BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
ĐẶNG THỊ CẨM NHUNG
ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐÔNGG̣ ĐẾN KHẢ NĂNG
TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TỈNH LONG AN
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
GVHD: PGS.TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
ĐẶNG THỊ CẨM NHUNG
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐÔNGG̣ ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LONG AN
hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Tỉnh Long An đã
tạo điều kiện cho tôi cập nhật thông tin, số liệu và khảo sát trong thời gian làm Luận
văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Trầm Thị Xuân Hương đã tận tình hướng
dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè, và đặc biệt là gia
đình và người thân, những người luôn kịp thời động viên và giúp đỡ tôi vượt qua
những khó khăn trong cuộc sống.
ii
Contents
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................... i
LỜICẢM ƠN................................................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ................................................................................. vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG.........................................................................................vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................... viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN............................................................................................... ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU................................................................................................. 1
1.1. Lý do chọn đề tài................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................... 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................................. 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................... 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa của đề tài............................................................................................... 3
1.6. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 4
1.7. Kết cấu đề tài...................................................................................................... 4
TÓM TẮT CHƯƠNG 1............................................................................................ 4
4.1. Tổng quan về Agribank Long An...................................................................... 32
4.1.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội tỉnh Long An........................................ 32
4.1.2. Khái quát về sự hình thành và phát triển của Agribank Long An...............33
BAN GIÁM ĐỐC................................................................................................................................... 34
4.1.3. Thực trạng hoạt động tín dụng của Agribank Long An.............................. 35
4.2. Thực trạng cho vay KHCN của Agribank Long An.......................................... 38
4.2.1. Thực trạng quy trình cho vay khách hàng cá nhân..................................... 38
iv
4.2.2. Kết quả cho vay KHCN tại Agribank Long An.......................................... 41
4.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại Agribank
Long An................................................................................................................... 45
4.3.1. Các đặc trưng thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu..................................... 45
4.3.2. Ma trận tương quan.................................................................................... 52
4.3.4. Các kiểm định khuyết tật........................................................................... 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4........................................................................................ 58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................... 60
5.1. Kết luận............................................................................................................ 60
5.2. Giải pháp.......................................................................................................... 62
5.3. Kiến nghị.......................................................................................................... 64
5.3.1. Kiến nghị với Agribank Long An.............................................................. 64
5.3.2. Kiến nghị với chính phủ............................................................................ 67
5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo............................................................ 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5........................................................................................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................70
PHỤ LỤC 1................................................................................................................. 73
PHỤ LỤC 2................................................................................................................. 75
DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA ĐÃ KHẢO SÁT................................................ 76
: Ngân hàng Nhà nước
Agribank
: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Agribank Long An: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Tỉnh
Long An
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NHTMCP
: Ngân hàng thương mại cổ phần
QL
: Quốc lộ
TCTD
: Tổ chức tín dụng
XHTD
: Xếp hạng tín dụng
KHCN
viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Ngay từ những ngày đầu hoạt động, Agribank đã xác định KHCN là đối tượng
khách hàng mục tiêu trong định hướng phát triển hoạt động kinh doanh tại địa bàn
Tỉnh Long An. Kiên định với định hướng hoạt động này, Agribank là ngân hàng đi đầu
trong hệ thống ngân hàng Việt Nam trên địa bàn Tỉnh cung cấp các sản phẩm tín dụng
dành cho KHCN như: cho vay sản xuất kinh doanh; cho vay trả góp mua nhà, nền nhà,
sửa chữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay du học... Cho vay KHCN tuy tạo ra
nhiều lợi nhuận cho ngân hàng nhưng hoạt động này hàm chứa nhiều rủi ro mà ngân
hàng cần quan tâm. Nguyên nhân bắt nguồn từ khả năng trả nợ của khách hàng. Các
yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng như lãi suất, tuổi, giới tính, nghề
nghiệp, thu nhập… của người vay, mức độ tác động của các yếu tố cũng khác nhau.
Nghiên cứu sử dụng mô hình Logit kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân
tích hồi quy, nhằm phân tích các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại
Agribank Long An. Nghiên cứu phân tích 230 mẫu dữ liệu được chọn ngẫu nhiên từ
dữ liệu KHCN của Agribank Long An.
