Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ Ở
HUYỆN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS. NGUYỄN VĂN NGÂN VÕ VĂN KHÚC
Mã số SV: 4043433
Lớp: Tài chính Ngân hàng 2K30
Trang i
Cần Thơ – 2008
Trang ii
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.....................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.........................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.............................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung..........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..........................................................................................2
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU...3
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định.....................................................................3
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................................3
1.4.1. Không gian................................................................................................3
1.4.2. Thời gian...................................................................................................3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu................................................................................3
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU..........................................................................................................4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

4.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU...............................................................................33
4.4. MÔ HÌNH PROBIT XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở
HUYỆN THỐT NỐT...............................................................................................36
4.4.1. Nhận xét chung về kết quả phương trình hồi quy thu được........................36
4.4.2. Nhận xét các biến nghiên cứu....................................................................37
4.5. MÔ HÌNH TOBIT XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
LƯỢNG VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN THỐT NỐT.........................40
4.5.1. Nhận xét chung về kết quả phương trình hồi quy thu được........................40
4.5.2. Nhận xét các biến nghiên cứu....................................................................41
4.6. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA
NÔNG HỘ HUYỆN THỐT NỐT...........................................................................43
4.6.1. Tình hình chung về việc sử dụng vốn vay và trả nợ vay của nông hộ.........43
4.6.2. Tình hình thu nhập của hộ trước và sau khi vay.........................................45
Trang iv
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................46
5.1. Kết luận..............................................................................................................46
5.2. Kiến nghị............................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................51
PHỤ LỤC..................................................................................................................53
Trang v
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt tình hình nghiên cứu trước đây về tiếp cận tín dụng............6
Bảng 3.1: Thị phần tín dụng của các tổ chức ở nông thôn ĐBSCL năm 2004..........24
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu thống kê từ kết quả điều tra.............................................27
Bảng 4.2: Thị phần tín dụng và cơ cấu tham gia tín dụng của hộ..............................29
Bảng 4.3: Mục đích xin vay và tình hình sử dụng vốn..............................................30
Bảng 4.4: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình Probit...........34
Bảng 4.5: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình Tobit............34

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đã và đang diễn
ra mạnh mẽ ở hầu hết các địa phương trên cả nước nhằm hướng đến mục tiêu xây
dựng nước Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Bên
cạnh đó Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế
giới năm 2007, xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang lan tỏa
đến hầu hết mọi quốc gia trên thế giới, đặc biệt là đối với những nước đang trong giai
đoạn phát triển như Việt Nam. Điều đó cho thấy rằng trong những năm tới đây việc
đầu tư nước ngoài và hàng hoá nước ngoài tràn vào thị trường Việt Nam là điều khó
tránh khỏi. Nhưng nếu chỉ vài thành thị lớn ở hai đầu như Hà Nội và Thành phố Hồ
Chí Minh phát triển nhanh và mạnh còn vùng nông thôn vẫn lầm than tụt hậu thì “con
rồng Việt Nam” khó mà chuyển mình thức dậy. Vì sẽ thiếu mãi lực tiêu thụ cũng như
khả năng tích lũy của khối 80% dân chúng. Nhưng để vực dậy nông thôn bên cạnh
các chính sách tăng năng suất sản xuất nông sản và xuất khẩu nông sản thì việc đa
dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng của hàng nông sản chế biến cũng phải
được quan tâm đầu tư đúng mức. Muốn vậy yếu tố chính vẫn là con người, chỉ khi
người nông dân đổi mới cải tiến phương thức sản xuất của mình thì hàng hóa nông
sản Việt Nam mới có thể gia tăng chất lượng. Điều này đòi hỏi người nông dân phải
có đủ lực về tài chính lẫn kiến thức hiện đại về sản xuất nông thôn. Do đó, việc đầu tư
tín dụng vào tất cả các ngành nói chung và đầu tư tín dụng nông thôn nói riêng là một
trong những công cụ góp phần quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông thôn. Hơn nữa, việc đầu tư tín dụng nông thôn còn nhằm mục
tiêu giảm bớt sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị mà hầu hết các nước phát
triển đều vấp phải.
Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát năm 2004 về mức sống của người Việt Nam
cho thấy chỉ có 51% hộ gia đình vay vốn từ các tổ chức tài chính chính thức. Kết quả
này cho thấy thị trường tín dụng nông thôn còn quá bỏ ngõ so với khoảng 80% dân số
Trang 1

