BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
----------oOo----------
PHAN THANH HIỆP
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
TP.HỒ CHÍ MINH - 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
----------oOo----------
PHAN THANH HIỆP
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ
cung cấp kiến thức, chia sẽ kinh nghiệm quý báu để tác giả tự tin hơn trong việc hoàn
thành khóa học, cũng như hoàn tất luận văn và vận dụng nhiều kiến thức trong công
việc cuộc sống.
Tác giả rất biết ơn Cô PGS.TS. Hồ Thủy Tiên đã hướng dẫn khoa học, góp ý
chỉ dẫn, động viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn để tác giả có định hướng
phù hợp và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn học viên cao học lớp Tài
chính ngân hàng Khóa 3/2013, hàng đêm đã cùng tôi chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm
trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao
đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn bè, tham khảo nhiều
tài liệu, song không tránh khỏi có những sai sót. Rất mong nhận được những thông tin
góp ý của Quý Thầy, Cô và bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn.
Tác giả luận văn
Phan Thanh Hiệp
ii
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ........................................................... 1
T
4
3
T
4
3
3
T
4
3
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 4
T
4
3
T
4
3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................4
1.5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................4
1.6. Ý nghĩa khoa học ..............................................................................................5
1.7. Kết cấu đề tài ....................................................................................................6
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................... 7
T
4
3
T
4
3
T
4
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại...............................................................7
2.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại ........................................................ 7
T
4
3
T
4
3
T
4
3
T
4
3
2.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại ..................................................... 7
T
4
3
T
4
3
2.1.3. Các hoạt động chính của Ngân hàng thương mại ..................................... 8
T
4
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của NHTM ....................... 16
T
4
3
T
4
3
2.3. Các nghiên cứu trước ......................................................................................27
2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài ........................................................................... 27
T
4
3
T
4
3
T
4
3
T
4
3
2.3.2. Nghiên cứu trong nước............................................................................ 31
T
4
3
T
4
3
T
4
3
T
4
3
T
4
3
T
4
3
T
4
3
T
4
3
3
T
4
3
3.5.2. Biến độc lập ............................................................................................. 42
T
4
3
T
4
3
iii
T
4
3
3.6. Thực trạng về khả năng sinh lời của các NHTMVN giai đoạn 2005- 2014 ...46
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 49
T
4
3
T
4
T
4
3
T
4
3
T
4
3
T
4
3
4.2.2. Quy mô vốn chủ sở hữu (TETA) ............................................................ 59
T
4
3
T
4
3
4.2.3. Quy mô cho vay (TLTA) ........................................................................ 61
T
4
3
4.2.7. Tỷ lệ tăng tưởng GDP ............................................................................. 63
T
4
3
T
4
3
4.2.8. Tỷ lệ lạm phát (INF) ............................................................................... 64
T
4
3
T
4
3
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .......................................................................................... 65
T
4
3
T
4
3
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 66
T
5.2.2. Tăng thu nhập ngoài lãi (tăng mức độ đa dạng hóa) ............................... 69
T
4
3
T
4
3
5.2.3. Quản trị hiệu quả chi phí hoạt động ........................................................ 70
T
4
3
T
4
3
5.2.4. Tăng quy mô vốn chủ sở hữu .................................................................. 71
T
4
3
T
4
3
5.2.5. Tăng quy mô cho vay .............................................................................. 72
T
T
4
3
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
T
4
3
iv
T
4
3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
VNĐ
Việt Nam đồng
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1. Mô tả các biến được sử dụng trong mô hình hồi quy và dấu kỳ vọng......39
Bảng 3.2. ROA của 23 NHTMVN qua các năm …………………………………..46
Bảng 4.1. Thống kê mô tả……………………………………..…………………...51
Bảng 4.2. Ma trận hệ số tương quan……………………………………………….51
Bảng 4.3. Kiểm định đa cộng tuyến………………………………………………..52
Bảng 4.4. Kiểm định tự tương quan…………………………………………….….54
Bảng 4.5. Kiểm định lựa chọn mô hình…………………………………………....54
Bảng 4.6. Kiểm định phương sai sai số thay đổi ……………………………….….55
Bảng 4.7. Kết quả hồi qui của mô hình chỉ bao gồm các yếu tố bên trong………...57
Bảng 4.8. Kết quả hồi qui của mô hình bao gồm cả các yếu tố bên trong và bên
ngoài……………….……………………………………………………59
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Trang
giữa các doanh nghiệp, giữa các quốc gia được hình thành và phát triển, đây thực sự là
những cơ hội thuận lợi cho các ngân hàng có thể thu được nhiều lợi nhuận và hiệu quả
cao trong hoạt động kinh doanh. Các ngân hàng luôn biến động cùng nhiều cơ hội và
nguy cơ tiềm ẩn với mức độ cạnh tranh khốc liệt nhất. Vì thế để giữ vững và nâng cao
vị thế của mình trên thị trường là điều rất khó khăn, đòi hỏi các ngân hàng phải luôn
có biện pháp tiếp cận thị trường một cách có chủ động, phù hợp và sẵn sàng đối phó
với mọi nguy cơ, đe dọa cũng như áp lực cạnh tranh trên thị trường.
