BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
ĐẶNG THỊ CẨM NHUNG
ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LONG AN
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
GVHD: PGS.TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
ĐẶNG THỊ CẨM NHUNG
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LONG AN
Chuyên ngành:Tài chính ngân hàng.
văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Trầm Thị Xuân Hương đã tận tình hướng
dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè, và đặc biệt là gia
đình và người thân, những người luôn kịp thời động viên và giúp đỡ tôi vượt qua
những khó khăn trong cuộc sống.
ii
Contents
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜICẢM ƠN.................................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ .................................................................................. vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG .......................................................................................... vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................................ ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ...............................................................................................3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................3
1.5. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
1.6. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................4
1.7. Kết cấu đề tài ........................................................................................................4
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ..............................................................................................4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN ........................................................................5
4.1.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội tỉnh Long An.........................................32
4.1.2. Khái quát về sự hình thành và phát triển của Agribank Long An. ..............33
BAN GIÁM ĐỐC..........................................................................................................34
4.1.3. Thực trạng hoạt động tín dụng của Agribank Long An ..............................35
4.2. Thực trạng cho vay KHCN của Agribank Long An. .........................................38
4.2.1. Thực trạng quy trình cho vay khách hàng cá nhân......................................38
iv
4.2.2. Kết quả cho vay KHCN tại Agribank Long An ..........................................41
4.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại Agribank
Long An. ....................................................................................................................45
4.3.1. Các đặc trưng thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu. .....................................45
4.3.2. Ma trận tương quan .....................................................................................52
4.3.4. Các kiểm định khuyết tật .............................................................................56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ..........................................................................................58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................60
5.1. Kết luận...............................................................................................................60
5.2. Giải pháp.............................................................................................................62
5.3. Kiến nghị ............................................................................................................64
5.3.1. Kiến nghị với Agribank Long An ...............................................................64
5.3.2. Kiến nghị với chính phủ ..............................................................................67
5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................................69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ..........................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................................70
PHỤ LỤC 1 ...................................................................................................................73
PHỤ LỤC 2 ...................................................................................................................75
DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA ĐÃ KHẢO SÁT .................................................76
v
: Ngân hàng Nhà nước
Agribank
: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Agribank Long An: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Tỉnh
Long An
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NHTMCP
: Ngân hàng thương mại cổ phần
QL
: Quốc lộ
TCTD
: Tổ chức tín dụng
XHTD
: Xếp hạng tín dụng
KHCN
viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Ngay từ những ngày đầu hoạt động, Agribank đã xác định KHCN là đối tượng
khách hàng mục tiêu trong định hướng phát triển hoạt động kinh doanh tại địa bàn
Tỉnh Long An. Kiên định với định hướng hoạt động này, Agribank là ngân hàng đi đầu
trong hệ thống ngân hàng Việt Nam trên địa bàn Tỉnh cung cấp các sản phẩm tín dụng
dành cho KHCN như: cho vay sản xuất kinh doanh; cho vay trả góp mua nhà, nền nhà,
sửa chữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay du học... Cho vay KHCN tuy tạo ra
nhiều lợi nhuận cho ngân hàng nhưng hoạt động này hàm chứa nhiều rủi ro mà ngân
hàng cần quan tâm. Nguyên nhân bắt nguồn từ khả năng trả nợ của khách hàng. Các
yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng như lãi suất, tuổi, giới tính, nghề
nghiệp, thu nhập… của người vay, mức độ tác động của các yếu tố cũng khác nhau.
Nghiên cứu sử dụng mô hình Logit kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân
tích hồi quy, nhằm phân tích các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại
Agribank Long An. Nghiên cứu phân tích 230 mẫu dữ liệu được chọn ngẫu nhiên từ
dữ liệu KHCN của Agribank Long An.
