dung chính. Nội dung thứ nhất trình bày cơ
sở lý luận và lý thuyết về tín dụng cá nhân và rủi ro tín dụng cá nhân. Nội dung thứ
hai đề cập tới các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ trong lĩnh vực tín dụng cá
nhân. Và cuối cùng tóm tắt một số nghiên cứu thực nghiệm liên quan trước đây về
các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân và những điều
học hỏi được rút ra từ những nghiên cứu này.
2.1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng cá nhân
Theo từ điển “Tài chính ngân hàng” (Law và Smullen, 2005), tín dụng cá nhân
“là khoản tiền hoặc tài sản mà các tổ chức tín dụng cung cấp cho một cá nhân sau
khi đã đánh giá rủi ro về cá nhân này và tổ chức cung cấp tín dụng này sẽ nhận
được khoản tiền gốc và lãi cho vay sau một khoản thời gian nhất định theo thoả
thuận”. Đây cũng là khái niệm được sử dụng rộng rãi trên thế giới.
Theo các cách hiểu trên về tín dụng ngân hàng và tín dụng cá nhân và theo
phạm vi nghiên cứu của đề tài này, có thể hiểu tín dụng cá nhân là “hình thức tín

ngân hàng.
Ngoài ra, hoạt động tín dụng cá nhân còn mang một số đặc điểm riêng như :
Thứ nhất, xét về mặt quy mô, Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các
khoản vay lớn. Các khoản tín dụng cấp cho khách hàng cá nhân là tương đối nhỏ so
với tín dụng cấp cho doanh nghiệp. Hầu hết khách hàng tìm đến ngân hàng khi đã
có số vốn tương đối và chỉ bổ sung phần còn thiếu. Tuy nhiên đối tượng vay là tất
cả các cá nhân trong xã hội với nhu cầu hết sức đa dạng. Do đó tổng quy mô các
khoản tín dụng cá nhân là khá lớn.
Thứ hai, xét về mặt lãi suất. Lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn cho vay
đối với doanh nghiệp. Số lượng các khoản vay thường rất lớn, nhưng quy mô mỗi
khoản vay lại nhỏ. Để bù đắp chi phí và thu lợi nhuận, ngân hàng thường đặt ra mức
lãi suất cao hơn so với cho vay doanh nghiệp. Tuy nhiên, khách hàng thường quan
tâm đến số tiền mà mình phải trả hơn là lãi suất mà mình phải chịu.
Thứ ba, xét về nhu cầu vay : nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường nhạy
cảm theo chu kỳ kinh tế, tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền
kinh tế suy thoái.
Thứ tư, xét về nguồn trả nợ. Nguồn trả nợ của khách hàng chủ yếu phụ thuộc
vào nguồn thu nhập của họ. Nguồn trả này có thể có những biến động lớn, phụ
thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ. Sự
kiểm soát các nguồn thu này nhiều khi rất khó khăn.
Thứ năm, ở khía cạnh rủi ro. Các khoản vay cá nhân thường có độ rủi ro cao
hơn cho vay với doanh nghiệp. Chất lượng thông tin tài chính do khách hàng cung
cấp thường không cao.

8
Public


2.2. Khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân
2.2.1. Khái niệm

phương án thì tư cách vay vốn được xác lập.
- Năng lực pháp lý của người vay (Capacity): đối với khách hàng cá nhân vay
vốn thì cá nhân đó phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự để
ký kết hợp đồng tín dụng.
- Thu nhập của người vay (Cash): đây là một nội dung quan trọng đối với một
yêu cầu xin vay vốn nhằm xác định khả năng tạo đủ tiền để đáp ứng yêu cầu hoàn

10
Public


trả khoản vay cho ngân hàng. Nguồn trả nợ của người vay được xác định như luồng
tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từ thanh lý tài sản hoặc tiền từ phát
hành chứng khoán,…
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): đây là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ
thứ nhất là thu nhập của người vay không thể thanh toán đầy đủ khoản nợ. Cán bộ
tín dụng phải đặc biệt chú ý đến tình trạng của tài sản đảm bảo như tuổi thọ, khả
năng mất giá tài sản, mức độ chuyên dụng hay tình trạng thế chấp của tài sản. Tài
sản đảm bảo giống như một sự ràng buộc trách nhiệm của người vay đối với ngân
hàng trong trường hợp khách hàng vay không có khả năng hoàn trả nợ vay thông
qua việc xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay cho ngân hàng.
- Các điều kiện (Conditions): cán bộ tín dụng cần tìm hiểu về xu hướng hiện
hành về ngành nghề của khách hàng cũng như khi điều kiện kinh tế thay đổi sẽ có
ảnh hưởng như thế nào đến khoản cho vay, cụ thể là ảnh hưởng đến nguồn trả nợ
của khách hàng.
Ngoài phương pháp phân tích 5C, các ngân hàng thường sử dụng phương pháp
phân tích định tính tương tự khác là phân tích CAMPARI, gồm các nội dung: tư
cách của người vay (Character), năng lực người vay (Ability), lãi cho vay (Margin),
mục đích vay (Purpose), số tiền vay (Amount), hoàn trả (Repayment) và bảo đảm
(Insurance). Tuy nhiên cả hai phương pháp nêu trên đều có nhược điểm là phân tích

