Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân - Pdf 56

MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................ iii
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 2
1.1.

Lý do lựa chọn đề tài.............................................................................................. 2

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 3

1.2.1.

Mục tiêu tổng quát........................................................................................... 3

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 3

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 3

1.4.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................... 4



2.1.

Khách hàng cá nhân & cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại . 5

2.1.1. Khái niệm khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại ............................... 5
2.1.2. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại .................. 6
2.1.3. Đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân ........................................................ 7
2.1.4. Các loại hình cho vay khách hàng cá nhân ......................................................... 8
2.1.5. Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân .......................................................... 10
2.1.6. Điều kiện vay vốn của khách hàng cá nhân ...................................................... 12
2.2. Khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại ............. 12
2.1. Định nghĩa khả năng trả nợ của vay khách hàng cá nhân ................................... 12
2.2. Nguyên nhân ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân ................. 14
2.2.1. Nguyên nhân về phía ngân hàng ....................................................................... 14
2.2.2. Nguyên nhân về phía khách hàng ..................................................................... 15
2.2.3. Nguyên nhân khách quan .................................................................................. 15
2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân...................... 16
2.3.1. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ của KHCN ... 16
2.3.1.2. Mô hình 5P..................................................................................................... 17
2.3.2. Các yếu tố ảnh hƣởng tới khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân .......... 19
2.4. Các nghiên cứu liên quan ........................................................................................ 20
2.4.1. Các nghiên cứu liên quan.................................................................................. 20
2.4.2. Đánh giá các nghiên cứu thực nghiệm và hƣớng nghiên cứu mở rộng ............ 22
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................................. 22
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................. 22
3.1. Xác định các biến .................................................................................................... 22
3.2.1. Biến phụ thuộc .................................................................................................. 22
2


5.1. Kết luận ................................................................................................................... 28

3


5.2. Kiến nghị, giải pháp ................................................................................................ 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 28

4


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
Agribank

DIỄN GIẢI
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam

Agribank – CN Đồng Khởi

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

NHTM




Thẩm định

TTĐ

Tái thẩm định

KTKSNB

Kiểm tra Kiểm soát nội bộ

QLRRTD

Quản lý rủi ro tín dụng

XLN

Xếp loại nợ

i


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Mô tả biến độc lập

ii




Hiện nay, đối với một ngân hàng thƣơng mại, hoạt động cho vay là hoạt động
truyền thống và quan trọng nhất của các NHTM. Trong các hoạt động nghiệp vụ ngân
hàng nói chung và nghiệp vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân nói riêng, hoạt động
cho vay luôn nhận đƣợc sự chú ý quan tâm đặc biệt của các nhà quản trị NHTM. Sở dĩ
nhƣ vậy vì hoạt động cho vay luôn là hoạt động mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho
NHTM và đồng thời cũng là hoạt động gánh chịu nhiều rủi ro tiềm ẩn nhất. Trong thời
gian gần đây, nợ xấu là một vấn đề đáng quan tâm của ngành tài chính nói riêng và toàn
nền kinh tế nói chung. Nợ xấu đang ở mức cao và chậm đƣợc giải quyết ngày càng trở
thành gánh nặng cho ngân hàng (mất khả năng thanh khoản và giảm lợi nhuận…), nền
kinh tế (hàng hóa chậm tiêu thụ, trì trệ, dần dần gây tê liệt nền kinh tế và nguy cơ bất ổn
vĩ mô cao). Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó bắt nguồn từ khả năng trả nợ vay của
khách hàng. Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng nhƣ lãi
suất, mục đích sử dụng vốn vay, thu nhập sau khi vay, tuổi ngƣời đi vay, ngành nghề của
ngƣời đi vay, trình độ học vấn….., mức độ ảnh hƣởng của chúng cũng khác nhau.cùng
với sự mở rộng cho vay thì nợ quá hạn, nợ xấu tại các NHTM có xu hƣớng gia tăng. Tuy
ngân hàng áp dụng nhiều biện pháp thu hối nợ nhƣ phối hợp cùng với chính quyền địa
phƣơng, khởi kiện ra tòa án…Ngân hàng đã phải xử lý một số khoản vay kéo dài 3 đến 5
năm nhƣng vẫn chƣa thu hồi đƣợc nợ. Tại Agribank trên địa bàn Thành phố Bến Tre,
khách hàng chủ nhân là khách hàng cá nhân tiêu dùng, hộ kinh doanh sản xuất, hộ nông
dân (Theo quy định Luật dân sự 2015 là khách hàng cá nhân)…Do đó, dƣ nợ của khách
hàng cá nhân, nợ xấu của khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng cao trong tổng dƣ nợ, tổng
nợ xấu. Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng và mức ảnh hƣởng của từng nhân tố đến
khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân càng trở nên cần thiết. Nhằm phát triển hoạt
động tín dụng trong ngân hàng đồng thời hạn chế những rủi ro phát sinh từ nợ xấu, chúng
ta cần nắm đƣợc các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc không trả đƣợc nợ vay của
khách hàng. Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ của
2



