Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng – chi nhánh cần thơ - Pdf 42

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Cần Thơ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế như hiện nay, thị trường cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa (DNNVV) luôn là một vấn đề bức bách bởi áp lực cạnh tranh khốc liệt
trên thị trường từ phía các công ty lớn, đặc biệt là những công ty có vốn đầu tư nước
ngoài với tiềm lực tài chính mạnh và có nhiều kinh nghiệm. Đặc điểm của DNNVV ở
Việt Nam là quy mô vốn và lao động nhỏ, thường khởi sự từ khu vực kinh tế tư
nhân, song rất linh hoạt, ứng biến nhanh nhạy với sự biến đổi nhanh chóng của thị
trường, thích hợp với điều kiện sử dụng các trình độ kỹ thuật khác nhau. DNNVV
góp phần quan trọng trong việc giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và
phát huy được nội lực vào xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, góp phần đáng kể
vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách, tạo nhiều việc làm, xóa đói giảm nghèo,
bảo đảm an sinh xã hội... Tuy nhiên, các DNNVV hiện đang gặp nhiều trở ngại trong
quá trình phát triển.
Trong thời gian qua, mặc dù DNNVV trên cả nước đã có nhiều bước phát
triển quan trọng, ngày càng giữ vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế của tỉnh.
Tuy nhiên các DNNVV vẫn còn gặp nhiều khó khăn như: sự phân biệt đối xử về
hành chính giữa các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh,
nguồn vốn hoạt động hạn chế, khoa học công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý kinh
doanh còn yếu kém,… đặc biệt là vấn đề về vốn, về khả năng tiếp cận với các nguồn
tín dụng hỗ trợ còn gặp nhiều trở ngại. Tuy nhiên, đến nay chưa có nghiên cứu
chuyên sâu nào về khả năng tiếp cận với các nguồn tín dụng hỗ trợ đối với DNNVV
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Cần Thơ
(VPBank Cần Thơ).
Xác định tầm quan trọng của DNNVV trong công cuộc phát triển kinh tế đất
nước nói chung và đóng góp của DNNVV cho sự phát triển của VPBank Cần Thơ
nói riêng. Xuất phát từ những khó khăn, vướng mắc của các DN, đặc biệt là khả
năng tiếp cận các nguồn tài chính hiện có của các DNNVV. Đề tài: Phân tích các yếu

tín dụng hỗ trợ DNNVV tại Ngân hàng VPBank Cần Thơ trong thời gian tới?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (phân loại theo nghị định 56/2009/QĐ-CP) đang có
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng VPBank Cần Thơ đã được thành lập và đi vào hoạt
động trên 3 năm tính đến thời điểm nghiên cứu.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Vùng nghiên cứu: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang có hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng VPBank Cần Thơ.

2

GVHD:ThSsLê Cảnh Bích ThơSVTH: Nguyễn Thị Kiều Diểm


Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Cần Thơ

- Thời gian nghiên cứu: Cuộc khảo sát được tiến hành trong năm 2016. Thu thập số
liệu về tình hình hoạt động, hiệu quả hoạt động của DNNVV trong 3 năm: 2013, 2014 và
2015.
- Nội dung nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng hỗ trợ của DNNVV tại Ngân hàng VPBank
Cần Thơ. Qua đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng
hỗ trợ DNNVV tại Ngân hàng này.
1.5. CẤU TRÚC KHÓA LUẬN
Cấu trúc khóa luận bao gồm 6 chương:
Chương 1 Giới thiệu khái quát về sự cần thiết nghiên cứu của đề tài, nêu lên mục
tiêu chung, mục tiêu cụ thể, giả thuyết nghiên cứu và nội dung nghiên cứu của đề tài.
Chương 2 Tổng quan tài liệu, cơ sở lý thuyết, các khái niệm và lược khảo tài liệu;

kinh doanh, khả năng thanh toán, tổng nguồn vốn chủ sở hữu, mức độ tín nhiệm của
ngân hàng đối với DN.
Nguyễn Quốc Nghi (2010), “Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín
dụng hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Cần Thơ”, tác giả áp dụng mô
hình phân tích hồi qui logistic, nghiên cứu đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng tiếp cận nguồn tín dụng hỗ trợ của nhà nước đối với DNNVV ở Tp Cần Thơ.
Bên cạnh đó, tác giả cho thấy cho thấy, khả năng tiếp cận nguồn tín dụng hỗ trợ của
DNNVV tỷ lệ thuận với các nhân tố: trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp , quy mô
tổng tài sản của doanh nghiệp , lĩnh vực sản xuất kinh doanh , tốc độ tăng trưởng doanh
thu, các mối quan hệ xã hội và tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Nhà nước . Trong đó,
quan hệ xã hội là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến khả năng tiến cận nguồn tín
dụng hỗ trợ của DNNVV ở Tp. Cần Thơ.Kế thừa nghiên cứu là việc sử dụng mô hình
4