Mặt khác, Ngành ngân hàng được xem là xương sống của nền kinh tế Việt
Nam, nó đóng vai trò rất lớn trong sự nghiệp phát triển chung của đất nước. Thứ nhất,
ngành ngân hàng đóng vai trò chủ đạo trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng
bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền Việt Nam, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô,
môi trường đầu tư và hợp tác kinh doanh. Thứ hai, tín dụng ngân hàng đã đóng góp
tích cực trong việc duy trì sự phát triền kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên
tục. Thứ ba, ngành ngân hàng đã hỗ trợ hiệu quả trong việc tạo việc làm mới, thu hút
lao động có trình độ cao, góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững.
Như vậy, xét trên cấp độ vĩ mô, một hệ thống ngân hàng tốt, kinh doanh có hiệu
quả, có khả năng chống chọi với các cú sốc tiêu cực, đóng góp tích cực vào sự ổn định
của hệ thống tài chính quốc gia là mục tiêu chung trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của cả nước. Trong đó, khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại đóng
một vai trò quan trọng trong việc xác định tình trạng sức khỏe của toàn hệ thống ngân
hàng.
Xét ở cấp độ vi mô, khả năng sinh lợi là yếu tố quyết định giá cổ phiếu của các
ngân hàng trên thị trường chứng khoán. Giá cổ phiếu của một ngân hàng cao hay thấp,
tăng hay giảm đều có liên quan rất lớn đến khả năng sinh lợi của ngân hàng đó. Giá cổ
1
phiếu đến lượt nó lại ảnh hưởng đến quyền lợi của các cổ đông, của ban lãnh đạo và
các nhân viên trong ngân hàng.
Trong điều kiện kinh tế hiện nay việc kinh doanh hiệu quả là vấn đề được các tổ
chức kinh tế, các ngân hàng quan tâm hàng đầu. Một trong những chỉ tiêu quan trọng
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàn TMCP Việt Nam giai đoạn
2006-2009”; (3) Nguyễn Việt Hùng (2008), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam”; (4) Nguyễn Thị Ngọc
Trang và Nguyễn Hữu Tuấn (2015), “Các yếu tố quyết định lãi cận biên của các Ngân
hàng thương mại Việt Nam”; (5) Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2012) “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt
nam”. Và một số đề tài ở nước ngoài được đăng tải trên các tạp chí như: (1) Syafri
(2012) - “Factors affecting bank profitability in Indonesia”; (2) Fotios Pasiourasvà
Kyriaki Kosmidou (2006) - “Factors influencing the profitability of domestic and
foreign commercial banks in the European Union”; (3) Ong Tze San và Teh Boon
Heng (2012) - “Factors affecting the profitability of Malaysian commercial banks”;
(4) Muhammad Bilal1, Asif Saeed, Ammar Ali Gull, Toquer Akram (2013) “Influence of Bank Specific and Macroeconomic Factors on Profitability of
Commercial Banks: A Case Study of Pakistan”; (5) Anna P.I. Vong and Hoi Si Chan
(2009) – “Determinants of Bank Profitability in Macao”; (6) Yuqi Li (2006) “Determinants of Banks’ profitability and its implication on risk management
practices: Panel evidence from the UK in period 1999-2006”; (7) William Bentum
(2012) – “The determinants of profitability of the commercial banks in Ghana during
the recent years of Global financial crisis”. Hầu hết các cuộc nghiên cứu trên đều đã
chỉ ra rằng các yếu tố quyết định lợi nhuận ngân hàng bao gồm hai nhóm: nhóm các
yếu tố vi mô và nhóm các yếu tố vĩ mô. Tại Việt Nam hiện một số đề tài nghiên cứu
trước cũng đã từng nghiên cứu các yếu tố tác động đến lợi nhuận của ngân hàng trong
các giai đoạn khác nhau, mà trong các giai đoạn khác nhau đó các yếu tố vi mô nội tại
của ngành cũng như những chính sách điều tiết vĩ mô của Chính phủ và Nhà nước
cũng khác nhau. Xuất phát từ những đòi hỏi mang tính thực tiển và cũng nhằm kế thừa
các nghiên cứu trước, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu chi tiết đến vấn đề “Các yếu tố
tác động đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam” trong giai
đoạn 2005 - 2014.