Căn cứ vào kết quả của mô hình ta thấy rằng khả năng trả nợ vay của KHCN
chịu tác động của các yếu tố: giới tính, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, thời hạn vay,
thu nhập bình quân của hộ và chi tiêu bình quân của hộ. Những yếu tố đó tác động làm
tăng khả năng trả nợ vay của KHCN. Mô hình cho thấy, chủ hộ là nam giới có khả
năng trả nợ vay càng cao. Nghề nghiệp chính càng ổn định thì khả năng trả nợ vay
càng tốt, các chủ hộ đã lập gia đình thì khả năng trả nợ cao hơn chủ hộ chưa lập gia
đình và tình trạng sở hữu nhà ở cũng làm tăng khả năng trả nợ vay. Tài sản thế chấp là
động sản thì khả năng trả nợ vay tốt hơn các tài sản thế chấp khác. Thời hạn vay càng
dài thì khả năng trả nợ vay tốt hơn những hộ vay thời gian ngắn. Thu nhập bình quân
của hộ càng cao thì càng đảm bảo khả năng trả nợ tốt hơn.
Sau khi tiến hành nghiên cứu, dựa trên những kết quả đạt được, tác giả đã đề
cuối năm 2014 ước 48.925 tỷ đồng tăng 12,9% so với đầu năm, trong đó nguồn vốn
huy động 27.778 tỷ đồng, chiếm 56,8% tổng nguồn vốn, tăng 10,9% so với đầu năm,
các nguồn vốn khác (vốn điều chuyển và ủy thác) tăng 15,7% so với đầu năm. Tổng dư
nợ đến cuối năm ước 32.235 tỷ đồng tăng 12,2% so với đầu năm. Nợ xấu của các
TCTD đến cuối năm chiếm tỷ lệ 3,01% tổng dư nợ, giảm 0,23% so với đầu năm. Các
TCTD trên điạbàn tỉnh cho vay ưu đaĩlaĩsuất theo chủ trương của Chınhh́ phủđến
1
tháng 10/2014 đaṭ16.119 tỷđồng, chiếm tỷtrongp̣ 52% dư nơ p̣cho vay, tăng 14,1% so với
1
đầu năm, cao hơn tốc đô p̣tăng trưởng tıń dungp̣ trên điạbàn (9,56%) .
F0
Ngay từ những ngày đầu hoạt động, Agribank đã xác định KHCN là đối tượng
khách hàng mục tiêu trong định hướng phát triển hoạt động kinh doanh tại địa bàn
Tỉnh Long An. Kiên định với định hướng hoạt động này, Agribank là ngân hàng đi đầu
trong hệ thống ngân hàng Việt Nam trên địa bàn Tỉnh cung cấp các sản phẩm tín dụng
dành cho KHCN như: cho vay sản xuất kinh doanh; cho vay trả góp mua nhà, nền nhà,
sửa chữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay du học... Cho vay KHCN tuy tạo ra
nhiều lợi nhuận cho ngân hàng nhưng hoạt động này hàm chứa nhiều rủi ro mà ngân
hàng cần quan tâm như là:
Thứ nhất, việc đẩy mạnh phát triển cho vay KHCN nhưng chưa kết hợp đồng
đều với quản lý rủi ro về thanh khoản, sử dụng các nguồn vốn huy động ngắn hạn để
cho vay trung và dài hạn.
Thứ hai, kể từ sau năm 2007 tăng trưởng tín dụng tăng trưởng nhanh, liên tục
cùng với khả năng kiểm soát rủi ro còn nhiều hạn chế và những yếu tố bất lợi của nền
kinh tế (tăng trưởng kinh tế chậm lại, lạm phát cao, thị trường bất động sản sụt giảm và
đóng băng kéo dài, sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, năng lực tài chính và khả
An?
- Tác động của các yếu tố đến khả năng trả nợ của KHCN tại Agribank Long
An như thế nào?
- Gợi ý chính sách nào để nâng cao khả năng trả nợ của KHCN tại Agribank
Long An?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố tác đôngp̣ đến khả năng trả nợ của KHCN tại Agribank Long An.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát: KHCN đã và đang vay tại KHCN tại Agribank Long An.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay KHCN tại KHCN tại Agribank Long
An từ năm 2012 đến năm 2014.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
Luận văn là công trình nghiên cứu có ý nghĩa về khoa học và thực tiễn, là tài
liệu giúp Agribank Long An và các ngân hàng trên cả nước nói chung có thể xác định
được các yếu tố tác đôngp̣ đến khả năng trả nợ của KHCN, giảm thiểu rủi ro và đưa ra
các chiến lược, biện pháp cho vay phù hợp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng.
3
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng mô hình Logit kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích hồi quy,
nhằm phân tích các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại Agribank Long
An. Nghiên cứu phân tích 230 mẫu dữ liệu được chọn ngẫu nhiên từ dữ liệu KHCN
của Agribank Long An.
1.7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu, đề tài được trình bày
trong năm chương:
Chương 1: Mở đầu
cuộc sống tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn. Chính vì thế, các sản cho vay cá
nhân của ngân hàng được khách hàng rất quan tâm. Đây là cơ sở để các ngân hàng tự
tin đẩy mạnh mảng kinh doanh cho vay này.
