PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA NGƯ HỘ TẠI CÁC XÃ VEN BIỂN, TỈNH QUẢNG NGÃI - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
*************** 

LÊ VŨ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TRẢ NỢ CỦA NGƯ HỘ TẠI CÁC XÃ VEN BIỂN, TỈNH
QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*************** 

LÊ VŨ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TRẢ NỢ CỦA NGƯ HỘ TẠI CÁC XÃ VEN BIỂN, TỈNH
QUẢNG NGÃI

Ngành: Kinh Tế Nông Lâm


_______________________

______________________

Ngày

tháng

năm

Ngày

 
 

năm

tháng

năm


 

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên, con xin chân thành cảm ơn ba má đã tin tưởng và hi vọng ở con, cho
con ăn học đến ngày hôm nay. Cảm ơn anh chị me trong gia đình đã luôn sát cánh bên
me, giúp đỡ em cả tinh thần lẫn vật chất trong suốt thời gian qua.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học

vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của ngư hộ bằng hàm xác suất
Logit, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng khai thác bằng hàm sản
xuất Cobb – Douglas để phân tích tác động biên dựa trên số liệu sơ cấp thu thập được
qua quá trình điều tra phỏng vấn, ngoài ra trong đề tài còn xử dụng phương pháp thống
kê mô tả, phương pháp so sánh để so sánh hiệu quả hai hình thức khai thác xa bờ và
gần bờ vấn đề đưa ra một số giải pháp.
Kết quả nghiên cứu thực tế cho thấy khả năng trả nợ và hiệu quả kha thác thủy
sản của ngư hộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố và mức độ tác động cũng rất khác nhau.
Khả năng trả nợ của ngư hộ chịu tác động mạnh nhất là hình thức vay, vay của tổ
chức tính dụng chính thức khả năng trả được nợ đúng hạn là rất cao, kế đến là kinh
nghiệm khai thác của thuyền trưởng và thời hạn vay. Qua so sánh, đề tài cho ta thấy
được tàu có công suất xa bờ khai thác hiệu quả hơn, nhưng xem xét về hiệu quả kinh tế
thì còn nhiều bất cập. Chính vì vậy mà, chính quyền địa phương cần quy hoạch đầu tư
đúng mức, kịp thời, hợp lý và quản lý chặc chẽ để cho ngư hộ đầu tư thích hợ nhằm
cải thiện đời sống ngư dân, tạo điều kiện cho ngư dân bám biển khai thác.

 
 


 

MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................. viii
Danh mục các bảng.......................................................................................................... ix
Danh mục các hình ........................................................................................................... x
Danh mục phụ lục ............................................................................................................ xi
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2

2.2.2.

Kinh tế -chính tri-xã hội ............................................................................... 9

CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 13
3.1. Cơ sở lý luận......................................................................................................... 13
3.1.1.

Tín dụng ..................................................................................................... 13

3.1.2.

Một số khái niệm ........................................................................................ 14

3.1.3.

Các chỉ tiêu kinh tế ..................................................................................... 16
v

 


 

3.1.4.

Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ............................................................................ 17

3.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 18
3.2.1.

4.3. So sánh hiệu quả khai thác thủy sản giữa nhóm tàu xa bờ và gần bờ bình quân
chuyến tính bình quân trên 90CV. .............................................................................. 45
4.3.1.

Sản lượng khai thác .................................................................................... 45

4.3.2.

Chi phí bình quân của một chuyến khai thác giữa nhóm tàu gần bờ và

xa bờ tính bình quân trên 90CV............................................................................... 48
4.3.3.

So sánh hiệu quả khai thác thủy sản giữa nhóm tàu xa bờ và gần bờ bình

quân chuyến tính bình quân trên 90CV ................................................................... 50
4.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất khai thác thủy sản trong
một chuyến .................................................................................................................. 52
4.4.1.

Hàm sản xuất và lượng hóa các yếu tố đầu vào của tàu khai thác ............. 52

4.4.2.

Phân tích mô hình....................................................................................... 55

4.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của ngư hộ
………………………………………………………………………………….57
4.5.1.



