ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
oOo

PHAN THỊ THANH DIỄM
ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các trích dẫn và số liệu
sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi
hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại
Học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

Tp. HCM, ngày 12 tháng 09 năm 2014
Tác giả luận văn
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của
DNNVV………….……………………………………………………………… ….…11
1.2.1. Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng của NHTM đối với các DNNVV … 11
1.2.2. Một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về các yếu tố ảnh hưởng
đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV……………………………………………13
1.2.2.1. Một số công trình nghiên cứu nước ngoài….……….……………………13
1.2.2.2. Một số công trình nghiên cứu trong nước…………….………………….16
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng
của DNNVV ………… ……………………………………………………………… 18
1.2.3.1. Từ phía các DNNVV …… …….……………………………………… 18
1.2.3.2. Từ phía các NHTM ……………………………………………………….18
1.2.3.3. Yếu tố kinh tế vĩ mô………………………………………………… … 19
1.2.4. Bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới nhằm cải thiện và nâng cao khả
năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của các DNNVV ………………… .21
1.2.4.1. Kinh nghiệm của Thái Lan …………….……………………………… ……21
1.2.4.2. Kinh nghiệm của Nhật…………………………….………………………. ….22
1.2.4.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc …………………………………………………23
1.2.4.4. Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức .……………………………… ….23
Kết luận chương 1 ……… …………………………………………………………….24

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ………………………………………… ………….25
2.1. Tình hình phát triển các DNNVV hoạt động trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh …… 25
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội TP. Hồ Chí Minh ………………….25
2.1.2. Tình hình phát triển DNNVV trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh….…. …….27
2.2. Tình hình tín dụng của các NHTM đối với các DNNVV trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh………………………………………………… …………………………………29
2.2.1. Một số sản phẩm tín dụng phổ biến được các NHTM áp dụng cho các
DNNVV trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh ………….……….………………………… 29

3.2.2. Xét dưới góc độ ngân hàng.…………….……………………………………55
3.2.2.1. Đánh giá về chính sách tín dụng của ngân hàng ……………………… 55
3.2.2.2. Đánh giá khả năng DNNVV đáp ứng các điều kiện cấp tín dụng của ngân
hàng thương mại……………………………………………………………………… 57
3.3. Những kết luận rút ra từ kết quả khảo sát…………………………………… 63
Kết luận chương 3 …………….……………………………………………………….64
CHƯƠNG 4. ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO VIỆC CẢI THIỆN
VÀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG CỦA CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
………………………………………………………………………………………… 65
4.1. Định hướng, chiến lược phát triển tín dụng ngân hàng của các NHTM đối với
DNNVV trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh……………… … ……… ….65
4.2. Các giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện và nâng cao khả năng tiếp cận nguồn
vốn tín dụng ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh… …….66
4.2.1. Giải pháp từ phía NHTM……………….………………… …………… 66
4.2.2. Giải pháp từ phía DNNVV………………………………… ………….…69
4.2.3. Giải pháp từ phía chính phủ………………………………………… … 74
4.2.4. Giải pháp từ phía ngân hàng nhà nước……………………………… …….77
Kết luận chương 4 ………… ……………………………………………………… 78

KẾT LUẬN……………………………………………………………………… 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


và phát triển kinh tế
29. QH: Quốc hội
30. RDF: Rural Development Finance
31. SMEFP: Small & Medium Enterprise Finance Program – Chương trình tài trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa
32. SMESC: Chương trình bảo lãnh tín dụng của Quỹ tín dụng thành đô
33. SMEDF: Small & Medium Enterprise Development Fund - Dự án quỹ phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ
34. SXKD: Sản xuất kinh doanh
35. TCTD: Tổ chức tín dụng
36. TMCP: Thương mại cổ phần
37. TMDV: Thương mại dịch vụ
38. TMSX: Thương mại sản xuất
39. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
40. TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
41. TSĐB: Tài sản đảm bảo
42. TTLT SKHDT BTC: Thông tư liên tịch – Sở Kế Hoạch đầu tư – Bộ Tài Chính
43. QH: Quốc Hội
44. TSĐB: Tài sản đảm bảo
45. VCCI: Vietnam Chamber of Commerce and Industry – Phòng thương mại và công
nghiệp Việt Nam
46. Vietcombank: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
47. Vietinbank: Ngân hàng Công Thương Việt Nam
48. VP Bank: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
49. UBND: Ủy Ban Nhân Dân
50. WB: World Bank - Ngân hàng thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu KT-XH trên địa bàn TP. HCM từ năm 2007-2013 ……….
25