Căn cứ vào kết quả của mô hình ta thấy rằng khả năng trả nợ vay của KHCN
chịu tác động của các yếu tố: giới tính, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, thời hạn vay,
thu nhập bình quân của hộ và chi tiêu bình quân của hộ. Những yếu tố đó tác động làm
tăng khả năng trả nợ vay của KHCN. Mô hình cho thấy, chủ hộ là nam giới có khả
năng trả nợ vay càng cao. Nghề nghiệp chính càng ổn định thì khả năng trả nợ vay
càng tốt, các chủ hộ đã lập gia đình thì khả năng trả nợ cao hơn chủ hộ chưa lập gia
đình và tình trạng sở hữu nhà ở cũng làm tăng khả năng trả nợ vay. Tài sản thế chấp là
động sản thì khả năng trả nợ vay tốt hơn các tài sản thế chấp khác. Thời hạn vay càng
dài thì khả năng trả nợ vay tốt hơn những hộ vay thời gian ngắn. Thu nhập bình quân
của hộ càng cao thì càng đảm bảo khả năng trả nợ tốt hơn.
Sau khi tiến hành nghiên cứu, dựa trên những kết quả đạt được, tác giả đã đề
xuất một số giải pháp để tăng cường nhận diện khả năng trả nợ vay của cá nhân tại
theo hướng tích cực. Tổng nguồn vốn hoạt động của các TCTD trên địa bàn tỉnh đến
cuối năm 2014 ước 48.925 tỷ đồng tăng 12,9% so với đầu năm, trong đó nguồn vốn
huy động 27.778 tỷ đồng, chiếm 56,8% tổng nguồn vốn, tăng 10,9% so với đầu năm,
các nguồn vốn khác (vốn điều chuyển và ủy thác) tăng 15,7% so với đầu năm. Tổng
dư nợ đến cuối năm ước 32.235 tỷ đồng tăng 12,2% so với đầu năm. Nợ xấu của các
TCTD đến cuối năm chiếm tỷ lệ 3,01% tổng dư nợ, giảm 0,23% so với đầu năm. Các
TCTD trên điạ bàn tỉnh cho vay ưu đaĩ laĩ suấ t theo chủ trương của Chı́nh phủ đế n
1
tháng 10/2014 đa ̣t 16.119 tỷ đồ ng, chiế m tỷ tro ̣ng 52% dư nơ ̣ cho vay, tăng 14,1% so
với đầ u năm, cao hơn tố c đô ̣ tăng trưởng tı́n du ̣ng trên điạ bàn (9,56%)1.
F
0
Ngay từ những ngày đầu hoạt động, Agribank đã xác định KHCN là đối tượng
khách hàng mục tiêu trong định hướng phát triển hoạt động kinh doanh tại địa bàn
Tỉnh Long An. Kiên định với định hướng hoạt động này, Agribank là ngân hàng đi đầu
trong hệ thống ngân hàng Việt Nam trên địa bàn Tỉnh cung cấp các sản phẩm tín dụng
dành cho KHCN như: cho vay sản xuất kinh doanh; cho vay trả góp mua nhà, nền nhà,
sửa chữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay du học... Cho vay KHCN tuy tạo ra
nhiều lợi nhuận cho ngân hàng nhưng hoạt động này hàm chứa nhiều rủi ro mà ngân
hàng cần quan tâm như là:
Thứ nhất, việc đẩy mạnh phát triển cho vay KHCN nhưng chưa kết hợp đồng
đều với quản lý rủi ro về thanh khoản, sử dụng các nguồn vốn huy động ngắn hạn để
cho vay trung và dài hạn.
Thứ hai, kể từ sau năm 2007 tăng trưởng tín dụng tăng trưởng nhanh, liên tục
cùng với khả năng kiểm soát rủi ro còn nhiều hạn chế và những yếu tố bất lợi của nền
kinh tế (tăng trưởng kinh tế chậm lại, lạm phát cao, thị trường bất động sản sụt giảm
- Các yếu tố nào tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại Agribank Long
An?
- Tác động của các yếu tố đến khả năng trả nợ của KHCN tại Agribank Long
An như thế nào?
- Gợi ý chính sách nào để nâng cao khả năng trả nợ của KHCN tại Agribank
Long An?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố tác đô ̣ng đến khả năng trả nợ của KHCN tại Agribank Long An.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát: KHCN đã và đang vay tại KHCN tại Agribank Long An.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay KHCN tại KHCN tại Agribank Long
An từ năm 2012 đến năm 2014.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
Luận văn là công trình nghiên cứu có ý nghĩa về khoa học và thực tiễn, là tài
liệu giúp Agribank Long An và các ngân hàng trên cả nước nói chung có thể xác định
được các yếu tố tác đô ̣ng đến khả năng trả nợ của KHCN, giảm thiểu rủi ro và đưa ra
các chiến lược, biện pháp cho vay phù hợp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng.