GVHD:ThSsLê Cảnh Bích ThơSVTH: Nguyễn Thị Kiều Diểm


Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Cần Thơ

phân tích hồi qui logistic để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận
nguồn tín dụng hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trương Đông Lộc và Trần Trường Giang (2010), “Các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định thuê tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng Bằng sông Cửu
Long”. Nghiên cứu đã khảo sát 137 DNNVV ở ĐBSCL, nghiên cứu sử dụng kết quả phân
tích từ mô hình probit cho thấy các nhân tố: Nguồn vốn chủ sở hữu tác động ngược chiều,
tăng trưởng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có ảnh hưởng cùng chiều đối
với quyết định thuê tài chính của các DN. Ngoài ra còn có các nhân tố ảnh hưởng đến
lượng vốn thuê tài chính của các DN như quy mô doanh nghiệp, tăng trưởng doanh thu và
tỷ suất lợi nhuận trên tài sản có mối quan hệ tương quan thuận với lượng vốn thuê tài

ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Cần Thơ

Nguyễn Minh Tân (2012),“Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020”. Nghiên cứu sử
dụng phương pháp phân tích mô hình hồi qui đa biến để xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 2
nhân tố không ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DNNVV tại Bạc Liêu là: Tốc
độ tăng doanh thu và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp; có 8 nhân tố ảnh hưởng
tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đó là: Tiếp cận chính sách hỗ trợ, kinh
nghiệm của chủ doanh nghiệp, giới tính, trình độ học vấn, qui mô, mối quan hệ xã
hội, tuổi doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp.
Việc lược khảo một số nghiên cứu có liên quan nêu trên, đặc biệt là các nghiên cứu thực
nghiệm đã cho thấy các nhân tố sau có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín
dụng hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa như: Quy mô tổng tài sản, giới tính và số
năm hoạt động của DN, loại hình doanh nghiệp, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp,
lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các mối quan hệ xã hội và khả năng tiếp cận các chính sách
hỗ trợ của Nhà Nước. Và mô hình phân tích hồi qui logistic đã được sử dụng để xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ
và vừa. Kết luận của những nghiên cứu này chính là nền tảng để xây dựng cơ sở lý luận
về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng hỗ trợ của doanh nghiệp
nhỏ và vừa sẽ được trình bày ở chương tiếp theo.
2.2. Các khái niệm
2.2.1. Khái quát về tín dụng
a. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển
của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay mượn
và có hoàn trả. Ngày nay, tín dụng được hiểu theo nhiều định nghĩa khác nhau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái kinh tế hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian
nhất định.

- Tín dụng trung hạn: Là những khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, được cung
cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các
công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm. Loại tín dụng này được
sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô
lớn
2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: Được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức
kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu sản xuất, v.v.
- Tín dụng vốn cố định: Được sử dụng để hình thành tài sản cố định.
3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
7

GVHD:ThSsLê Cảnh Bích ThơSVTH: Nguyễn Thị Kiều Diểm


Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Cần Thơ

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp phát cho các doanh
nghiệp và các chủ thể kinh tế khác tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng.
- Tín dụng học tập: Là hình thức tín dụng cấp phát để phục vụ việc học tập của sinh
viên.
4. Căn cứ vào chủ thể tín dụng
- Tín dụng thương mại:
+ Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán
chịu hàng hóa.
+ Đáp ứng nhu cầu vốn cho những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng thời giúp cho

- Tín dụng chính thức: Là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép của Nhà
nước.
- Tín dụng phi chính thức: Là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lý của Nhà
nước.
2.2.2. Lý thuyết chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
a. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP (ngày 30/06/2009) về trợ giúp phát triển
DNNVV đưa ra định nghĩa DNNVV như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định
pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
Để phân chia quy mô các DNNVV, các quốc gia căn cứ vào các tiêu chuẩn như số
lao động, vốn sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng. Ở mỗi quốc gia khác nhau,
tiêu chí để phân biệt DNNVV cũng khác nhau.
Ở nước ta, theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 định nghĩa DNNVV
là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có
vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300
người.
Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình
thực hiện các biện pháp, Chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai
chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.
Theo nghị định 56/2009/NĐ-CP của chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV, qui
mô của DNNVV được phân loại cụ thể như sau:
Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quy mô