1 MỞ ĐẦU

1. Lý do nghiên cứu
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng,
tốc độ tăng trưởng GDP ở mức cao và ổn định. Trong đó có sự đóng góp không nhỏ của các
thành phần kinh tế trong nền kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Số lượng
doanh nghiệp nhỏ và vừa không ngừng tăng lên về số lượng, quy mô cũng như tốc độ phát
triển. Sự phát triển và thành công của các doanh nghiệp nhỏ và vừa là động lực chính cho phát
triển kinh tế, góp phần không nhỏ vào tăng trưởng GDP, đồng thời tạo công ăn việc làm cho
hàng triệu lao động, tăng thu nhập và góp phần ổn định xã hội. Chính vì vậy mà việc phát
triển khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, trên thực
tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn gặp rất nhiều khó khăn như: nguồn vốn hoạt động còn
hạn chế, khả năng tiếp cận với các nguồn vốn chính thức khó khăn, khoa học công nghệ lạc
hậu, trình độ quản lý kinh doanh còn yếu kém,…Những khó khăn này kìm hãm sự phát triển
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là kể từ sau khủng hoảng kinh tế năm 2008. Mặc
dù thời gian qua, ngành ngân hàng đã có các giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp cải thiện
khả năng tiếp cận vốn, nhưng thực tế doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói
riêng vẫn rất khó tiếp cận nguồn vốn bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn vay từ ngân hàng
thương mại.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH” làm luận văn thạc sỹ kinh tế để phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp
cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đề xuất một số giải
pháp góp phần cải thiện và nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để mở rộng sản xuất kinh

nghiệp TMDV và TMSX tại 4 quận trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh)
3  Thời gian: số liệu nghiên cứu từ 2007 đến hết năm 2013 (chia làm 3 thời kỳ: trước
2008, sau 2008 và từ 2012 đến nay).
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp định tính (quan sát, thống kê mô tả, phân tích thống kê, hỏi
ý kiến chuyên gia) để từ đó rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín
dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Sau đó tiến hành nghiên cứu định lượng: khảo sát khoảng 200 doanh nghiệp dưới nhiều
hình thức sở hữu và quận huyện khác nhau trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; thu thập,
thống kê lấy ý kiến thông qua bảng câu hỏi định lượng,
đo lường mức độ quan trọng của các
yếu tố rút ra từ nghiên cứu định tính; phân tích mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố bằng công
cụ xử lý là phần mềm Eviews.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, Kết luận, Danh mục các chữ viết tắt, Danh mục bảng biểu và danh
mục biểu đồ, Danh mục tài liệu tham khảo và các Phụ lục, Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1. Tổng quan về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của
DNNVV
Chương 2. Thực trạng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín
dụng ngân hàng của DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào việc cải thiện và nâng cao khả năng tiếp
cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh

KẾT LUẬN

loại, cụ thể được thể hiện ở bảng 1.3 (Phụ lục 3)
1.1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ưu điểm của DNNVV
Thứ nhất: năng động, linh hoạt, thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường
Các DNNVV có mức đầu tư ban đầu thấp, sử dụng ít lao động và tận dụng các nguồn
lực tại chỗ nên có thể dễ dàng chuyển đổi phương thức sản xuất kinh doanh, đổi mới trang
5 thiết bị kĩ thuật, thay đổi mặt bằng kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, chuyển hướng kinh
doanh hay thậm chí dễ dàng giải thể doanh nghiệp.
Thứ hai, các DNNVV được thành lập dễ dàng do vốn đầu tư ít
Các DNNVV cần một số vốn rất thấp, mặt bằng không lớn, điều kiện sản xuất đơn giản
là có thể bắt đầu hoạt động. Vì vậy, số lượng DNNVV tăng rất nhanh, và chiếm tỷ lệ tuyệt đối
trong tổng số các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Thứ ba, yêu cầu công nghệ không cao, sử dụng chủ yếu là lao động thủ công
Các DNNVV thường sử dụng các loại máy móc công nghệ trung bình, đòi hỏi sử dụng
nhiều lao động nên góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
Thứ tư, DNNVV chỉ cần diện tích nhỏ, đòi hỏi cơ sở hạ tầng không quá cao
Do quy mô nhỏ nên các DNNVV có thể đặt được ở nhiều nơi trong nước từ thành thị
đến nông thôn, miền núi, hải đảo. Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết
định. Đồng thời, do tính chất linh hoạt cũng như quy mô nhỏ, DNNVV có thể dễ dàng phát
hiện thay đổi nhu cầu của thị trường, nhanh chóng chuyển đổi hướng kinh doanh, phát huy
tính năng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng.
Hạn chế của DNNVV
Thứ nhất, quy mô nhỏ, vốn ít: Vốn kinh doanh chủ yếu là vốn tự có của chủ doanh
nghiệp, hoặc vay mượn từ người thân, bạn bè, khả năng tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín
dụng thấp. Đặc điểm này đã làm cho các DNNVV gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh, thường phải thuê mặt bằng với diện tích hạn chế, cách xa trung tâm,
hoặc sử dụng đất riêng của mình làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.

