Quản trị rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thương mại Việt Nam Luận văn thạc sĩ - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
󽞗
󽞷󽞘
VÕ THỊ THANH TÙNG
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – THÁNG 4 NĂM 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
󽞗
󽞷󽞘
VÕ THỊ THANH TÙNG
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG
TP.HỒ CHÍ MINH – THÁNG 4 NĂM 2010
LỜI CAM ĐOAN
󽞘󽞴󽞗
Tôi tên Võ Thị Thanh Tùng, xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế này do chính tôi
nghiên cứu và thực hiện, với sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang. Các
thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và hợp lý.
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Danh mục các từ viết tắt

1.2.4. Quy trình quản trị rủi ro thanh khoản 16
1.2.5. Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản 16
1.3. Bài học rủi ro thanh khoản từ tin đồn của ngân hàng ACB và sự sụp đỗ của ngân
hàng Northern Rock 19
1.3.1. Rủi ro thanh khoản từ tin đồn của ngân hàng ACB 20
Nguyên nhân, kết quả và bài học kinh nghiệm 21
1.3.2. Sự sụp đỗ của ngân hàng Northern Rock 22
Nguyên nhân, kết quả và bài học kinh nghiệm 27
Kết luận chương I 27
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
2.1. Thực trạng hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam 28
2.1.1. Số lượng ngân hàng gia tăng 29
2.1.2. Tình hình huy động vốn 30
2.1.3. Tỷ lệ nợ xấu 32
2.1.4. Rủi ro thanh khoản của hệ thống ngân hàng 33
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thương mại Việt Nam 33
2.2.1. Văn bản pháp quy 33
2.2.2. Đánh giá rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thương mại Việt Nam 35
2.2.2.1. Quy mô tăng vốn và hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR 35
2.2.2.2. Hệ số giới hạn huy động vốn (H
1
) và hệ số tỷ lệ giữa vốn tự có so với
tổng tài sản có (H
2
) 39
2.2.2.3. Chỉ số về trạng thái tiền mặt (H
3
) 41

hàng thế giới 57
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong các
ngân hàng thương mại Việt Nam 59
3.3.1. Đối với ngân hàng Nhà nước Việt Nam 59
3.3.1.1. Ban hành và hoàn thiện các văn bản pháp luật 59
3.3.1.2. Quản lý những thông tin mang tính chất nhạy cảm, yêu cầu các ngân
hàng thương mại minh bạch hóa thông tin 60
3.3.1.3. Nâng cao hiệu quả giám sát các hoạt động của ngân hàng thương
mại 61
3.3.2. Đối với ngân hàng thương mại Việt Nam 62
3.3.2.1. Tuân thủ chặt chẽ các quy định của ngân hàng Nhà nước 62
3.3.2.2. Nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh 62
3.3.2.3. Tăng cường công tác dự báo và phân tích thị trường 63
3.3.2.4. Cân đối thanh khoản giữa tài sản nợ và tài sản có 63
3.3.2.5. Tổ chức tốt việc quản lý khả năng thanh khoản trong hệ thống ngân
hàng 64
3.3.2.6. Nâng cao nguồn nhân lực và tăng cường đầu tư các trang thiết bị
hiện đại phục vụ công tác thu thập và xử lý thông tin 65
3.3.2.7. Liên thông thống nhất giữa các ngân hàng thương mại với nhau 66
Kết luận chương III 67
KẾT LUẬN 68
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOE
:
Ngân hàng Trung ương Anh (Bank of England)
BVSC
:
Công ty chứng khoán Bảo Việt (Bao Viet Securities Company)

TCTD
:
Tổ chức tín dụng
TGKH
:
Tiền gửi khách hàng
UBCKNN
:
Ủy ban chứng khoán nhà nước
WTO
:
Tổ chức thương mại thế giới (Word Trade Organization)
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1
:
Số lượng ngân hàng giai đoạn 1991-2009
Bảng 2.2
:
Tình hình huy động vốn của các NHTM năm 2007-2008
Bảng 2.3
:
Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM thời điểm 31/12/2008
Bảng 2.4
:
Quy mô tăng vốn và hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR thời điểm 31/12/2008
Bảng 2.5
:
Hệ số giới hạn huy động vốn (H
1
) và hệ số tỷ lệ giữa vốn tự có so với tổng tài