3
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng mô hình Logit kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích hồi quy,
nhằm phân tích các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại Agribank Long
An. Nghiên cứu phân tích 230 mẫu dữ liệu được chọn ngẫu nhiên từ dữ liệu KHCN
của Agribank Long An.
1.7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu, đề tài được trình bày
trong năm chương:
Hiện nay xu hướng tiêu dùng trước, trả sau để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho
cuộc sống tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn. Chính vì thế, các sản cho vay cá
nhân của ngân hàng được khách hàng rất quan tâm. Đây là cơ sở để các ngân hàng tự
tin đẩy mạnh mảng kinh doanh cho vay này.
2.1.2. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân
Để có thể quản lý tốt cho vay KHCN cần thiết phải phân loại cho vay KHCN.
Có nhiều tiêu thức để phân loại một khoản cho vay, dưới đây tôi xin đề cập phân loại
các khoản cho vay KHCN theo một số tiêu chí sau
2.1.2.1. Căn cứ vào mục đích vay
Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại cho vay KHCN thành ba loại:
• Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích cư trú
5
Là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo
nhà ở của cá nhân, hộ gia đình. Đặc điểm của khoản vay này là thời gian dài và quy
mô vay là lớn.
• Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng
Đó là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm
phương tiện, đồ dùng sinh hoạt, du lịch, học hành, giải trí,… Đặc điểm của khoản vay
này là quy mô nhỏ, thời gian ngắn, rủi ro thấp hơn cho vay phục vụ mục đích cư trú.
• Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh
Đó là các khoản cho vay để thực hiện các phương án SXKD nhỏ ở từng hộ gia
đình, vay để buôn bán, thuê cửa hàng,… Đặc điểm của các khoản cho vay này là thời
hạn thường dài, qui mô tùy thuộc vào phương án kinh doanh của khách hàng, rủi ro
của khoản cho vay này rất cao, và có khả năng xảy ra rủi ro đạo đức.
2.1.2.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả
• Cho vay KHCN trả một lần khi đáo hạn
Là các khoản vay ngắn hạn của cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền
2.1.2.3. Căn cứ vào hình thức cho vay
• Cho vay gián tiếp:
Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các
doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho KHCN của họ,
theo hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm
các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.
Hình thức cho vay này có những ưu điểm sau:
- Các NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay.
- Các NHTM sẽ tiết kiệm và giảm được các chi phí khi cho vay.
- Là cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho
các hoạt động khác của ngân hàng.
-Nếu NHTM quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ, thì hình thức cho vay
KHCN gián tiếp có mức độ rủi ro thấp hơn cho vay KHCN trực tiếp.
Tuy nhiên, hình thức cho vay này cũng có những hạn chế:
- Các NHTM khi cho vay không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mà thông qua
các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá, dịch vụ, nhất là trong việc lựa chọn khách
hàng, tiêu chí lựa chọn của doanh nghiệp và ngân hàng không giống nhau.
- Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng cả trước, trong và sau khi vay vốn, khi
doanh nghiệp thực hiện bán lẻ hàng hoá và dịch vụ.
- Kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ của hình thức cho vay này rất phức tạp.
7
• Cho vay trực tiếp
Là hình thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến
hành cho vay hoặc thu nợ.