kinh tế, đóng góp quan trọng cho tăng trưởng kinh tế, có mối tương hỗ không thể tách rời
nhau với các tập đoàn kinh tế, đặc biệt trong công nghệ bổ trợ và phân phối sản phẩm.
DNNVV chiếm đa số tuyệt đối trong tổng cơ cấu các doanh nghiệp, thông thường tỷ lệ này từ
90%- 98%. Ví dụ, tại các nước khối EU khoảng 90%, tại Mỹ: 98%, tại khu vực Châu Á- Thái
Bình Dương: 96%, tại Nhật Bản: 98% và tại Việt Nam là khoảng 97%. (Tạp chí dân chủ và
phát luật, 03/2014)
DNNVV đóng góp quan trọng cho tăng trưởng kinh tế: Trong khu vực EU, các
DNNVV tạo ra khoảng 65% tổng doanh số; ở Mỹ là trên 50% tổng GDP; đồng thời mức đóng
góp vào GDP khá lớn (khoảng 35 - 40%). (Tạp chí dân chủ và phát luật, 03/2014). Theo đánh
giá của ngân hàng thế giới (World Bank), các DNNVV đang chiếm khoảng 60% GDP và 70%
lực lượng lao động tại những nước có tổng thu nhập quốc dân (GNP) từ 100-
7 500USD/năm/người, đóng góp 50% GDP và chiếm 65% lực lượng lao động tại các nước
thuộc tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD).
DNNVV đóng góp vào ngân sách nhà nước: DNNVV chiếm khoảng 90% số lượng
doanh nghiệp trên toàn thế giới. Với một lực lượng hùng hậu như vậy, giá trị mà nó mang lại
cho nền kinh tế rất lớn, đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước thông qua việc
nộp thuế. (Bộ Kế Hoạch và đầu tư, 2008)
DNNVV góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế: các DNNVV hầu hết hoạt động trong
lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp, hầu hết là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Với số lượng
lao động khoảng 90% tổng số lượng doanh nghiệp thì các DNNVV cũng có những đóng góp
hết sức quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế ở các
quốc gia.
DNNVV góp phần làm tăng năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế: Với số lượng
DNNVV ngày càng lớn làm tăng tính cạnh tranh, hạn chế sự độc quyền đồng thời cũng làm
phong phú thêm số lượng, chủng loại hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế.
DNNVV góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, và giải quyết các vấn đề
xã hội. Ngoài việc đóng góp cho sự phát triển kinh tế, DNNVV còn tạo ra công ăn việc làm

+ Huy động vốn từ các quỹ đầu tư mạo hiểm
Đối tượng tiếp cận vốn mạo hiểm hầu hết là các công ty đang trong giai đoạn đầu của
quá trình phát triển, thị phần nhỏ, thương hiệu chưa có. Các DNNVV hoàn toàn đủ tiêu chuẩn
để lọt vào danh sách được nhận vốn đầu tư từ các quỹ này.
+ Đối với nguồn vốn vay: DNNVV có thể được huy động nguồn vốn vay dưới nhiều
hình thức khác nhau: nguồn vốn tín dụng của NHTM; nguồn vốn tín dụng thương mại (hình
thành trong quan hệ mua bán chịu giữa các DN với nhau khi có sự tín nhiệm và thiết lập được
mối quan hệ); từ hoạt động cho thuê tài chính; từ nguồn vốn ưu đãi của nhà nước thông qua
các quỹ: quỹ hỗ trợ phát triển, quỹ hỗ trợ xuất khẩu. Trong đó, vốn vay ngân hàng là một
trong những giải pháp có ý nghĩa rất quan trọng đối với DNNVV.
Như vậy, có thể thấy rằng DNNVV có nhiều nguồn để huy động vốn nhằm đáp ứng nhu
cầu thiếu hụt vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tối ưu hoá hiệu quả sử dụng
vốn của mình.
1.1.2. Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó
các ngân hàng, các tổ chức tín dụng vừa là bên đi vay, vừa là bên cho vay. Bên cho vay
chuyển giao tạm thời quyền sử dụng tài sản của bên đi vay trong thời gian thỏa thuận, bên đi
9 vay có nghĩa vụ hoàn trả lại vô điều kiện đầy đủ vốn và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh
toán. (Luật các TCTD số 47/2010/QH12, 2010)
1.1.2.1. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng đối với các DNNVV trong
việc thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này và thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ
thống ngân hàng đổi mới chính sách tiền tệ, hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng,
thanh toán ngoại hối.
Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV
Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để DNNVV tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn,
trong đó nguồn vốn vay ngân hàng được xem là đòn bẩy tài chính giúp DNNVV tối ưu hóa