3
1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Regression) để phân tích các yếu tố bên trong cũng như các yếu tố bên ngoài ảnh
hưởng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam – giai đoạn
2005-2014. Chi tiết qua sơ đồ sau:
Xác định các yếu tố tác động đến khả
năng sinh lợi của các ngân hàng
- Cơ sở lý thuyết về khả
năng sinh lợi của ngân hàng.
- Nghiên cứu về các yếu tố
tác động đến khả năng sinh
lợi của ngân hàng.
- Thực trạng ROA của các
ngân hàng giai đoạn từ
2005 -2014.
- Xây dựng mô hình các
yếu tố tác động đến khả
năng sinh lợi.
- Ước lượng, kiểm định
mô hình.
– Phân tích, kết luận.
- Dữ liệu thứ cấp.
- Phương pháp định
lượng: mô hình hồi
quy
Hàm ý chính sách nhằm nâng cao khả
năng sinh lợi của các NHTMVN
dưới các hình thức; mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; cung ứng các phương
tiện và các dịch vụ thanh toán”.
Như vậy, rõ ràng ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức tài chính có
vai trò quan trọng của nền kinh tế. Trước hết, với vài trò trung gian tài chính, ngân
hàng thương mại thực hiện việc chuyển các khoản tiết kiệm (chủ yếu từ hộ gia đình)
thành các khoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các tác nhân khác thực hiện
các hoạt động đầu tư. Đồng thời, ngân hàng thương mại là người cung cấp các khoản
tín dụng cho người tiêu dùng với quy mô lớn nhất, là một trong những thành viên quan
trong nhất của thị trường tín phiếu và trái phiếu do chính quyền trung ương và địa
phương phát hành để tài trợ cho các chương trình công cộng. Ngân hàng thương mại
cũng là một trong những tổ chức cung cấp vốn lưu động, vốn trung hạn và dài hạn
quan trọng cho các doanh nghiệp.
2.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
Đặc trưng của các Ngân hàng thương mại là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính
với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Có
thể nói ngân hàng thương mại đóng vai trò như cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức,
hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan hiếm. Ngân hàng thương mại đã kinh
doanh một hàng hóa rất đặc biệt đó là "vốn- tiền", lãi suất phải trả cho huy động vốn
thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của
ngân hàng thương mại. Hoạt động của ngân hàng thương mại đã đáp ứng tối đa nhu
7
cầu về vốn của mọi tầng lớp dân cư, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong
xã hội.
Ba chức năng chính của NHTM là: chức năng trung gian tín dụng; chức năng trung
gian thanh toán và chức năng cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng.
2.1.3. Các hoạt động chính của Ngân hàng thương mại
Các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM
- Hoạt động khác
Sơ đồ 2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Là hình thức nhận tiền dưới nhiều hình thức theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ
tiền gốc và lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. NHTM được huy động vốn dưới các
hình thức sau: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và
các loại tiền gửi khác; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để
huy động vốn trong nước và nước ngoài; Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài
chính trong nước và nước ngoài; Vay vốn ngắn hạn NHNN dưới hình thức tái cấp vốn.
8
Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng của NHTM nhằm giải
quyết đầu vào, đảm bảo nguồn vốn để cho vay và phục vụ hoạt động thanh toán. Ngân
hàng có thể huy động vốn với nhiều phương thức khác nhau.