Tên viết tắt
Tên đầy đủ
NHTM nhà nước
18
OCB
NHTMCP Phương Đông
1
Agribank
NH Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn VN
19
Oceanbank
NHTMCP Đại Dương
2
BIDV
NH Đầu tư và Phát triển
VN
20
PG Bank
NHTMCP Xăng dầu
Petrolimex
3
MHB
NH Phát triển nhà Đồng
bằng Sông Cửu Long
21
Sacombank
NHTMCP Sài Gòn Thương
Tín
NHTM cổ phần

Eximbank
NHTMCP Xuất Nhập khẩu
27
Techcombank
NHTMCP Kỹ Thương VN
9
Giadinh bank
NHTMCP Gia Định
28
Tienphongbank
NHTMCP Tiên Phong
10
Habubank
NHTMCP Nhà Hà Nội
29
Tin Nghia bank
NHTMCP Việt Nam Tín
Nghĩa
11
HDbank
NHTMCP Phát triển nhà
TP. HCM
30
Trustbank
NHTMCP Đại Tín
12
KienLongbank
NHTMCP Kiên Long
31
VIB

NHTMCP Nam Việt
36
Westernbank
NHTMCP Miền Tây
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Năm 2008 thực sự là một năm cực kỳ khó khăn cho nền kinh tế thế giới. Cuộc khủng
hoảng tài chính bắt nguồn từ sự vỡ nợ các khoản cho vay thế chấp mua nhà dưới chuẩn
của các ngân hàng Mỹ, sau đó lan rộng sang các tổ chức tài chính và nhóm tài sản khác
theo một hiệu ứng dây chuyền trên diện tích rộng với tốc độ nhanh. Nhiều tập đoàn
trên thế giới, các ngân hàng lớn có nhiều năm tuổi gặp khó khăn, bị phá sản hoặc đứng
trên bờ vực phá sản do mất khả năng thanh khoản. Đứng trước những thách thức buộc
lòng Chính phủ các nước ra tay can thiệp. Mỹ với gói kích cầu hơn 700 tỷ USD, các
nước khu vực Châu Âu như Anh, Thụy Sĩ…hay các nước Châu Á như Nhật, Trung
Quốc, Hàn Quốc…cũng đưa ra các chương trình hỗ trợ tương tự với mục tiêu tạo thanh
khoản cho thị trường và vực dậy nền kinh tế.
Việt Nam từ khi trở thành thành viên của WTO năm 2006 thì mức độ liên thông với
nền kinh tế thế giới ngày càng tăng. Chính vì vậy, nước ta cũng bị ảnh hưởng không
nhỏ từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới. Tình hình kinh tế trong những tháng đầu
năm rất khó khăn. Do ảnh hưởng của giá dầu thô tăng cao, đỉnh điểm ở mức
147USD/thùng, làm cho chỉ số giá tiêu dùng trong nước liên tục leo thang, gây áp lực
lớn đến tăng trưởng kinh tế. Các doanh nghiệp thì thu hẹp sản xuất, cắt giảm nhân
công…
Với những thách thức chung của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng phải
đối mặt với những thách thức không nhỏ. Thị trường tài chính tiền tệ trong nước đã trải
qua những biến động chưa từng có. Chính phủ với mục tiêu kiềm chế lạm phát, chính
sách tiền tệ thắt chặt nữa đầu năm 2008 chuyển dần sang nới lỏng vào những tháng
cuối năm. Song hành với quá trình này là việc liên tục điều chỉnh các công cụ điều
hành của NHNN như lãi suất cơ bản, tỷ lệ dự trữ bắt buộc và biên độ tỷ giá… Dẫn đến
kết quả nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng, thị trường