Giải pháp về tín dụng ................................................................................. 67

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................. 68
5.1. Kết luận ................................................................................................................ 68
5.2. Kiến nghị .............................................................................................................. 69
5.2.1.

Chính quyền địa phương ............................................................................ 69

5.2.2.

Đối với ngư hộ ........................................................................................... 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 71
PHỤ LỤC

vii
 


 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHNO & PTNT

Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn

NN & PTNT


Bảng 4.10. Khả Năng Trả Nợ Vay Tổ Chức Tín Dụng.................................................. 42
Bảng 4.11. Sự Tương Thích Giữa Công Suất Máy và Khoảng Cách
Từ Bờ Đến Nơi Khai Thác ............................................................................................. 43
Bảng 4.12. Thể Hiện Giá và Hệ Số Quy Đổi ................................................................. 46
Bảng 4.13. Sản Lượng Khai Thác Trung Bình của 1 Chuyến........................................ 47
Bảng 4.14 Chi Phí Bình Quân của Một Chuyến Khai Thác
Giữa Nhóm Tàu Gần Bờ và Xa Bờ Tính Bình Quân Trên 90CV .................................. 48
Bảng 4.15 Kết Quả, Hiệu Quả Khai Thác Thủy Sản Giữa
Tàu Xa Bờ và Gần Bờ Trong Một Năm Tính Bình Quân Trên 90CV ........................... 50
Bảng 4.16. Các Hệ Số Phương Trình Ước Lượng
Hàm Hồi Quy Năng Suất Khai Thác Thủy Sản ............................................................. 53
Bảng 4.17. R2 Của Hàm Hồi Quy Bổ Sung ................................................................... 54
Bảng 4.18. Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit ........................................................... 58
Bảng 4.19 Hệ Số Tác Động Biên Theo Từng Yếu Tố Trong Mô Hình Logit ............... 60
Bảng 4.20. Giá Trị Trung Bình các Biến Của
Mô Hình Xác Suất Ngư Hộ Trả Được Nợ Đúng Hạn. ................................................... 62
Bảng 4.21 Ước Tính Xác Suất Trả Được Nợ Của Ngư Hộ
Tại Các Xã Ven Biển, Tỉnh Quảng Ngãi. ....................................................................... 64

ix
 


 

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Vị Trí - Địa Lý Tỉnh Quảng Ngãi..................................................................... 5
Hình 2.2. Cơ Cấu Sử Dụng Đất Của Tỉnh Quảng Ngãi Năm 2011 ................................. 7
Hình 2.3. Cơ Cấu Kinh Tế Của Tỉnh Quảng Ngãi Năm 2006 Và Năm 2011 .................. 9
Hình 4.1. Sản Lượng Khai Thác Thủy Sản Qua Các Năm ............................................ 33


 

CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU

1.1.

Đặt vấn đề
Việt Nam hiện nay được các chuyên gia kinh tế đánh giá như một thị trường

đang nổi lên với những tiềm năng lớn trong tiến trình hội nhập sâu vào nền kinh tế thế
giới. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và các kết quả đạt được trong những năm gần đây đã
thuyết phục được mọi người, kể cả những chuyên gia kinh tế khó tính nhất. Và ngành
thủy sản đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân với kim
ngạch xuất khẩu tăng nhanh. Hoạt động xuất khẩu thủy sản bắt đầu từ những năm 80
của thế kỷ trước và có tốc độ tăng trưởng ấn tượng trong 10 năm trở lại đây. Đưa nước
ta nằm trong top 10 nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới. Con số này giúp thủy
sản tiếp tục duy trì ngôi vị thứ 4 trong những mặt hàng xuất khẩu hàng đầu Việt Nam,
đồng thời khẳng định thủy sản là một ngành kinh tế hiệu quả và mang lại nhiều lợi ích
xã hội.
Những năm gần đây, khi mà vấn đề tranh chấp Biển Đông đang ngày càng nóng
thì đầu tư cho hoạt động khai thác thủy sản càng được chú trọng. Đặt biệt từ năm 1997
đến nay, đầu tư cho hoạt động khai thác càng nóng hơn ở các tỉnh Miền Trung, đặt biệt
là tỉnh Quảng Ngãi. Khai thác thủy sản là ngành mũi nhọn của tỉnh hàng năm ngành
đóng góp không nhỏ vào GDP toàn tỉnh. Toàn tỉnh Quảng Ngãi có 28 xã ven biển tổng
chiều dài bờ biển là 130 km ngư trường khai thác thủy sản Quảng Ngãi có diện tích
khoảng 11.000 km2, được phân bố theo độ sâu như sau: độ sâu dưới 200m chiếm
43,4%, có thể khai thác có hiệu quả, chủ yếu là khai thác cá nổi trữ lượng khoảng
68.000 tấn các loại. Hoạt động tín dụng chính thức và phi chính thức trong hoạt động