3


1.4.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân.
Đối tƣợng khảo sát là dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chi
nhánh Đồng Khởi.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài đƣợc thực hiện tại địa bàn Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến
Tre.
Các số liệu phục vụ nghiên cứu đƣợc thu thập từ 200 hồ sơ vay khách hàng cá nhân trong
3 năm từ 2014-2017 tại Agribank Chi nhánh Đồng Khởi.
1.5.

Phƣơng pháp nghiên cứu

Phƣơng pháp định tính bao gồm thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu. Thu
thập, thống kê các thông tin dữ liệu có sẵn, từ đó tổng hợp thành bảng biểu hoặc đồ thị để
đánh giá và so sánh. Phân tích dựa trên những thông tin, dữ liệu đã thống kê.
Phƣơng pháp định lƣợng bao gồm áp dụng mô hình Logit, phân tích các nhân tố về khoản
vay và các nhân tố về khách hàng ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá
nhân tại Agribank Chi nhánh Đồng Khởi với 200 mẫu dữ liệu đƣợc chọn ngẫu nhiên từ
dữ liệu khách hàng tín dụng cá nhân của Agribank Chi nhánh Đồng Khởi.
1.6. Ý nghĩa nghiên cứu
Bài nghiên cứu với mục đích xác định, phân tích, lƣợng hóa sự tác động của các nhân tố
đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Đồng Khởi.

Khách hàng cá nhân & cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng

mại
2.1.1. Khái niệm khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại
Khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại thƣờng là công dân Việt Nam có năng
lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự, nếu là cá nhân nƣớc ngoài phải có năng

5


luật pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật nƣớc ngoài
mà ngƣời đó là công dân.
Đối tƣợng khách hàng là ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự,
ngƣời hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật thì mọi hoạt động lên
quan tới ngân hàng thì phải thực hiện thông qua ngƣời giám hộ hoặc ngƣời đại diện theo
pháp luật.
2.1.2. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, trong đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất
định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi vô điều kiện cho ngân hàng (Nguyễn Minh
Châu, 2011). Cho vay là sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ ngƣời sở hữu
(NHTM) sang ngƣời sử dụng (ngƣời vay), sau một thời gian nhất định lại quay về với
lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu (Nguyễn Đăng Dờn, 2009). Theo Luật các Tổ
chức Tín dụng Việt Nam năm 2010: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho
vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác
định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và
lãi”. Nói cách khác, cho vay là một hình thức chuyển nhƣợng vốn từ nơi thừa vốn sang
nơi thiếu vốn trong một thời gian nhất định và một chi phí nhất định đƣợc hai bên thỏa
thuận.
Nhƣ vậy từ những định nghĩa trên, tác giả có thể rút ra định nghĩa: “Cho vay khách hàng

hàng. Nhu cầu vay của khách hàng thƣờng kém nhạy cảm với lãi suất, thông thƣờng
ngƣời đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu. Khách
hàng vay thƣờng chú ý đến việc đƣợc ngân hàng cho vay bao nhiêu trên số tài sản bảo
đảm hay trên mức thu nhập của họ là chính. Mức thu nhập và trình độ dân trí là hai nhân
tố tác động rất lớn đến nhu cầu vay của khách hàng.
 Rủi ro đối với cho vay KHCN: Cho vay KHCN có mức độ rủi ro lớn và đƣợc coi là
tài sản rủi ro nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng. Xuất phát từ bản thân khách
hàng vay vốn có thể có sự biến động về tình hình tài chính dẫn đến mất khả năng chi trả
7