2.1.2. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân
Để có thể quản lý tốt cho vay KHCN cần thiết phải phân loại cho vay KHCN.
Có nhiều tiêu thức để phân loại một khoản cho vay, dưới đây tôi xin đề cập phân loại
các khoản cho vay KHCN theo một số tiêu chí sau
2.1.2.1. Căn cứ vào mục đích vay
Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại cho vay KHCN thành ba loại:
•
Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích cư trú
5
Là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo
nhà ở của cá nhân, hộ gia đình. Đặc điểm của khoản vay này là thời gian dài và quy
mô vay là lớn.
•
Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng
Đó là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm
phương tiện, đồ dùng sinh hoạt, du lịch, học hành, giải trí,… Đặc điểm của khoản vay
này là quy mô nhỏ, thời gian ngắn, rủi ro thấp hơn cho vay phục vụ mục đích cư trú.
•
Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh
Đó là các khoản cho vay để thực hiện các phương án SXKD nhỏ ở từng hộ gia
nhau (niên kim cố định), trả gốc hàng tháng bằng nhau, lãi trả theo số dư gốc (niên
kim không cố định), hoặc trả lãi hàng kì còn gốc trả cuối kì.
•
Cho vay theo thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng ngân hàng cũng như các loại thẻ thanh toán khác đã nhanh chóng
được chấp nhận sử dụng, thẻ tín dụng cung cấp một dòng tín dụng thường xuyên và
quay vòng mà khách hàng có thể sử dụng bất cứ khi nào họ có nhu cầu. Những người
sử dụng thẻ tín dụng có thể vay trả dần hoặc trả một lần vì họ có thể tính tiền mua
hàng vào tài khoản thẻ tín dụng của mình. Trong tương lai thẻ tín dụng sẽ rất phát triển
bởi công nghệ tiên tiến sẽ giúp cho những người sở hữu thẻ tín dụng có thể tiếp cận
đến một số lượng lớn các dịch vụ tài chính, bao gồm cả tài khoản tiết kiệm và tài
khoản thanh toán cũng như hạn mức tín dụng.
2.1.2.3. Căn cứ vào hình thức cho vay
•
Cho vay gián tiếp:
Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các
doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho KHCN của họ,
theo hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm
các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.
Hình thức cho vay này có những ưu điểm sau:
- Các NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay.
- Các NHTM sẽ tiết kiệm và giảm được các chi phí khi cho vay.
- Là cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho
các hoạt động khác của ngân hàng.
quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng sẽ xử lý tốt các phát sinh, hơn nữa có
khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng.
- Cho vay trực tiếp với đối tượng khách hàng là rất rộng do đó việc đưa ra các
dịch vụ, tiện ích mới là rất thuận lợi, đồng thời là hình thức để tăng cường và quảng bá
hình ảnh của ngân hàng đến với khách hàng.
Tuy nhiên, hình thức cho vay này cũng có những mặt hạn chế:
- Việc mở rộng và tăng doanh số cho vay không thuận lợi bằng hình thức cho
vay KHCN gián tiếp.
- Do cán bộ ngân hàng phải làm việc trực tiếp với khách hàng nên ngân hàng
tốn nhiều thời gian và chi phí so với hình thức cho vay gián tiếp, nhất là khi lượng
khách hàng đến đông cùng một thời gian sẽ gây khó khăn cho ngân hàng.
2.1.2.4. Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay:
•
Cho vay có tài sản bảo đảm
Là cho vay với tài sản bảo đảm là bất động sản, động sản… hình thành từ vốn
vay hoặc tài sản thuộc sở hữu của khách hàng trước khi vay vốn của ngân hàng. Tài 8
sản bảo đảm làm tăng tính an toàn cho khoản vay do ngân hàng có thể tạo áp lực để
buộc khách hàng phải trả nợ hoặc trong tình huống xấu nhất khách hàng không trả
được nợ thì việc phát mại tài sản bảo đảm cũng giúp giảm bớt tổn thất cho ngân hàng.