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của ngư hộ.
 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng trả nợ của ngư hộ.
1.3.

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận cấu trúc của khóa luận.

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Ngư hộ có tàu khai thác thủy sản tại các xã ven biển tỉnh Quảng Ngãi .
1.3.2. Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện 4 tháng từ tháng 01/2012 đến 5/2012

2
 


 

1.3.3. Phạm vi không gian
Trên địa bàn các xã ven biển của tỉnh Quảng Ngãi
Do hạn chế về điều kiện và thời gian, cùng với khả năng lưu trữ sổ sánh có
hạng nên số liệu được thu thập là số liệu năm 2011.
Đề tài: được nghiên cứu trên địa bàn các xã ven biển tỉnh Quảng Ngãi.
1.4.

Cấu trúc khóa luận
Chương 1: Đặt vấn đề: Chương này nêu sự cần thiết của đề tài và mục đích

nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan: Trình bày tình hình tổng quan tài liệu nghiên cưu có liên
quan, nêu ra các mặc đã làm và mặc hạn chế. Tổng quan địa bàn nghiên cứu như điều

cào của ngư dân thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang. Tác giả đã dựa vào kết quả điều
tra, tổng hợp những số liệu, thông tin thu thập được và kết quả phỏng vấn 55 ngư hộ
để phân tích hệ thống các đặc điểm của hoạt động khai thác đánh bắt. Ngoài ra tác giả
còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng khai thác trong một chuyến bằng
mô hình kinh tế lượng log – log với biến phụ thuộc là sản lượng khai thác hải sản bình
quan(tấn /chuyến). Trên cơ sở phân tích này, tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm
nâng cao sản lượng khai thác. Tuy nhiên, đề tài còn hạn chế là chưa đề cập đến các
nghề khai thác xa bờ khác có hiệu quả hay không.
Đặng Thị Kim Lài (2007) đã đề cập đến vai trò tín dụng nông thôn trong sản
xuất nông nghiệp của nông hộ huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. Tác giả đã dựa vào kết
quả điều tra phỏng vấn tính toán tổng hợp và phân tích bằng phương pháp thống kê mô
tả và phương pháp hồi quy để xử lý 60 mẫu quan sát của hai nhóm hộ vay ngân hàng
và không vay ngân hàng. Qua đó tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất
và khả năng đầu tư của nông dân vào hoạt động khai thác. Tác giả cũng đã đề cập sơ
qua khả năng trả nợ của nông hộ và đưa ra giải pháp nâng cao năng suất rau.
4
 


 

2.2.

Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.2.1. Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lí
Hình 2.1. Vị Trí - Địa Lý Tỉnh Quảng Ngãi