cậy và điểm số tín dụng sẽ càng cao
Số lần vay nợ mới: Vay nợ thường xuyên bị xem là dấu hiệu có khó
khan về tài chính nên điểm số tín dụng càng thấp
Các loại tín dụng được sử dụng: Các loại nợ khác nhau sẽ được tính
điểm số tín dụng khác nhau
(Nguồn: Malgorzata Wozniacka và Snigdha Sen, 2004)

Theo mô hình của FICO thì người có điểm số tín dụng ở mức 700 được xem
là tốt, đối với cá nhân có điểm số tín dụng thấp hơn 620 sẽ có thể bị ngân hàng e
ngại khi quyết định cho vay.Mô hình này được áp dụng rộng rãi tại Mỹ do các
thông tin liên quan đến tinh trạng tín dụng của mọi người có thể được ngân hàng
kiểm tra dễ dàng qua các công ty dữ liệu tín dụng.
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ vay của khách hàng cá
nhân
Khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng cá nhân, một số tác giả như Chapman (1990)
đã phân loại những nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng cá nhân bao gồm : Đặc
điểm nhân khẩu học, đặc điểm nghề nghiệp, đặc điểm thu nhập, đặc điểm học vấn
và đặc điểm khoản cho vay. Kohansal và Mansoori (2009) thêm vào vấn đề rủi ro
đạo đức của người vay, Macana (2006) bổ sung yếu tố rủi ro tác nghiệp từ phía
ngân hàng, và Rodrigues và ctg (2008) đã tìm hiểu một số yếu tố chi tiêu bất thường
mà người đi vay không dự đoán trước được đã ảnh hưởng tới rủi ro trả nợ đúng hạn.
2.2.3.1. Đặc điểm nhân khẩu học
Đặc điểm nhân khẩu học thường được sử dụng phân tích trong lĩnh vực này
bao gồm các khía cạnh như giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, và kích cỡ hộ gia
đình.

12
Public



cao hơn khi được tin rằng họ có khả năng tạo ra thu nhập cao hoặc ổn định trong
thời gian dài đồng thời khả năng sử dụng khoản vay của họ cũng hiệu quả hơn cũng

13
Public


như là ít ưa thích rủi ro với khoản nợ của mình. Trương Đông Lộc và Nguyễn
Thanh Bình (2011) hay một nghiên cứu gần đây của Sileshi và ctg (2012) đã tìm
thấy bằng chứng ủng hộ giả thiết này. Tuy nhiên cũng có những nghiên cứu như của
Antwi và ctg (2012) đã không ủng hộ giả thuyết này. Như vậy tuỳ từng lĩnh vực
hoặc phạm vi nghiên cứu mà yếu tố này có thể có hoặc không có ảnh hưởng tới khả
năng trả nợ của cá nhân.
2.2.3.4. Đặc điểm thu nhập
Thu nhập của người đi vay được coi là một trong những yếu tố quan trọng khi
muốn tiếp cận khoản vay, đặc biệt là đối với những khoản vay tín chấp. Đây được
coi là một yếu tố cấu thành nên nền tảng trả nợ thành công trong tương lai của
người vay. Chapman (1990) khi phân loại thu nhập của người đi vay và tìm hiểu
ảnh hưởng của biến số này tới khả năng trả nợ đã thấy rằng khả năng trả nợ thành
công được sắp xếp theo thứ tự sau : thu nhập cao, thu nhập thấp, và thu nhập trung
bình. Đối với những người có thu nhập thấp nhưng xác suất trả nợ vẫn lớn hơn
người có thu nhập trung bình được lý giải là do tính thận trọng trong việc sử dụng
khoản vay của họ vì họ biết khả năng chi trả của họ là rất thấp nên nếu lãng phí
khoản vay rủi ro không trả được nợ là rất cao. Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh
Bình (2011) tìm hiểu khía cạnh thu nhập của tất cả các thành viên trong gia đình và
thấy rằng gia đình nào càng có nhiều thành viên có thu nhập cao thì khả năng trả nợ
thành công càng lớn. Một số tác giả khác như Kohansal và Mansoori (2009) hay
Sileshi và ctg (2012) cũng tìm thấy những bằng chứng ủng hộ giả thuyết trên.
2.2.3.5. Đặc điểm khoản vay
Đặc điểm cho khoản cho vay thông thường được thể hiện ở ba yếu tố chính là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status