Trang 2
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định
- Qui mô đất và số diện tích đất có bằng đỏ của hộ có tác động đến khả năng tiếp
cận nguồn tín dụng chính thức và lượng vốn vay.
- Những hộ có tổng giá trị tài sản lớn có thể vay được món vay lớn từ nguồn
chính thức so với những hộ có tài sản giá trị nhỏ.
- Giới tính và trình độ học vấn của chủ hộ có tác động đến khả năng tiếp cận
nguồn tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay.
- Những khó khăn trong đi vay làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín
dụng chính thức.
- Những hộ vay vốn và sử dụng vốn sai mục đích xin vay thường gặp khó khăn
trong trả nợ vay.
- Có sự thay đổi trong thu nhập của hộ khi vay vốn.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
1. Nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông
hộ ở huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ?
2. Lượng vốn vay của nông hộ phụ thuộc vào những yêu tố nào?
3. Trong quá trình sử dụng vốn vay, yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
vốn vay của hộ?
4. Thu nhập của hộ thay đổi như thế nào khi vay vốn?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ.
1.4.2. Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài này được bắt đầu từ ngày 25 tháng 02 năm 2008 đến
ngày 15 tháng 05 năm 2008.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình và khả năng tiếp cận nguồn vốn từ
các tổ chức tài chính chính thức ở huyện Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ.

Trang 4
rằng các nhân tố như số thành viên trong hộ và chi tiêu của hộ có ảnh hưởng mạnh
đến khả năng vay mượn và giá trị của món vay. Thêm vào đó, trình độ học vấn và địa
vị xã hội của các thành viên trong hộ cũng có tác động đến việc vay mượn. Tuy nhiên,
độ tuổi lại có tác động không tốt đến khả năng vay mượn nhưng lại là nhân tố tác
động tích cực đến giá trị của món vay. Bên cạnh đó, quy mô của hộ cũng ảnh hưởng
xấu đến khả năng tiếp cận cũng như việc vay mượn của hộ.
- Thêm một nghiên cứu khác, nghiên cứu của Hà được thực hiện năm 2001 về
khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ ở khu vực Đồng bằng sông Hồng thông qua
việc sử dụng mô hình Probit và phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất, cả hai
phương pháp đều cho kết quả như nhau, cụ thể: giá trị tài sản của hộ và khả năng tiếp
cận tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
- Cũng một nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng ở nông thôn Việt Nam
được thực hiện bởi Đạt năm 1998. Với việc sử dụng mô hình Logit và phương pháp
ước lượng bình phương nhỏ nhất, tác giả chỉ ra rằng các biến độc lập như quy mô đất,
diện tích đất nông nghiệp, số thành viên trong hộ, tỷ lệ phụ thuộc, việc quen biết và
địa vị xã hội có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức
của nông hộ.
Kết quả của những nghiên cứu trước đây về việc tiếp cận tín dụng có thể được
tóm tắt trong bảng 1.1 ở trang 6.
Tuy nhiên, những nghiên cứu trên chỉ mới dừng lại ở mức tiếp cận với tín dụng
nông thôn, do đó đề tài này có hướng phát triển tiếp theo của các đề tài trên đó là
ngoài tiếp cận tín dụng, lượng vốn vay thì đề tài này còn đánh giá tác động của vốn
vay đến thu nhập của hộ thông qua việc phân tích tình hình sử dụng vốn vay và hiệu
quả sử dụng vốn vay của hộ.
Trang 5
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt tình hình nghiên cứu trước đây về tiếp cận tín dụng
Tác giả
thực hiện
Mô hình

hộ
Số thành viên trong
hộ, chi tiêu của hộ
Số thành viên trong
hộ
Vaesen
(2001)
Logit
Trình độ học vấn, quy
mô của hộ, những hoạt
động phi nông nghiệp,
hệ thống thông tin