Nguồn tin: Sở NN & PTNT Tỉnh Quảng Ngãi

d) Tài nguyên du lịch
Quảng Ngãi có di chỉ văn hoá Sa Huỳnh, chùa Thiên Ấn, thành cổ Châu Sa... và
lịch sử đã để lại: Chứng tích Sơn Mỹ, địa đạo Ðàm Toái xã Bình Châu, Ba Tơ quật
khởi, mộ nhà chí sĩ yêu nước Huỳnh Thúc Kháng...Ngoài ra, Quảng Ngãi có 130 km
bờ biển với những quang cảnh nên thơ rất thích hợp cho việc phát triển kinh doanh du
lịch như: Bãi tắm Sa Huỳnh, bãi biển Mỹ Khê, vũng sâu Dung Quất, Mũi Batangan Cổ
Luỹ Cô thôn... về hướng đông ngoài khơi có cồn đảo Lý Sơn, một đảo hiền hoà có
cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, bến thuyền cảng cá vừa nhộn nhịp vừa mang vẻ hoang
sơ.
e) Biển
Bờ biển Quảng Ngãi dài hơn 130 km và có những cửa biển thuận lợi cho việc
tàu thuyền cập bến:
- Cửa Sa Cần (còn có tên gọi là Thái Cần, Thể Cần, Sơn Trà) ở phía Đông Bắc
huyện Bình Sơn. Phía Bắc có vũng Dung Quất.
7
 


 

- Cửa Sa Kỳ nằm lọt giữa phía Đông Nam huyện Bình Sơn và phía Đông Đông Bắc huyện Sơn Tịnh, giữa hai xã: Bình Châu và Tịnh Kỳ, có lạch ngầm sâu dài
khoảng hơn 1 km được xây dựng thành một cảng biển của tỉnh.
- Cửa Cổ Lũy (còn có tên gọi là cửa Đại) nằm giữa các xã: Nghĩa Phú, Nghĩa
An (Tư Nghĩa) và xã Tịnh Khê (Sơn Tịnh), nơi hai con sông lớn Trà Khúc và sông Vệ
đổ về. Cửa biển hẹp nhưng có vũng sâu, tàu từ 50 tấn đến 70 tấn có thể ra vào được.
Thời Pháp thuộc, đây là cửa biển chính của tỉnh.
- Cửa Lở nằm giữa hai xã Nghĩa An (Tư Nghĩa) và Đức Lợi (Mộ Đức). Cửa
biển hẹp và cạn.
- Của Mỹ Á: ở phía Đông Bắc huyện Đức Phổ. Cửa biển hẹp, tàu thuyền khó
đậu.

dựng cơ sở hạ tầng tạo tiền đề cho phát triển kinh tế đã gia tăng tỷ trọng khu vực
công nghiệp - xây dựng, chiếm 59% trong cấu kinh tế. Giảm tỷ trọng mỗi khu vực
dịch vụ, nông nghiệp giảm 13%.
Sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 1994)
Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 17.678 tỷ đồng, giảm 0,5% so với năm
2010 và đạt 84,8% kế hoạch năm; trong đó khu vực kinh tế nhà nước đạt 14.120,8 tỷ
đồng, giảm 4,7% (trung ương: 14.107,4 tỷ đồng, giảm 4,7%; địa phương: 13,4 tỷ
đồng, giảm 3,1%); khu vực kinh tế ngoài nhà nước đạt 3.225,1 tỷ đồng, tăng 17,3%;
khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt gần 332,1 tỷ đồng, tăng 74,5%.Trong
năm, nhà máy Lọc dầu Dung Quất ngừng hoạt động một thời gian để bảo dưỡng định
kỳ, nên sản phẩm lọc hóa dầu ước đạt 5,426 triệu tấn/6,5 triệu tấn, bằng 83,5% kế hoạch
năm và giảm 5,4% so với năm 2010. Mặc dù tình hình kinh tế trong nước khó khăn,
nhưng đa số các sản phẩm công nghiệp địa phương đều tăng khá, như thủy sản chế biến
tăng 12,4%; đường RS tăng 25,5%; bia tăng 137,9%; quần áo may sẵn tăng 7,1%; gạch
xây các loại tăng 8,2%; phân bón tăng 23,9%; ....
9
 


 

Sản xuất toàn ngành nông nghiệp
Giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp đạt 2.821,26 tỷ đồng (theo giá so
sánh 1994), tăng 2,6% so với năm 2010 và bằng 99,5% so với kế hoạch. Trong
đó, giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt1.791,28 tỷ đồng, tăng 2,4% so với năm 2010
và bằng 99,4% kế hoạch năm. Sản lượng lương thực đạt 432,31 ngàn tấn, giảm 2,4%
so với năm 2010 và bằng 96,6% kế hoạch 2011.
Diện tích gieo trồng cây lương thực cả năm ước đạt 82.703 ha, giảm 0,3%
(247 ha) so với năm 2010. Diện tích lúa cả năm ước đạt 72.450 ha, giảm 0,3%
(211 ha) so với năm 2010; năng suất đạt 52,4 tạ/ha, giảm 1,4 tạ/ha.