chính lành mạnh, đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng. Thêm vào đó, khi cho vay ngân
hàng thường xuyên kiểm tra tình hình kinh doanh cũng như tình hình tài chính của DNNVV.
Điều này thúc đẩy các DNNVV quan tâm hơn nữa đến hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản
xuất kinh doanh, tăng vòng quay vốn, đảm bảo khả năng sinh lời, tạo điều kiện nâng cao khả
năng tối đa hóa lợi nhuận và trách nhiệm sử dụng vốn.
Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh
nghiệp và trình độ tay nghề người lao động
Do bị giới hạn nguồn vốn ưu tiên cho sản xuất kinh doanh và thời gian hạn hẹp nên chủ
DNNVV không có điều kiện tham gia các chương trình đào tạo cấp quản lý cũng như không
muốn bỏ ra nguồn kinh phí để đào tạo nâng cao tay nghề và đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ
nhân viên. Do đó, tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng sẽ góp phần làm tăng nguồn vốn hoạt
động cho DNNVV, tạo điều kiện cho DNNVV mạnh dạn đầu tư cho công tác đào tạo.
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận nguồn vốn nước ngoài
Tín dụng ngân hàng thu hút nguồn vốn nước ngoài dưới nhiều hình thức như trực tiếp
vay bằng tiền, bảo lãnh cho các DNNVV mua sắm thiết bị trả chậm, sử dụng hạn mức
L/C….Như vậy, thông qua tín dụng ngân hàng, quan hệ quốc tế của các DNNVV đã được mở
rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV, đặc biệt là các DNNVV hoạt động trong lĩnh
vực xuất nhập khẩu tiếp cận với các nguồn vốn nước ngoài.
1.1.2.2. Rủi ro của ngân hàng trong việc cấp tín dụng cho các DNNVV
Rủi ro cấp tín dụng cho DNNVV chính là rủi ro khi DNNVV vay vốn mất khả năng trả
nợ vay và ngân hàng không thu được nợ vay, có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân khách
quan hoặc chủ quan từ phía DNNVV và ngân hàng thương mại cổ phần.

11 Rủi ro từ phía DNNVV
Rủi ro phát sinh do nguyên nhân chủ quan liên quan đến hành vi cố ý chay lì trong việc
trả nợ của chủ DNNVV, hoặc có thể do chủ DNNVV thiếu thiện chí trả nợ; cũng có thể do
trình độ quản lý doanh nghiệp và khả năng quản lý dòng tiền kém dẫn đến sử dụng vốn vay