(2001)
Probit và OLS
Tài sản của hộ Tài sản của hộ
Nguyễn Văn Ngân
(2004)
Probit va Tobit
Diện tích đất, bằng đỏ
quyền sử dụng đất, chi
tiêu của hộ, vị trí xã
hội, giới tính.
Tuổi, trình độ học vấn,
chi tiêu của hộ
Giá trị tài sản, diện
tích đất, vị trí xã hội
Nathan Okurut
(2006)
Probit và Logit

cùng hoặc không cùng huyết thống nhưng có chung nguồn ngân quỹ, và nguồn ngân
quỹ này được sử dụng vào việc sản xuất kinh doanh để sinh lời và đem lại thu nhập
cho những người trong hộ.
2.1.1.2. Vị trí và vai trò
Lênin khi phân tích kết cấu xã hội nông thôn nước Nga đã lưu ý rằng “kinh tế
hộ” khai thác triệt để năng lực sản xuất để đáp ứng những nhu cầu đa dạng của gia
đình và xã hội. Ở Việt Nam, trong thời gian hợp tác hoá nông nghiệp “kinh tế hộ”
cũng được quan niệm là “kinh tế phụ gia đình” bổ sung cho kinh tế tập thể. Ngày nay,
sản xuất nông nghiệp của các hộ (các nông trang trại) có năng suất lao động cao, tốc
độ tăng trưởng trong ngành nông nghiệp chủ yếu do khu vực kinh tế hộ đem lại.
2.1.1.3. Chức năng
Trang 7
- Chức năng kinh tế của hộ không tách rời các quá trình thay đổi môi trường sản
xuất. Trong một môi trường sản xuất như nhau, các hộ có khả năng tổ chức thực hiện
chức năng kinh tế khác nhau đem lại các kết quả kinh tế khác nhau.
- Quá trình hoạt động kinh doanh của hộ là quá trình tổ chức kết hợp giữa các
nguồn lực của hộ một cách hiệu quả nhất trên cơ sở phân tích những thông tin về môi
trường kinh doanh của mỗi chủ hộ. Năng lực kinh doanh tự có kết hợp với những kiến
thức thu nhận được qua trải nghiệm thực tế qua các trường lớp nhất định của chủ hộ
và các thành viên quyết định những phương hướng thực hiện chức năng kinh tế khác
nhau giữa các hộ. Từ khía cạnh này, việc hộ thực hiện chức năng kinh tế không thể
tách rời việc thực hiện tổ chức lao động, đẩy mạnh giáo dục trong gia đình.
- Mặt khác yếu tố truyền thống, giáo dục,… cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng nguồn lực của nông hộ. Chức năng giáo dục, chức năng tạo nguồn phúc lợi gia
đình,… phục vụ cho các chủ hộ lựa chọn những phương hướng kinh doanh có hiệu
quả.
2.1.2. Các vấn đề cơ bản về tín dụng
2.1.2.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật,
trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất

có những chính sách điều chỉnh thích hợp khi cần thiết.
2.1.2.3. Vai trò của tín dụng
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng góp phần quan trọng
vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Vì vậy tín dụng có các vai trò chủ yếu như
sau:
- Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì sản xuất được liên tục
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
- Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế phát triển
- Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả.
Trang 9
2.1.2.4. Bản chất tín dụng
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau. Ở mỗi phương
thức, tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là sự vay mượn tạm thời một vật hoặc một số
tiền tệ. Quan hệ tín dụng dù vận động ở bất cứ phương thức nào thì tín dụng cũng tồn
tại 3 đặc điểm cơ bản:
- Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu tín dụng
- Có thời hạn tín dụng được xác định do thoả thuận giữa người đi vay và người
cho vay.
- Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi
tức.
2.1.2.5. Nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn Ngân hàng phải tuân thủ hai nguyên tắc sau:
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trên
hợp đồng tín dụng.
2.1.2.6. Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kết
giữa ngân hàng với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng vốn
cho một mục đích hợp pháp nào đó.
Đây là một văn bản có tính pháp lý cao đối với hoạt động tín dụng của ngân

lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp bảo đảm tiền vay và mức độ tín nhiệm của
khách hàng… Do đó lãi suất cho vay được Giám đốc sở giao dịch Ngân hàng và các
Trưởng phòng Nghiệp vụ tín dụng trực tiếp cho vay nghiên cứu và tính toán cụ thể để
đảm bảo trang trải đủ chi phí huy động vốn, chi phí quản lý món vay, trích dự phòng
rủi ro và có lãi nhưng không được thấp hoặc cao hơn mức lãi suất sàn do Ngân hàng
Trung ương quy định.
2.1.3. Phân loại tín dụng
* Phân loại theo hình thức
- Tín dụng chính thức: là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép của
Nhà nước. Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi phối
Trang 11
của Ngân hàng Nhà nước. Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định của Luật
ngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho vay… và những dịch
vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp được. Các tổ chức tài
chính chính thức bao gồm các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội,
Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ...
- Tín dụng phi chính thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lý của
Nhà nước. Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốn như cho
vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân, bạn bè, họ hàng, cửa hàng
vật tư nông nghiệp, hụi… Lãi suất cho vay và những quy định trên thị trường này do
người cho vay và người đi vay quyết định. Trong đó, cho vay chuyên nghiệp là hình
thức cho vay nặng lãi bị Nhà nước nghiêm cấm. Đề tài này chỉ tập trung xem xét và
khảo sát việc nông hộ vay vốn từ các tổ chức tài chính chính thức.
* Phân loại theo kỳ hạn
Tín dụng nông thôn phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng. Đây là loại
tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín dụng chính thức
cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn huy động là các khoản tiền
gửi ngắn hạn. Trong thị trường tín dụng ngắn hạn ở nông thôn, các nông hộ thường
vay để sử dụng cho sản xuất như mua giống, phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo đất… và

trồng, vật tư nông nghiệp,...
2.1.4.2. Nguồn hình thành nên vốn trong sản xuất nông thôn
- Nguồn vốn tự có và coi như tự có. Ví dụ: lợi nhuận giữ lại, trích khấu hao,...
- Nguồn vốn tín dụng. Ví dụ: vay tín dụng từ Ngân hàng, vay từ các nguồn phi
chính thức khác, tín dụng thương mại...
- Nguồn vốn khác. Ví dụ: nguồn từ ngân sách Nhà nước cấp.
2.1.4.3. Nhu cầu vay vốn của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu
- Nhu cầu vốn cho ngành trồng trọt
Huyện Thốt Nốt là một huyện thuộc vùng sâu vì vậy nhu cầu vay chủ yếu phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Trang 13
Hàng năm người nông dân phải bỏ ra một số vốn để trả phần chi phí làm
ruộng, cải tạo vườn nhằm đáp ứng nhu cầu gieo trồng trong vụ mùa như: lúa, mía, hoa
màu và các loại cây màu khác… Những khoản chi phí đó là chi phí về hạt giống, cây
giống, phân bón thuốc trừ sâu, cày cấy. Bên cạnh đó, đòi hỏi phải có các máy móc
phục vụ cho vụ mùa như: máy bơm, máy suốt lúa, máy sấy…
Ngoài ra người nông dân gần đây còn phải chịu cảnh cháy rầy rủi ro trong
trồng trọt đây là nguyên nhân chính trong nhu cầu vốn ngày càng tăng lên trong ngành
nông nghiệp mà đặc biệt là trong trồng lúa.
- Nhu cầu vốn cho chăn nuôi
Bên cạnh trồng trọt thì lĩnh vực chăn nuôi gần đây phát triển không kém,
người dân ngày càng có nhu cầu vay vốn cho chăn nuôi tăng lên với sự kết hợp của
mô hình VAC, VRAC,… Chi phí đầu tư cho mô hình thường không nhỏ và chủ yếu là
đầu tư về con giống, thức ăn, thuốc men, chuồng trại.
- Nhu cầu vốn cho thuỷ sản
Cùng với việc phát triển các lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt thì thuỷ sản cũng
bắt đầu phát triển mạnh trong những năm gần đây vì dịch cúm gia cầm làm cho nhu
cầu về thực phẩm tăng mạnh, để đáp ứng nhu cầu về thực phẩm một phần cho người
dân địa phương và một phần cung cấp cho thị trường lân cận như: Thành phố Cần
Thơ, Kiên Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp… Nhưng đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản thì