đồng, tăng 39,3% và chiếm 22,45%.
Xuất- nhập khẩu hàng hoá: Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 200 triệu USD,
giảm 26,2% so với năm 2010 và bằng 66% kế hoạch năm. Nguyên nhân chủ yếu là
do các sản phẩm lọc hóa dầu như xăng máy bay, polypropylene, dầu KO chủ yếu tiêu
thụ trong nước; sản phẩm của Công ty TNHH Doosan tập trung cung ứng cho việc
xây dựng nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh. Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là
hàng thủy sản, tinh bột mỳ, sản phẩm bằng gỗ, hàng dệt may, thực phẩm chế biến,
dăm gỗ nguyên liệu giấy, polypropylene, dầu FO,…
Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 4.182,3 triệu USD, tăng 24,9% so với năm
2010 và bằng 124,3% kế hoạch năm. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là dầu thô, máy
móc thiết bị phụ tùng, sắt thép, bao bì, vải may mặc,…
b) Xã hội
Dân số của tỉnh Quảng Ngãi năm 2009 là 1.216.773 người. Mật độ dân số 236
người/km2. Tổng số lao động trong độ tuổi 711.228 người (chiếm 58,45% tổng dân số
của tỉnh). Nền kinh tế của tỉnh từng bước ổn định và phát triển, đạt tốc độ khá cao so
với mức bình quân chung cả tỉnh, thu nhập bình quân đầu người của tỉnh là 14.000.000
(đồng/người/năm) tăng 5% so với năm 2009. Tốc độ tăng trưởng kinh tế là 6,3/năm.
Song song với việc ổn định kinh tế, việc thực hiện chính sách xã hội cũng được
quan tâm. Tỉnh đã từng bước hoàn chỉnh công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu
học; công tác khám chữa bệnh cho nhân dân ngày càng tốt hơn; các hoạt động văn hoá
nghệ thuật, thể dục thể thao từng bước tạo thành phong trào lớn, các tệ nạn xã hội
giảm đáng kể. Bước đầu tạo tâm lý phấn khởi trong quần chúng nhân dân. Tuy nhiên,
do sản xuất quy mô nhỏ, kết cấu hạ tầng cơ sở có chiều hướng phát triển nhanh nhưng
chất lượng các công trình đạt kết quả chưa cao, chưa đồng bộ.
11
 


 


Nền kinh tế nông nghiệp mà địa bàn là nông thôn rộng lớn, phần lớn là gặp
nhiều khó khăn khi đến mùa vụ sản xuất,thiếu vốn đầu tư phương tiện sản xuất kinh
doanh, vì vậy họ phải đi vay. Nếu không tiếp cận được nguồn vốn của ngân hàng các
hộ nông dân phải đi vay bên ngoài với lãi suất rất cao. Do vậy chính sách mở rộng cho
vay đến các hộ nông dân đã góp phần hạn chế và khắc phục tình trạng cho vay nặng lãi
ở nông thôn. Việc cung ứng vốn tín dụng của các tổ chức tín dụng chính thức đã giúp
cho cuộc sống của họ được cải thiện và nâng cao. Và làm ổn định thị trường tín dụng
nông thôn đẩy lùi tín dụng đen trong xã hội.
Trong hoạt động khai thác thủy sản hoạt động tín dụng có vai trò rất quan trọng,
để có thể ra khơi khai thác thủy sản ngư hộ phải đầu tư với chi phí lớn và đầu tư một
lần nên việc thiếu vốn là không thể tránh khỏi, chính vì vậy mà hoạt động tín dụng đã
cung cấp kịp thời nguồn vốn giúp ngư dân tiếp tục đầu tư để có phương tiện khai thác,
13
 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status