Hình thức này có những ưu điểm sau:
- Việc cho vay tiến hành trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng do vậy ngân
hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm, và kĩ năng của cán bộ tín
dụng, do đó các khoản vay này thường có chất lượng cao hơn so với cho vay gián tiếp
Loại 1: bao gồm các tài sản thuộc sở hữu hoặc sử dụng lâu dài của chính khách
hàng. Có thể chia các hình thức đảm bảo của loại này thành hai loại nhỏ sau:
- Cho vay cầm cố là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay tiền với điều kiện
là khách hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng trong
thời gian đã cam kết. Danh mục và điều kiện của tài sản cầm cố được ngân hàng quy
định cụ thể dựa trên quy định của pháp luật và chính sách tín dụng của từng ngân
hàng. Các tài sản cầm cố thường là các tài sản mà ngân hàng có thể kiểm soát và bảo
quản tương đối chắc chắn, đồng thời việc ngân hàng nắm giữ không ảnh hưởng đến
quá trình hoạt động của khách hàng chẳng hạn như: các giấy tờ có giá, ngoại tệ mạnh,
kim loại quý,…
- Cho vay thế chấp là hình thức mà người vay phải chuyển toàn bộ các giấy tờ
chứng nhận sở hữu hoặc sử dụng các tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng nắm giữ
trong thời gian cam kết. Đối với thế chấp bằng tài sản thì những tài sản mang thế chấp
thường là bất động sản như nhà cửa, quyền sử dụng đất,…hoặc là những động sản mà
người vay vẫn cần sử dụng như ô tô, xe máy,…Việc thế chấp bằng tài sản cho phép
người nhận tài trợ tiếp tục được sử dụng tài sản trong thời gian vay. Tuy nhiên, quá
trình sử dụng có thể làm biến dạng tài sản, hơn nữa khả năng kiểm soát của tài sản
đảm bảo của ngân hàng bị hạn chế. Việc định giá tài sản đảm bảo cũng là một khó
khăn lớn đòi hỏi phải có sự thẩm định kỹ lưỡng tránh định giá quá cao gây thiệt hại
cho ngân hàng hoặc định giá quá thấp gây ảnh hưởng đến khả năng vay của khách
hàng.
Loại 2: cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay. Khi khách
hàng có nhu cầu vay vốn nhưng không có tài sản đảm bảo hoặc tài sản đó không đáp
ứng được các điều kiện của ngân hàng thì ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng sử
dụng chính tài sản được hình thành từ nguồn tài trợ của ngân hàng làm vật đảm bảo.
Nếu khách hàng không có khả năng trả nợ, ngân hàng sẽ phát mại tài sản đó để thu nợ.
Để đảm bảo khách hàng không bán tài sản hoặc sử dụng không cẩn thận làm giảm giá
9
10
mô cho vay của ngân hàng lại rất lớn, do số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn tín
dụng cá nhân lớn.
- Lãi suất cho vay của các khoản vay KHCN thường cao hơn các khoản vay
khác của NHTM. Nguyên nhân là do các chi phí của cho vay KHCN lớn, các khoản
vay của KHCN có mức độ rủi ro cao. Các khoản tín dụng cá nhân có mức lãi suất cho
vay chưa linh hoạt. KHCN thường ít quan tâmtới lãi suất, họ thường chỉ quan tâm đến
khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng. Do đó, khác với
hầu hết các khoản cho vay kinh doanh lãi suất được điều chỉnh theo thị trường, lãi suất
tín dụng cá nhân thường được ấn định tại một mức nhất định. Đối với các khoản vay
ngắn hạn, lãi suất được ấn định ngay từ đầu và không thay đổi cho đến hết thời hạn
vay. Đối với các khoản vay trung và dài hạn, lãi suất cho vay thường được điều chỉnh
mỗi năm một lần dựa trên cơ sở lãi suất huy động, cộng với một biên độ nhất định tùy
theo từng ngân hàng.
- Cho vay KHCN thường có chi phí lớn nhất (Đường Thị Thanh Hải, 2014)
trong danh mục tín dụng của ngân hàng, bởi quy mô của mỗi khoản vay thường nhỏ
thậm chí không đáng kể, song số lượng các khoản vay lại rất lớn. Hơn nữa, việc cập
nhật các thông tin cá nhân khó có thể đầy đủ và chính xác, do vậy, ngân hàng phải
thực hiện rất nhiều bước trong quá trình cho vay từ lúc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định
khách hàng, giải ngân cho đến lúc thu hồi nợ.