1 nếu Y
i
* >0
Y
i
= (2)
0 trường hợp khác
Ví dụ, biến giả xem xét là một người xin được việc hoặc không được thuê, Y
i
*
sẽ được khai báo là “mật độ hay khả năng tìm được việc làm”. Tương tự như vậy, nếu
biến giả xem xét là một người đã mua hoặc không mua xe ôtô thì Y
i
* sẽ được khai
báo là “ước muốn hay khả năng mua xe”.
Đặc biệt, khi chúng ta nhân Y
i
* với một hằng số dương bất kỳ sẽ không làm thay
đổi Y
i
. Vì vậy thông thường chúng ta giả sử rằng var(n
i
) = 1. Điều này cố định phạm
vi của Y
i
*. Từ mối quan hệ giữa hai phương trình (1) và (2) chúng ta có:
Trang 15
ux
Y
iij

i
* = βX
i
+ u
i
nếu Y
i
* >0
Y
i
=
0 nếu Y
i
* ≤ 0
với u
i
~ IN(0, σ
2
)
Mô hình chúng ta thấy như trên được gọi là mô hình Tobit và được sử dụng
phân tích lý thuyết kinh tế lượng lần đầu tiên bởi nhà kinh tế học James Tobin năm
Trang 16
x
ij




















+−−=

=
k
j
ij
j
x
F
1
0
1
ββ





i
* bị kiểm duyệt. Mục tiêu của chúng ta là ước lượng các tham số β và σ.
Ví dụ, để xem xét chi tiêu cho việc mua xe, Tobin đã sử dụng mô hình này để
xem xét việc này như sau: Tobin giả sử rằng có số liệu trên một mẫu hộ gia đình. Để
ước lượng hệ số co giãn của thu nhập đối với nhu cầu mua xe ôtô, ông đặt Y* là chi
tiêu cho mua xe ôtô và X là thu nhập và ông đưa ra phương trình hồi qui:
Y
i
* = βX
i
+ u
i
u
i
~ IN(0, σ
2
)
Tuy nhiên, nếu trong mẫu có nhiều quan sát mà chi tiêu cho mua xe ôtô bằng 0
thì chúng ta nên sử dụng mô hình hồi qui kiểm duyệt. Ta có thể khai báo mô hình như
sau:
Y
i
* = βX
i
+ u
i
cho các quan sát có chi tiêu mua xe là số dương
Y
i
=

của nông hộ.
Trang 17

Trích đoạn THỰC TRẠNG KINH TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Hợp tác xã tín dụng Các ngân hàng thương mại khác Các chương trình đặc biệt của Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ MÔ TẢ MẪU SỐ LIỆU ĐIỀU TRA
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status