Phạm vi nghiên cứu của luận văn chung quanh vấn đề quản trị rủi ro thanh khoản của
33 NHTM cổ phần và 3 NHTM nhà nước là Agribank, BIDV và MHB.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu vận dụng các phương pháp như: phương pháp mô tả – giải thích,
phương pháp tổng hợp – phân tích, phương pháp so sánh – đối chiếu, phương pháp
thống kê, dự báo, gắn thực tiển phong phú với lý luận trên tinh thần khoa học và khách
quan. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp thu nhặt thông tin từ internet, các
2
văn bản pháp luật Nhà nước, các thông tin có liên quan đến thanh khoản và quản trị rủi
ro thanh khoản trong ngân hàng, các sách, báo chí, tạp chí để thu thập số liệu và thông
tin.
5. Nội dung nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu và trình bày thành 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro thanh khoản của hệ thống NHTM
Tìm hiểu các nội dung cơ bản về tính thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản trong
kinh doanh ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng về quản trị rủi ro thanh khoản trong các NHTM Việt Nam
Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản của 33 NHTM cổ phần và 3 NHTM
nhà nước là Agribank, BIDV và MHB. Tìm ra những hạn chế, tồn tại để đề xuất các
giải pháp hoàn thiện trong chương 3.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản
trong các NHTM Việt Nam.
Sự cần thiết của việc quản trị rủi ro thanh khoản trong các NHTM, các nội dung về xây
dựng một kế hoạch quản trị rủi ro thanh khoản hoàn chỉnh. Đồng thời, chương 3 cũng
đề xuất một số giải pháp đối với ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại
nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong các NHTM Việt Nam.
3
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Kinh doanh trên lĩnh vực tài chính tiền tệ, hoạt động ngân hàng có vai trò hết sức quan
trọng khi nó thực hiện chức năng tích tụ, tập trung vốn phát triển kinh tế. Hoạt động
ngân hàng chịu sự điều chỉnh của rất nhiều chính sách, quy định của Nhà nước. Thực
hiện chức năng quản lý Nhà nước trên lĩnh vực tài chính tiền tệ, Ngân hàng Trung
ương đặt ra các quy định điều chỉnh và giám sát chặt chẽ hoạt động của các tổ chức tín
dụng để hướng chúng theo một mục tiêu chung của cả hệ thống. Ở những thời điểm
khác nhau, tùy thuộc vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, Ngân hàng Nhà nước sử
dụng các nhóm công cụ chính sách tiền tệ khác nhau. Các nhóm công cụ này có thể là
trực tiếp hoặc gián tiếp, có tác dụng điều chỉnh, làm thu hẹp hay mở rộng phạm vi hoạt
động kinh doanh của NHTM.
Để điều tiết lượng tiền trong lưu thông, Ngân hàng trung ương có thể sử dụng công cụ
dự trữ bắt buộc làm hạn chế khối lượng tín dụng và khả năng tạo tiền của các ngân
hàng thương mại. Với các ngân hàng thương mại, quy định về dự trữ bắt buộc đã trực
tiếp giảm bớt khả năng thanh toán và tăng chi phí huy động vốn cho các ngân hàng
thương mại.
Những công cụ quản lý khác của Ngân hàng Nhà nước như chính sách chiết khấu,
nghiệp vụ thị trường mở cũng tác động trực tiếp đến khả năng huy động và đầu tư vốn
của các ngân hàng thương mại trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Nói cách khác,
khả năng huy động vốn ngắn hạn để đảm bảo khả năng chi trả của các ngân hàng
thương mại là phụ thuộc rất lớn vào chính sách điều chỉnh của Ngân hàng Nhà nước
trong việc thực thi chính sách tiền tệ của mình.
󽞨 Chiến lược quản lý thanh khoản của ngân hàng
Một NHTM với cơ chế quản lý và sử dụng nguồn vốn yếu sẽ không thể đảm bảo một
chính sách quản lý thanh khoản hợp lý. Một ngân hàng với hệ thống công nghệ thông
tin lạc hậu cũng gặp nhiều khó khăn khi muốn cân đối và lập kế hoạch huy động và sử
dụng vốn. Những ngân hàng này thường sử dụng những con số ước tính, rất thụ động
và phải dự trữ một lượng tài sản có lớn để đảm bảo nguồn thanh khoản. Xây dựng một
cơ chế quản lý và sử dụng vốn khoa học, có kế hoạch, tổ chức công tác quản lý thanh
khoản tốt, đổi mới và sử dụng công nghệ ngân hàng tiên tiến sẽ giúp nâng cao chất
lượng quản lý vốn và nguồn vốn, cũng như quản trị tài sản nợ - tài sản có.