- Rủi ro trong cho vay KHCN: Các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi
ro nhất đối với ngân hàng. Đối với các khoản cho vaykinh doanh, ngân hàng và khách
hàng thường có sự thỏa thuận áp dụng mức lãi suất thả nổi (tức là lãi suất được điều
chỉnh theo từng kỳ hạn nhất định trong suốt thời hạn cho vay). Vì vậy, nguy cơ rủi ro
về lãi suất đối với cho vay kinh doanh sẽ thấp hơn so với cho vay cá nhân.
Cho vay KHCN dễ gặp rủi ro về đạo đức.Khả năng hoàn trả vốn vay đối với các
khoản cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập của người đi vay. Tuy nhiên, đối với
dùng của khách hàng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng
trong đó ngân hàng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản tiền
gửi thanh toán tại ngân hàng trong một giới hạn nhất định, giới hạn này được gọi là
hạn mức tín dụng thấu chi.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân hàng
chấp nhận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để
thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc
điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
12
2.2. Các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân
2.2.1. Khái niệm khả năng trả nợ vay
Theo Alex White (2008), trong nghiên cứu về khả năng trả nợ của cá nhân, khả
năng trả nợ vay của khách hàng là khả năng khách hàng tạo ra đủ thu nhập trong suốt
thời gian vay để đảm bảo cho các khoản hoàn trả theo định kỳ.
Khả năng trả nợ đại diện cho năng lực tài chính của một KHCN hoặc một khách
hàng doanh nghiệp, thực hiện tốt nghĩa vụ hoàn trả một khoản nợ, một khoản vay của
họ. Khả năng trả nợ của khách hàng được đánh giá bởi người cho vay khi quyết định
có nên cho vay đối với một doanh nghiệp hay một cá nhân.
Khi nói đến khả năng tức là có thể xảy ra hoặc không thể xảy ra, và được đo
lường bằng xác suất xảy ra hoặc xác suất không xảy ra. Do đó, khả năng trả nợ của
khách hàng được thể hiện dưới dạng xác suất trả nợ. Trong điều kiện bình thường, một
khách hàng có hai khả năng: trả được nợ hoặc không trả được nợ.
Như vậy, khả năng trả nợ vay của KHCN là khả năng khách hàng tạo ra đủ thu
nhập trong suốt thời gian vay để đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ hoàn trả các khoản nợ
theo định kỳ.
Như trong tài liệu Basel Committee on Banking Supervision – 2006, Ủy ban
Basel cũng định nghĩa khách hàng “default - không có khả năng trả nợ” là những
nợ.
2.2.2. Các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN
Cho vay KHCN là một trong các hoạt động cho vay của NHTM, cho vay
KHCN cũng chịu sự tác động của nhiềuyếu tố.Nghiên cứu các yếu tố này để tìm ra
giải pháp nhằm phát huy những mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh của NHTM.
2.2.2.1. Yế u tố từ phía ngân hàng
Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng cá nhân, liên quan
đến sự phát triển của ngân hàng:
- Công tác thẩm định tín dụng: nhận xét về tính khả thi, khả năng trả nợ và
những rủi ro có thể xảy ra khi quyết định cho vay. Công tác thẩm định ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng, nếu thẩm định nghiêm túc, cẩn trọng thì
sẽ đưa ra quyết định chính xác, hạn chế được rủi ro khi cho vay.
- Chính sách tín dụng: là một trong những chính sách trong chiến lược kinh
doanh của ngân hàng và cũng là yếu tố đầu tiên có liên quan đến hoạt động vay vốn
của khách hàng vay vốn.Chính sách tín dụng được hiểu là tổ ng thể các quy đinh
̣ của
ngân hàng nhằ m đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc
mở rộng hay thu hẹp tín dụng. Chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn
của các khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, các loại cho vay được thực hiện.
Các điều khoản của chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác
nhau như các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của NHNN, khả năng về
vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng của khách hàng (Nguyễn Văn Tiến,
2014).Trong nhiều trường hợp, bất cứ một động thái nào của phía ngân hàng cũng có
thể ảnh hưởng tới các khoản vay của KHCN. Chẳng hạn, khi ngân hàng nâng mức lãi
suất cho vay lên quá cao, khách hàng sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ và dễ dẫn tới
việc chậm trễ hoặc không trả nợ (Denzin & Lincoln, 2005).
14