hay khi khách hàng cố tình không chịu trả nợ, hoặc do sự biến động về tình trạng sức
khoẻ, công việc… Những yếu tố quan trọng có tính quyết định đến khả năng hoàn trả nợ
vay của khách hàng trong cho vay KHCN phần nào mang tính định tính và khó xác định
ví dụ nhƣ tƣ cách của khách hàng, chất lƣợng của thông tin tài chính….Việc thẩm định
khả năng trả nợ của các cá nhân hoặc hộ gia đình cũng hết sức khó khăn. Ngoài ra, để có
đƣợc khoản vay có nhiều khách hàng giấu các thông tin về tình hình sức khoẻ và công
việc trong tƣơng lai của mình nên các ngân hàng dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay.
 Lãi suất cho vay: Do quy mô của các khoản vay thƣờng nhỏ (trừ những khoản cho
vay để mua bất động sản) nhƣng chi phí bỏ ra để quản lý lại rất lớn đồng thời rủi ro của
các khoản vay này cũng rất cao. Do vậy, lãi suất cho vay KHCN thƣờng cao hơn lãi suất
các khoản cho vay khác của NHTM.
 Chi phí lớn: Số lƣợng khách hàng có nhu cầu vay rất lớn nhƣng doanh số cho vay
không cao. Để tránh gặp phải những rủi ro trong cho vay, Ngân hàng thƣờng tiêu tốn
nhiều thời gian và tiền bạc vào hoạt động thẩm định và giám sát khoản vay một cách
nghiêm ngặt. Ngoài ra, việc thu nhập thông tin cá nhân là rất khó khăn (thƣờng không
đầy đủ và thiếu chính xác) nên các NHTM sẽ chấp nhận chi phí cao để đánh đổi rủi ro
cao, đảm bảo an toàn cho các món vay.
2.1.4. Các loại hình cho vay khách hàng cá nhân
Căn cứ vào mục đích cho vay

Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
 Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng
văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên tài khoản thanh toán của
khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Căn cứ vào biện pháp bảo đảm khoản vay
Theo Nguyễn Minh Kiều (2011, trang 178), theo tiêu thức này, cho vay KHCN đƣợc chia
thành các loại sau:
9


 Cho vay không có tài sản bảo đảm (Cho vay tín chấp) là loại cho vay không có tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân của khách hàng vay
vốn để quyết định cho vay.
 Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay nhƣ
cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3.
2.1.5. Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân
Đối với khách hàng
Hoạt động cho vay KHCN đóng vai trò rất quan trọng đối với các cá nhân, hộ gia đình
khi họ có nhu cầu cần vốn để tiêu dùng hay sản xuất kinh doanh. Tiếp cận nguồn vốn
ngân hàng là biện pháp hữu hiệu không những có thể giải quyết nhu cầu cấp bách về tiêu
dùng mà còn hỗ trợ mở rộng sản xuất kinh doanh, từ đó góp phần cải thiện thu nhập, đời
sống của khách hàng khi họ chƣa có khả năng chi trả, thanh toán tức thời tại thời điểm
hiện tại.
Đối với ngân hàng
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh: Hoạt động cho vay KHCN là một mảng
hoạt động quan trọng trong việc đa dạng hóa các hoạt động tài chính của Ngân hàng, đáp
ứng kịp thời nhu cầu mở rộng phát triển của Ngân hàng. Trong bối cảnh cạnh tranh gay
gắt để giành thị phần nhƣ hiện nay, các Ngân hàng đang dành sự quan tâm rất lớn đến
mảng hoạt động dịch vụ bán lẻ nói chung, cũng nhƣ hoạt động cho vay KHCN nói riêng

để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội rồi lƣu thông các nguồn vốn này một cách trôi
chảy và hiệu quả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu
quả cao.
Cho vay KHCN giúp kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy
sản xuất trong nƣớc. Do đó thu hút nhiều lực lƣợng lao động tham gia xây dựng, sản xuất
tạo công ăn việc làm, hƣớng đến các mục tiêu xã hội nhƣ xóa đói, giảm nghèo, tăng thu
nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội.