và ý chí của từng thanh viên tham gia thị trường.
6
󽞨 Các nhân tố khác
Các yếu tố như uy tín của ngân hàng, khả năng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ cũng
như uy tín của đội ngũ cán bộ lãnh đạo sẽ tạo ra được một lòng tin đối với công chúng.
Các nhân tố này góp phần tạo sự ổn định cho nguồn tiền gửi cũng như chất lượng
nguồn vốn huy động, giảm thấp rủi ro do mất khả năng thanh toán của ngân hàng.
1.1.1.3. Cung thanh khoản và cầu thanh khoản của ngân hàng
Cầu thanh khoản của ngân hàng là những tài sản có khả năng thanh toán nhanh có thể
được xem xét theo cơ chế cung – cầu. Đối với tất cả các ngân hàng, sức ép cầu thanh
khoản đến từ các nguyên nhân như: khách hàng rút tiền, nhu cầu rút vốn tín dụng phát
sinh, hoặc thanh toán nợ vay của ngân hàng khác, các khoản thanh toán thuế, chia cổ
tức cho cổ đông…
Để đáp ứng nhu cầu thanh toán, ngân hàng có thể rút vốn từ một số nguồn cung nhất
định. Nguồn quan trọng nhất của nguồn cung là nguồn tiền gửi của khách hàng, kế tiếp
là nguồn tiền thanh toán từ các hợp đồng tín dụng, hay các nguồn thu từ dịch vụ ngân
hàng khác hoặc đi vay trên thị trường tiền tệ.
󽞨 Nguồn cung thanh khoản, bao gồm:
o Tiền gửi khách hàng.
o Thu nhập từ các hoạt động dịch vụ khác.
o Thanh toán tiền vay.
o Bán các tài sản đang kinh doanh và sử dụng.
o Vay mượn trên thị trường tiền tệ.
󽞨 Nguồn cầu thanh khoản, bao gồm:
o Khách hàng rút các khoản tiền gửi.
o Khách hàng rút vốn vay.
o Thanh toán các khoản vay của ngân hàng.
o Chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ.
o Thanh toán cổ tức cho các cổ đông.
Sự kết hợp giữa cung thanh khoản và cầu thanh khoản sẽ quyết định vị thế thanh khoản

trị thị trường của các tài sản mà ngân hàng đem bán để tăng thanh khoản và trực
tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ của ngân hàng.
󽞨 Thứ ba, ngân hàng có chiến lược quản trị thanh khoản không phù hợp và kém hiệu
quả như ngân hàng đang sở hữu các chứng khoán có tính thanh khoản thấp và dự
trữ của ngân hàng không đủ cho nhu cầu chi trả…
8
Trong bối cảnh ngân hàng phải đối phó với các tình huống này thì chi phí để huy động
vốn bổ sung tăng lên một cách đáng kể. Hậu quả là, ngân hàng phải bán một số tài sản
có độ thanh khoản thấp để đáp ứng nhu cầu rút tiền của người gửi. Điều này khiến cho
ngân hàng gặp phải rủi ro thanh khoản nghiêm trọng và ngân hàng buộc phải bán tháo
ngay cả số tài khoản khó chuyển nhượng với giá rẻ mạt vì ngân hàng không có đủ thời
gian để tìm người mua cũng như điều kiện thương lượng về giá cả. Trong trường hợp
rủi ro thanh khoản càng ngày càng nghiêm trọng, nếu tất cả những người gửi tiền đồng
loạt yêu cầu ngân hàng chi trả toàn bộ tiền gửi của họ thì dẫn đến ngân hàng chỉ đang
từ chỗ phải đối phó với rủi ro thanh khoản đến chỗ phải đối mặt với rủi ro phá sản.
1.1.2.3. Tác động của rủi ro thanh khoản
Do kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt, nên rủi ro trong kinh doanh ngân hàng không
chỉ ảnh hưởng đến bản thân NHTM mà còn gây tác động xấu đến nền kinh tế, xã hội.
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có tính lan truyền và để lại hậu quả to lớn, không
chỉ bao gồm các rủi ro nội tại của ngành, mà còn của tất cả các ngành khác trong nền
kinh tế, không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn ảnh hưởng đến nhiều quốc gia
khác. Cụ thể:
󽞨 Rủi ro thanh khoản xảy ra tạo cho ngân hàng những tổn thất về mặt tài chính
Bất kỳ một rủi ro nào xảy ra cũng gây ra những tổn thất về tài chính cho ngân hàng:
hoặc làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng, hoặc làm giảm thu nhập của ngân
hang, đặc biệt là loại rủi ro thanh khoản. Nếu thu không đủ chi ngân hàng sẽ bị thua lỗ,
nghiêm trọng hơn ngân hàng có thể bị phá sản.
󽞨 Rủi ro thanh khoản xảy ra làm giảm uy tín của ngân hàng
Những thiệt hại về uy tín của ngân hàng, làm mất lòng tin của công chúng là những tổn
thất còn lớn hơn rất nhiều so với tổn thất về mặt tài chính. Các thua lỗ trong hoạt động