Cho vay có tài sản đảm bảo lại được chia thành hai loại:
Loại 1: bao gồm các tài sản thuộc sở hữu hoặc sử dụng lâu dài của chính khách
hàng. Có thể chia các hình thức đảm bảo của loại này thành hai loại nhỏ sau:
- Cho vay cầm cố là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay tiền với điều kiện
là khách hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng trong
thời gian đã cam kết. Danh mục và điều kiện của tài sản cầm cố được ngân hàng quy
định cụ thể dựa trên quy định của pháp luật và chính sách tín dụng của từng ngân
Là cho vay dựa trên uy tín (tín chấp) hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, không có tài
sản bảo đảm. Ngân hàng lựa chọn các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để
cho vay. Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên
cơ sở tín chấp lương, chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng có thu nhập ổn định,
thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có một phần tích luỹ để
trả nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao
động dài hạn,…), ngoài ra thu nhập hình thành từ sản xuất kinh doanh cũng có thể
được xem xét dùng làm nguồn trả nợ. Hình thức này phù hợp với những khoản vay giá
trị không lớn, thời hạn vay ngắn
2.1.3. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM
- Đối tượng của cho vay KHCN là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay
vốn sử dụng cho những mục đích sinh hoạt tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản
SXKD của cá nhân hay hộ gia đình đó. Khác với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế,
KHCN thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng nhưng thông thường
nhu cầu vay vốn của mỗi cá nhân là không thường xuyên và chịu ảnh hưởng lớn bởi
môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội.
- Thời hạn vay vốn tùy thuộc vào từng mục đích vay vốn và hình thức vay mà
các khoản vay của KHCN có thời hạn ngắn, trung hay dài hạn.
- Quy mô và số lượng các khoản vay: Thông thường quy mô của mỗi khoản vay
của KHCN thường nhỏ hơn các khoản vay của doanh nghiệp. Tuy vậy, ở các NHTM
quy mô khoản vay KHCN là rất lớn, do đó tổng quy mô các khoản vay KHCN thường
chiếm tỷ trọng lớn hơn tổng dư nợ của ngân hàng. So với việc cho vay SXKD, giá trị
các khoản cho vay cá nhân không lớn. Điều này một phần do giá trị hàng hóa, dịch vụ
tiêu dùng ở mức vừa phải. Mặc khác, đa số các khách hàng vay vốn đã có sự tích lũy
từ trước đối với các tài sản có giá trị lớn, họ chỉ tìm đến ngân hàng với mục đích hỗ trợ
cho hoạt động tiêu dùng cá nhân.Tuy quy mô khoản vay này là nhỏ nhưng tổng quy
10
không đạt hiệu quả… ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực tài chính của khách hàng, từ đó
làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng. Sở dĩ như vậy là do tình hình tài chính
11
của KHCN thường thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc và sức khỏe của
họ.
Trong hoạt động SXKD, các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý
yếu, thiếu kinh nghiệm và trình độ kỹ thuật, khoa học công nghệ lạc hậu, khả năng
cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế. Do đó, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi
ro khi người vay bị thất nghiệp, phá sản… Các yếu tố khách quan như hạn hán, mất
mùa, sự suy thoái kinh tế dẫn đến khả năng mất việc cao… cũng là những nguy cơ ảnh
hưởng đến khả năng hoàn trả của khách hàng.
- Lợi nhuận từ tín dụng cá nhân cao. Lãi suất của các khoản tín dụng cá nhân
phần lớn đều cao hơn các khoản tín dụng khác của NHTM. Điều này xuất phát từ các
khoản tín dụng cá nhân có chi phí cao và rủi ro nhất trong các loại cho vay của
NHTM. Mức lợi nhuận từ trên mỗi khoản tín dụng cá nhân cao, số lượng lớn, vì vậy
toàn bộ lợi nhuận thu về từ hoạt động này là đáng kể trong tổng thu nhập của NHTM.
- Trách nhiệm đối với khoản vay của KHCN là vô hạn, trong khi khách hàng
doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm trên nghĩa vụ nhất định của mình tùy theo loại hình
doanh nghiệp. KHCN khi mất khả năng thanh toán nợ vay cho ngân hàng, họ phải chịu
trách nhiệm thanh toán hết nghĩa vụ nợ đối với ngân hàng bằng chính toàn bộ tài sản
của cá nhân và những người thân.
2.1.4. Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM
- Cho vay bổ sung vốn lưu động: là hình thức cấp tín dụng ngắn hạn nhằm bổ
sung nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt của doanh nghiệp.
- Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu
dùng của khách hàng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng
trong đó ngân hàng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản tiền
Khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ khi đến
hạn mà chưa tính đến việc ngân hàng bán tài sản (nếu có) để hoàn trả;
-
2
Khách hàng có các khoản nợ xấu có thời gian quá hạn trên 90 ngày.
Phù hợp với định nghĩa về “không có khả năng trả nợ” được sử dụng trong tài
F1
liệu về Basel, Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF - International Monetary Fund) định nghĩa về
cơ bản một khoản nợ được coi là “nonperforming loan - nợ xấu” khi quá hạn trả lãi
và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập
gốc, tái cấp vốn hoặc đồng ý chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán
đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay
sẽ không được thanh toán đầy đủ
2
3
3
2F
Basel Committee on Banking Supervision – điều 452 (2006 )
Comlilation Guide on Financial Soundness Indicators – 4.84-4.85 (2004)
13