11


2.1.6. Điều kiện vay vốn của khách hàng cá nhân
Ngân hàng xem xét quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật. Cụ thể:
a) Đối với khách hàng vay là cá nhân Việt Nam: Cá nhân, chủ doanh nghiệp tƣ nhân, đại
diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân
sự.
b) Đối với khách hàng vay cá nhân nƣớc ngoài: Cá nhân đó phải có năng lực pháp luật
dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nƣớc mà cá nhân đó là
công dân, nếu pháp luật nƣớc ngoài đó đƣợc Bộ luật dân sự của nƣớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc đƣợc điều
ƣớc quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
 Khách hàng phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
 Có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;
hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống khả thi và phù
hợp với quy định của pháp luật Việt Nam (ngoại trừ vay tiêu dùng hoặc vay thế chấp sổ
tiền gởi).
 Đảm bảo các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng

là các khoản nợ đƣợc TCTD, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là có khả năng
thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi nhƣng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
Nhƣ vậy nếu khách hàng phát sinh nợ nhóm 2 vẫn đƣợc hiểu là khách hàng còn khả năng
trả nợ, dù khả năng trả nợ bị suy yếu trƣớc mắt. Để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ
luận văn, học viên thống nhất việc đánh giá “khả năng trả nợ” của khách hàng sẽ đƣợc
đánh giá thông qua nhóm nợ cao nhất tại các TCTD khách hàng có quan hệ tín dụng.
Những khách hàng hiện đang có nợ nhóm 3, 4, 5 đƣợc hiểu là nhóm khách hàng không
13


có khả năng trả nợ, những trƣờng hợp còn lại đƣợc hiểu là khách hàng có khả năng trả
nợ.
Khả năng trả nợ của khách hàng là việc khách hàng có khả năng trả nợ đầy đủ và đúng
hạn với bên cho vay hay không. Hiện tại vẫn chƣa có định nghĩa thống nhất về khái niệm
“khả năng trả nợ” mà chỉ có những dấu hiệu về việc khách hàng “không có khả năng trả
nợ”, thông qua phƣơng pháp loại trừ ta có thể hiểu ngoài những khách hàng “không có
khả năng trả nợ” là những khách hàng “có khả năng trả nợ”. Khả năng trả nợ là khả năng
tài chính của các tổ chức hoặc cá nhân để trả một món nợ. Khả năng trả nợ của khách
hàng là điều kiện quan trọng để ngân hàng xem xét cho vay. Vì vậy, khi cho khách hàng
vay, ngân hàng cần phải xác định đƣợc các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của
khách hàng.
2.2. Nguyên nhân ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân
2.2.1. Nguyên nhân về phía ngân hàng
Ngân hàng không có đủ thông tin chính xác để phân tích và đánh giá khách hàng, dẫn đến
việc quá trình phân tích, thẩm định tín dụng không kỹ lƣỡng dẫn đến sai lầm trong quyết
định cho vay. Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhƣng do thiếu kiểm
tra, kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích
nhƣng phía ngân hàng vẫn không phát hiện để ngăn chặn kịp thời (Lê Văn Tƣ, 2008).
Đạo đức nghề nghiệp đạo đức của cán bộ tín dụng và ngƣời phê duyệt tín dụng không tốt
cùng năng lực chuyên môn của một số cán bộ ngân hàng chƣa theo kịp yêu cầu, thiếu tinh

trả nợ tốt, rủi ro tín dụng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, các
quy định cũng sẽ không quá khắt khe.
2.2.3. Nguyên nhân khách quan
Môi trƣờng tự nhiên: Khách hàng vay vốn gặp nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh
nhƣ thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh,…có thể làm phá sản doanh nghiệp
và đặt ngƣời đi vay từng làm ăn có hiệu quả vào thế thua lỗ, mất khả năng trả nợ.