o Gửi tiền lại các tổ chức tín dụng khác…
󽞨 NPL < 0: thâm hụt thanh khoản
Khi cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh khoản thì ngân hàng đang trong tình trạng
thiếu vốn để hoạt động. Nhà quản trị phải đưa ra quyết định ở đâu và vào thời điểm
nào cần phải bổ sung thanh khoản để đáp ứng nhu cầu vốn với chi phí thấp nhất và kịp
thời nhất.
10
Thiếu khả năng thanh khoản được nhận biết khi tình trạng ngân hàng không đủ vốn
đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng, nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, của
nền kinh tế…Ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp sau để xử lý:
o Sử dụng dự trữ bắt buộc dư ra nếu có (do tiền gửi kỳ này giảm so với kỳ trước).
o Bán dự trữ thứ cấp (các chửng khoán ngắn hạn do Chính phủ phát hành).
o Vay qua đêm, vay tái chiết khấu tại ngân hang Nhà nước.
o Huy động trên thị trường tiền tệ: phát hành chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn
để huy động vốn…
󽞨 NPL = 0: cân bằng thanh khoản
Khi cung thanh khoản bằng cầu thanh khoản. Tuy nhiên, trong thực tế tình trạng này
rất khó xảy ra.
Xét tại mọi thời điểm, cung và cầu thanh khoản là không cân bằng. Ngân hàng luôn
phải đối mặt tình huống thâm hụt hay thặng dư thanh khoản.
1.2. Quản trị rủi ro thanh khoản
Trong những năm gần đây, tình trạng mất thanh khoản dẫn đến phá sản tại một số ngân
hàng như một hồi chuông cảnh tỉnh. Do đó ngày nay, công tác quản trị rủi ro thanh
khoản đã trở nên quan trọng hơn so với trước rất nhiều, bởi vì một ngân hàng có thể bị
đóng cửa nếu không có khả năng đáp ứng nhu cầu này.
1.2.1. Mục tiêu, động cơ và lợi ích của quản trị rủi ro thanh khoản
1.2.1.1. Mục tiêu quản trị rủi ro thanh khoản
Mục tiêu quan trọng nhất trong quản trị rủi ro thanh khoản là phải kiểm soát được rủi
ro thanh khoản. Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng có nhiều loại rủi ro tiềm
tàng cùng xảy ra, trong đó rủi ro thanh khoản là quan trọng nhất. Rủi ro thanh khoản có

(3) Quản lý thanh khoản kết hợp.
󽞨 Quản lý thanh khoản tài sản có
Nếu phân loại tài sản có theo khả năng chuyển đổi ra tiền mặt thì bao gồm:
Tài sản có có tính lỏng cao
Tài sản có tính lỏng cao được hiểu là loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi thành
tiền mặt với chi phí thấp. Những loại tài sản này có thể dễ dàng được mua bán trên
thị trường thứ cấp hoặc được Chính phủ chiết khấu. Hiểu rằng, tài sản có tính lỏng
cao bao gồm: tiền mặt, tiền gửi tại các TCTD, tín phiếu ngân hàng Nhà nước, trái
phiếu Chính phủ hoặc tín phiếu kho bạc.
12
Tài sản có có tính lỏng thấp
Tài sản có có tính lỏng thấp được hiểu là những loại tài sản có còn lại trên bảng tổng
kết tài sản. Chúng bao gồm: các khoản tài trợ tín dụng, các khoản đầu tư và mua
sắm tài sản cố định cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Rủi ro thanh khoản phát sinh từ loại tài sản này chủ yếu từ việc mất khả năng trả nợ,
trả nợ không đúng hạn của khách hàng. Ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro thanh
khoản nếu không tổ chức và chuẩn bị tốt nguồn vốn khi khách hàng có nhu cầu rút
vốn trong hạn mức. Chính vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng và theo dõi chặt chẽ
các hợp đồng tín dụng có hạn mức là biện pháp hữu hiệu giúp ngân hàng quản lý tốt
rủi ro thanh khoản.
Như vậy, trong chiến lược quản lý thanh khoản tài sản có, một ngân hàng được coi
là thanh khoản tốt nếu có thể tiếp cận nguồn cung thanh khoản với chi phí hợp lý, số
lượng vừa đủ theo yêu cầu và kịp thời.
Ưu điểm:
o Ngân hàng chủ động trong việc đáp ứng nhu cầu thanh khoản của mình mà
không bị lệ thuộc vào các chủ thể khác.
Nhược điểm:
o Một khi bán tài sản tức là ngân hàng mất đi thu nhập mà các tài sản này tạo ra.
Như vậy, ngân hàng đã chịu chi phí cơ hội khi bán đi các tài sản đã đầu tư.
o Các trường hợp khi bán tài sản đều tốn kém chi phí giao dịch như hoa hồng trả