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu hay vốn tự có của NHTM thường chiếm một tỷ trọng nhỏ
trong tổng nguồn vốn nhưng có vai trò vô cùng quan trọng đối với ngân hàng. Vốn chủ
sở hữu còn được coi như tài sản đảm bảo cho ngân hàng, duy trì khả năng thanh toán
cho khách hàng khi ngân hàng hoạt động thua lỗ. Đây còn là căn cứ để xác định quy
mô hoạt động của một NHTM.
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm: Vốn điều lệ và các quỹ và lợi nhuận chưa
chia.
Huy động từ tiền gửi
Nguồn vốn huy động từ tiền gửi chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn
của NHTM. Đây là nguồn vốn quan trọng và thường xuyên nhất của ngân hàng.
NHTM có thể huy động tiền gửi của các cá nhân, các tổ chức kinh tế và tổ chức tín
dụng khác dưới các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và các hình thức
nhuận chính cho Ngân hàng. Nghiệp vụ này luôn chiếm một tỉ trọng rất lớn trong tổng
tài sản có của NHTM và đem lại nguồn thu chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng thu nhập
của Ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động có nhiều rủi ro và phức tạp nhất. Rủi
ro tín dụng có thể do nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng như: Thẩm định hồ sơ
không chính xác, sai nguyên tắc cho vay, cũng có thể do nguyên nhân khách quan như:
thiên tai, hỏa hoạn,…Mặt khác, hoạt động tín dụng có liên quan và ảnh hưởng đến hầu
hết các lĩnh vực của nền kinh tế, từ tiêu dùng cho đến sản xuất kinh doanh.
2.1.3.3. Hoạt động đầu tư
Ngoài nghiệp vụ tín dụng, Ngân hàng còn thực hiện các hoạt động đầu tư nhằm
mục tiêu thanh khoản, phân tán rủi ro và đa dạng hóa tài sản có sinh lời. Hoạt động
đầu tư của các NHTM bao gồm đầu tư chứng khoán và các hoạt động đầu tư khác.
Đầu tư chứng khoán: Đây là nghiệp vụ mang lại cho NHTM một khoản lợi nhuận
tương đối lớn sau hoạt động cho vay. Trong trường hợp hoạt động tín dụng gặp khó
khăn, chưa tìm ra khách hàng đáng tin cậy để cho vay thì đầu tư chứng khoán là hướng
10
giải quyết vốn một cách hữu hiệu nhất cho NHTM. Tuy nhiên, hoạt động này cũng
chứa đựng nhiều rủi ro, đòi hỏi các NHTM phải phân tích kỹ lưỡng trước khi lựa chọn
loại chứng khoán nào để đầu tư cho phù hợp. Tỷ lệ lớn nhất của các khoản đầu tư
chứng khoán là trái phiếu Chính phủ ngắn hạn. Đây là khoản đầu tư có mức lãi suất
hạn chế nhưng linh hoạt, hạn chế được rủi ro và dễ dàng bán lại tại thị trường liên
ngân hàng nếu các khoản đầu tư này cần thu lại sớm.
Các hoạt động đầu tư khác của NHTM bao gồm góp vốn liên doanh, đầu tư vào
bất động sản, đầu tư vào trang thiết bị…
2.1.3.4. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
Khi khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng thì số tiền đó không những được Ngân
hàng bảo quản mà khách hàng còn được cung cấp đa dạng các dịch vụ thanh toán liên
quan như: chuyển tiền, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, trả lương qua tài khoản, nạp
thẻ điện thoại… Thanh toán qua Ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền
động kinh doanh này. NHTM có 02 nghiệp vụ chủ yếu: huy động và cho vay. Trong
nghiệp vụ huy động, ngân hàng trả lợi tức cho người nhận tiền, còn trong nghiệp vụ
cho vay, ngân hàng phải thu lợi tức của người đi vay. Về nguyên tắc, lợi tức cho vay
phải cao hơn lợi tức huy động. Chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức huy động sau
khi trừ đi những chi phí về nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng cộng với các thu nhập
khác về kinh doanh tư bản tiền tệ hình thành nên lợi nhuận ngân hàng.
Lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanh của NHTM bao gồm lợi
nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác.
Lợi nhuận của NHTM – phản ánh tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh - là
khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh thu trừ đi tổng các khoản chi phí hợp
lý, hợp lệ trong năm tài chính. Thời điểm xác định lợi nhuận hàng năm được thực hiện
vào cuối ngày 31/12 khi quyết toán niên độ, lập báo cáo tài chính năm. Để việc xác
định lợi nhuận được chính xác thì phải xác định được chính xác tổng doanh thu và
tổng chi phí của toàn hệ thống trong năm.
2.2.1.2. Thu nhập của NHTM
Doanh thu của NHTM được hình thành từ thu lãi cho vay, đầu tư, từ kinh doanh
ngoại tệ, vàng bạc và từ các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ…trong đó, thu lãi từ cho vay
và đầu tư chiếm tỷ trọng lớn nhất. Ngày nay, do hoạt động ngân hàng rất đa dạng nên
12
nội dung các khoản thu trong NHTM cũng rất đa dạng và phong phú. Nhìn chung các
khoản thu cơ bản của NHTM bao gồm:
Thu nhập từ hoạt động tín dụng: Bao gồm thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay, thu
lãi đầu tư chứng khoán, thu lãi cho thuê tài chính và thu lãi khác.
Thu phí từ hoạt động dịch vụ: Gồm thu từ dịch vụ thanh toán, thu từ nghiệp vụ
Hiện nay, các khoản chi phí chủ yếu của ngân hàng gồm có:
Chi phí hoạt động huy động vốn: đây là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất bao
gồm:
+ Chi trả lãi tiền gửi: là khoản tiền mà ngân hàng bỏ ra để được sử dụng
nguốn vốn từ người gửi tiền.Quy mô của khoản chi này phụ thuộc vào số
dư các loại tiền gửi, cơ cấu vốn huy động và mức lãi suất phải trả.
+ Chi trả lãi tiền vay: là khoản phải trả cho các khoản tiền vay như: vay
Ngân hàng nhà nước, vay các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước.
13
+ Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá: là khoản lãi ngân hàng phải trả khi
phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn trên thị trường.Tuy nhiên, đây
không phải là hình thức thường xuyên mà các NHTM sử dụng.Do đó,
chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ.
Chi phí hoạt động dịch vụ: Gồm các khoản chi như chi lệ phí tham gia hệ thống
thanh toán liên hàng, chi về giấy tờ thanh toán, phí bưu điện và mạng viễn
thông trong dịch vụ thanh toán, chi kiểm đếm, phân loại bảo quản tiền.
Chi về nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế: bao gồm các
khoản chi trực tiếp cho hoạt động kinh doanh ngoại hối như mua bán ngoại tệ,
vàng bạc, phí nhờ thu tiêu thụ ngoại tệ, phí dịch vụ thanh toán quốc tế, phí vận
chuyển, đóng gói bảo quản chế tác vàng bạc.
Chi phí khác: chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng,
chi trả hoa hồng và các nghiệp vụ ủy nhiệm.
Các khoản chi phí bất thường: chi thanh lý tài sản, tổn thất tài sản ...
14
2.2.2. Nhúm ch tiờu phn ỏnh kh nng sinh li ca NHTM
Nhúm ch tiờu phn ỏnh kh nng sinh li - phn ỏnh tớnh hiu qu ca mt ng
vn kinh doanh - theo thụng l quc t thng c phn ỏnh thụng qua cỏc ch tiờu
sau: thu lói biờn rũng (NIM), thu ngoi lói biờn rũng (NOM), thu nhp hot ng biờn
(TNHB), h s thu nhp trờn c phiu (EPS), thu nhp rũng trờn tng ti sn (ROA)
v thu nhp rũng trờn tng vn ch s hu (ROE).
Tổng thu nhập lãi - Tổng chi phí lãi
Tổng tài sản có sinh lời (hoặc tổng tài sản có)
NIM =
NOM =
EPS =
Tổng thu nhập ngoài lãi - Tổng chi phí ngoài lãi
Tổng tài sản có sinh lời (hoặc tổng tài sản có)
Lợi nhuận sau thuế
Tổng số cổ phiếu thường hiện hành