hàng, đồng thời cũng là cơ sở đảm bảo quyền lợi của cả đôi bên.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: mục đích sử dụng vốn phải hợp lý, hợp pháp và
có hiệu quả, phù hợp với năng lực và khả năng sử dụng của người đi vay mà pháp luật không
nghiêm cấm. Nghĩa là mục đích sử dụng vốn vay không trái pháp luật, nhằm thực hiện tốt
nhất cho việc thực hiện phương án, dự án đồng thời phải phù hợp với phương hướng phát
triển chung của ngành, của địa phương và của cả nước.
Năng lực tài chính: thể hiện qua tỷ trọng và quy mô vốn tự có của khách hàng tham gia
vào dự án/phương án, tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn, tình hình thu chi cũng
như khả năng thanh toán của khách hàng phải đảm bảo việc trả nợ và lãi cho ngân hàng trong
thời hạn cam kết. Quy mô và tỷ trọng vốn tự có tham gia vào phương án hoặc dự án càng cao
càng cho thấy tiềm lực tài chính của khách hàng càng mạnh đồng thời có tác dụng kích thích
nâng cao trách nhiệm của khách hàng trong việc thực hiện phương án hoặc dự án nhằm tránh
rủi ro cho chính mình và cũng là cho ngân hàng.
Năng lực sản xuất kinh doanh: thể hiện quy mô, năng suất, khả năng đáp ứng nhu cầu
thị trường về chất lượng, giá cả và khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, ngân
hàng thường yêu cầu DNNVV phải hoạt động ổn định và có lãi trong một khoảng thời gian
nhất định, hoặc nếu có lỗ thì phải có phương án khắc phục khả thi. Đồng thời khách hàng phải
đáp ứng được yêu cầu về công tác kế toán (sổ sách đầy đủ và rõ ràng, tuân thủ đúng các quy
định của nhà nước về công tác hạch toán kế toán), tầm nhìn chiến lược, mãi lực của sản phẩm
dịch vụ (theo phương án hoặc dự án đầu tư) trên thị trường cao.
Tính khả thi của phương án/dự án: thực hiện phương án/dự án khả thi và hiệu quả là
cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của khách
hàng, phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế của ngành, của vùng và của nhà nước,
đồng thời với các khả năng hiện có đủ đáp ứng yêu cầu của phương án/dự án.
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật
Hoạt động tín dụng của NHTM trở thành hình thức tín dụng chuyên nghiệp không thể
thiếu trong nền kinh tế thị trường, mang lại thu nhập cao nhưng rủi ro cao. Để hạn chế rủi ro
tín dụng mà cụ thể là khi thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng, ngân hàng cần thiết tạo ra
13


dụng của ngân hàng vì họ thiếu luồng tiền mặt luân chuyển để đầu tư dài hạn, không thể tiếp
14 cận tài chính giống như các doanh nghiệp lớn và thiếu nhân sự giỏi để thực hiện các chức
năng tài chính. Nghiên cứu cũng chỉ ra có khoảng cách thiếu hụt hỗ trợ tài chính cho các
DNNVV giữa các nước phát triển và đang phát triển. Chẳng hạn, ngân hàng ở các nước đang
phát triển đòi hỏi các khoản vay của DNNVV phải có thế chấp trong khi các nước phát triển
tỷ lệ này là 60%. Các khoản cho vay hỗ trợ đầu tư cho DNNVV lại có kết quả ngược lại:
khoảng 40% DNNVV được cho vay hỗ trợ đầu tư dài hạn ở nhóm nước đang phát triển trong
khi tỷ lệ này ở nhóm nước phát triển là 70%. Đồng thời, khi cho DNNVV vay, ngân hàng ở
các nước đang phát triển lại áp dụng mức lãi suất và lệ phí cho vay cao hơn so với các nước
phát triển.
DNNVV cũng khó tiếp cận các chương trình cho vay dài hạn nhằm tài trợ DNNVV đầu
tư nghiên cứu phát triển hoặc mua tài sản, trang thiết bị mới do hồ sơ tài chính không minh
bạch hoặc thiếu tài sản thế chấp. Theo “cẩm nang kiến thức ngân hàng dành cho DNNVV”
của IFC (2009), mặc dù việc DNNVV vay có thể được ngân hàng dựa trên luồng tiền mặt
luân chuyển không cần thế chấp nhưng “yêu cầu về tài sản thế chấp khi vay đã là quy chuẩn”.
Ngân hàng thường cho vay ngắn hạn và đó là nguyên nhân nhu cầu vay dài hạn là một trong
những nhu cầu được đề cập lớn nhất của DNNVV, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển.
Nghiên cứu của Beck, Demirguc, Peria (2008) cho rằng yếu tố kinh tế vĩ mô và sự cạnh
tranh trong của phân khúc thị trường DNNVV là những trở ngại hàng đầu trong việc cho
DNNVV vay.
Báo cáo nghiên cứu của Demirguc Kunt (2008) đã chỉ ra những yếu tố làm DNNVV khó
tiếp cận tài chính là không có tài sản đảm bảo, lãi suất quá cao và ngân hàng thiếu tiền để cho
vay, quan liêu giấy tờ.
Trong khi đó, báo cáo tư vấn của RAM Consultancy Sdn Bdh (2005) khi nghiên cứu về
tiếp cận tài chính của DNNVV trong khối ASIAN đã chỉ ra những khó khăn chủ yếu phải đối
mặt của DNNVV trong việc tiếp cận vốn tại ngân hàng là: Thiếu tài sản thế chấp; thời gian
xét duyệt hồ sơ để cho vay dài; các thủ tục phức tạp trong việc áp dụng các khoản cho vay,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status