mật thiết với nhau. Có nhiều yếu tố, cả các yếu tố quy chế, và yếu tố chi phí đều ảnh
hưởng rất lớn tới sự lựa chọn tổng số tài sản có mà mỗi ngân hàng cần phải nắm giữ.
Nếu một ngân hàng áp dụng mô hình quản lý tài sản nợ nhằm tác động đến toàn bộ rủi
ro rút vốn trong danh mục vốn, thì phải có đủ tài sản dự trữ để đáp ứng kịp thời mọi
nhu cầu tiền gửi của khách hàng. Tuy nhiên, để khắc phục rủi ro rút vốn bao giờ cũng
làm tăng chi phí, do vậy việc lựa chọn chiến lược quản lý nào là phù hợp và hiệu quả
còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng NHTM.
󽞨 Quản trị thanh khoản kết hợp
Do tính rủi ro tiềm tàng khi áp dụng chiến lược quản lý thanh khoản tài sản nợ và chi
phí do phải dự trữ một lượng tài sản có lỏng, hầu hết các ngân hàng lựa chọn chiến
lược quản trị thanh khoản bằng cách kết hợp cả hai chiến lược trên.
14
Định hướng của chiến lược này là: các nhu cầu thanh khoản thường xuyên, hàng ngày
sẽ được đáp ứng bằng tài sản dự trữ tiền mặt, chứng khoán khả mại, tiền gửi tại các
ngân hàng khác…các nhu cầu thanh khoản không thường xuyên nhưng có thể dự đoán
trước như nhu cầu thanh khoản theo thời vụ, chu kỳ, xu hướng… sẽ được đáp ứng bằng
các thỏa thuận trước về hạn mức tín dụng từ các ngân hàng đại lý hoặc nhà cung ứng
vốn khác, các nhu cầu thanh khoản đột xuất không thể dự báo được đáp ứng từ việc
vay mượn trên thị trường tiền tệ, các nhu cầu thanh khoản dài hạn được hoạch định và
nguồn tài trợ là các khoản vay ngắn và trung hạn, chứng khoán có thể chuyển hóa
thành tiền.
Ngoài ra, các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn các nguồn dự trữ khác nhau khi sử
dụng quản trị thanh khoản kết hợp như: tính cấp thiết của nhu cầu thanh toán, thời hạn
nhu cầu thanh khoản, khả năng thâm nhập thị trường tài sản Nợ, chi phí và rủi ro, dự
báo tỷ lệ lãi suất, triển vọng chính sách của ngân hàng Trung ương và các khoản vay
mượn của kho bạc và các quy định có liên quan đến nguồn vốn thanh khoản.
1.2.3. Các vấn đề thanh khoản đến vỡ nợ hệ thống
Thông thường, việc rút tiền ra có thể nhiều hơn việc gửi tiền vào ngân hàng của khách
hàng thì cũng không gây khó khăn về thanh khoản của ngân hàng, do ngân hàng có thể
sử dụng tiền dự trữ trên mức quy định hay đi vay bổ sung trên thị trường tiền tệ để đáp

đến các nguyên nhân thay đổi chúng. Từ đó sẽ phòng ngừa rủi ro thanh khoản một cách
hữu hiệu hơn.
󽞨 Đo lường rủi ro thanh khoản
Để đo lường rủi ro thanh khoản cần thu thập số liệu và phân tích, đánh giá. Trên cơ sở
kết quả thu thập được, lập ma trận đo lường rủi ro thanh khoản.
󽞨 Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro thanh khoản
Kiểm soát rủi ro thanh khoản là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến
lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn
thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra với ngân hàng.
1.2.5. Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản
1.2.5.1. Duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn dùng cho dự trữ và vốn dùng cho kinh doanh
sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng.
1.2.5.2. Đảm bảo về tỷ lệ khả năng chi trả
16

Trích đoạn Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản Rủi ro thanh khoản từ tin đồn của ngân hàng ACB Số lượng ngân hàng gia tăng Cân đối thanh khoản giữa tài sản nợ và tài sản có Tổ chức tốt việc quản lý khả năng thanh khoản trong hệ thống ngân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status