15


Môi trƣờng kinh tế: Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động rất nhạy cảm với biến
động của nền kinh tế - xã hội. Vì thế, khi nền kinh tế tăng trƣởng ổn định, các doanh
nghiệp sẽ làm ăn có hiệu quả và sẽ có nhiều khả năng trả nợ cho NHTM.
2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân.
2.3.1. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ của KHCN
2.3.1.1. Mô hình 5C
Capacity (Năng lực khách hàng)
Năng lực cụ thể ở đây là khả năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn trả
khoản vay thành công của khách hàng. Đây đƣợc coi là chỉ tiêu quan trọng nhất trong mô
hình 5C vì ngân hàng muốn biết chính xác khách hàng sẽ trả nợ bằng cách nào.
Đánh giá năng lực đƣợc dựa trên việc đánh giá các nhân tố bao gồm kinh nghiệm điều
hành, báo cáo tài chính quá khứ, sản phẩm, tình hình hoạt động trên thị trƣờng và khả
năng cạnh tranh. Từ đó, ngân hàng dự tính đƣợc luồng tiền sẽ đƣợc sử dụng để trả nợ,
thời gian trả nợ và xác suất trả nợ thành công của khách hàng. Việc đánh giá lịch sử các
khoản vay và thanh toán các khoản vay, dù là của cá nhân hay các khoản vay thƣơng mại
cũng đƣợc coi là chỉ báo cho khả năng chi trả trong tƣơng lai.
Charater (Uy tín, tính cách khách hàng)
Đây là ấn tƣợng chung khách hàng để lại đối với ngân hàng. Ấn tƣợng này có thể là khá
chủ quan. Tuy nhiên, trong nhiều trƣờng hợp, đối với nhiều ngân hàng, thái độ của khách
hàng là nhân tố quyết định liệu một khoản vay nhỏ có đƣợc phê duyệt hay không. Các

đến doanh nghiệp. Những công ty có doanh số ổn định không bị ảnh hƣởng nhiều bởi nền
kinh tế thì thông thƣờng sẽ đƣợc các ngân hàng ƣu ái hơn.
2.3.1.2. Mô hình 5P
Purpose (Mục đích vay vốn)

17


Ngƣời vay vốn ngân hàng nhất định phải có mục đích sử dụng vốn. Nếu mục đích ấy vừa
hợp pháp vừa phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thì ngân hàng sẽ đồng ý cấp tín
dụng. Chính vì vậy mà mục đích vay vốn không những cần đƣợc thể hiện rõ trong các
cam kết của hợp đồng tín dụng mà còn phảo đƣợc chứng minh cụ thể qua các chứng từ,
hóa đơn.
Payment (Thanh toán)
Ngƣời đi vay phải chứng tỏ mình có khả năng thanh toán đối với những khoản nợ đến
hạn. Khả năng thanh toán của ngƣời vay phụ thuộc vào nguồn thu nhập của họ trong mối
quan hệ với các khoản nợ. Nếu khả năng thanh toán đáp ứng đƣợc yêu cầu về mặt định
lƣợng, thì các khoản nợ nói chung và nợ ngân hàng nói riêng sẽ đƣợc thanh toán đúng
hạn.
Protection (Bảo hộ)
Một khoản tín dụng đƣợc cấp cho khách hàng phải đƣợc an toàn cho suốt chu kỳ luân
chuyển nếu nó đƣợc một hệ thống bảo bệ tốt. Hệ thống bảo vệ này không những nằm
ngay trong quá trình luân chuyển sử dụng vốn mà còn đƣợc bảo đảm bằng tài sản thế
chấp, tài sản sầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Tính an toàn của vốn tín dụng phụ
thuộc ào hệ thống bảo vệ đó. Tùy điều kiện cụ thể mà có thể chấp nhận tiêu chuẩn bảo vệ
cho phù hợp với từng khách hàng.
Policy (Chính sách)
Chính sách phát triển của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp trong tƣơng lai. Việc hoạch định chiến lƣợc và sách lƣợc trong nhiều
nội dung nhƣ đổi mới công nghệ, trang thiết bị, vấn đề đội ngũ nhân viên lành nghề, cán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status