Doanh
nghiệp


10 người trở20 tỷ đồng
nghiệp và
người đếnđồng
đếnngười đến
xuống
trở xuống
200 người 100 tỷ đồng 300 người
thủy sản
từ trên 10Từ trên 20 tỷtừ trên 200
II. Công nghiệp10 người trở20 tỷ đồng
người đếnđồng
đếnngười đến
và xây dựng xuống
trở xuống
200 người 100 tỷ đồng 300 người
từ trên 10Từ trên 10 tỷtừ trên 50
III.
Thương10 người trở10 tỷ đồng
người đếnđồng đến 50người đến
mại và dịch vụ xuống
trở xuống
50 người tỷ đồng
100 người
Tuy nhiên, phân loại DNNVV cũng dựa trên độ lớn hay qui mô của DN và phụ
thuộc vào nhiều tiêu thức. Theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế Giới (WB) và Công ty Tài
Chính Quốc Tế (IFC) các DN được chia theo qui mô sau:
- DN siêu nhỏ là: DN có không quá 10 lao động, tổng tài sản trị giá không quá
100.000USD, tổng doanh thu hàng năm không quá 100.000USD.
- DN nhỏ là: DN có không quá 50 lao động, tổng tài sản trị giá không quá
3.000.000USD, tổng doanh thu hàng năm không quá 3.000.000USD.

Không quy định


Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Cần Thơ

Đức

Indo

DN vừa

100- 499 người

DN nhỏ

< 49 người

DN vừa

< 499 người

DN nhỏ

5-19 người

DN vừa

20-29 người


+ Đội ngũ quản lý còn thiếu trình độ, kỹ năng quản lý, sử dụng kinh nghiệm là chủ
yếu chưa có chuyên môn.
+ Qui mô lao động nhỏ. Lực lượng lao động ở nước ta dồi dào, tuy nhiên số lao
động tập trung ở các doanh nghiệp rãi rác, mang tính chất nhỏ lẻ, kinh tế tập thể, cá thể,
hộ gia đình tự tổ chức sản xuất kinh doanh.
- Đặc điểm về công nghệ và máy móc thiết bị: Công nghệ và máy móc thiết bị của
các DNNVV thường lạc hậu do chi phí đầu tư công nghệ mới, kỹ thuật hiện đại cao nên
thường vượt quá khả năng của các DNNVV với qui mô vốn hạn chế.
- Ưu thế của loại hình Doanh nghiệp nhỏ và vừa
+ DNNVV có quy mô nhỏ nên dễ dàng thành lập, điều chỉnh và thích ứng nhanh
với sự thay đổi của thị trường, do đó làm cho cả nền kinh tê linh hoạt hơn;
+ Loại hình doanh nghiệp này được phân bổ rộng khắp các địa bàn của đất nước,
do đó có thể huy động và sử dụng mọi nguồn lực ở các vùng miền;
+ Thu hút được một lượng lớn người lao động làm việc và trong số đó có nhiều lao
động trình độ thấp. Vì vậy, loại hình DNNVV tạo công ăn việc làm cho nhiều lao
động;Ưu thế của loại hình Doanh nghiệp nhỏ và vừa
+ DNNVV có quy mô nhỏ nên dễ dàng thành lập, điều chỉnh và thích ứng nhanh
với sự thay đổi của thị trường, do đó làm cho cả nền kinh tê linh hoạt hơn;
+ Loại hình doanh nghiệp này được phân bổ rộng khắp các địa bàn của đất nước,
do đó có thể huy động và sử dụng mọi nguồn lực ở các vùng miền;
12

GVHD:ThSsLê Cảnh Bích ThơSVTH: Nguyễn Thị Kiều Diểm


Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Cần Thơ

+ Thu hút được một lượng lớn người lao động làm việc và trong số đó có nhiều lao
động trình độ thấp. Vì vậy, loại hình DNNVV tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động;



Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Cần Thơ

Nhu cầu vay ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc vào chênh lệch thời gian phát
sinh giữa dòng tiền xuất và nhập. Các doanh nghiệp thường cần vốn để đối phó với những
chênh lệch này. Cụ thể để xác minh chênh lệch về thời gian này, cần phân tích các giai
đoạn riêng lẽ trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp:
- Thời gian lưu hàng: Được định nghĩa là khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp mua hàng
(nguyên liệu hoặc thành phẩm) cho tới khi thực sự bán hàng. Hay nói theo cách khác, nếu
thời gian lưu hàng lâu thì số dư hàng tồn kho sẽ tăng trong tương quan với doanh số bán.
Thời gian lưu hàng này lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào doanh số bán sản phẩm. Ngoài ra, nó
còn phụ thuộc vào giá trị trung bình hàng tồn kho trong suốt chu kỳ hoạt động ở mỗi
doanh nghiệp khác nhau.
- Thời gian thu tiền: Được định nghĩa là độ dài cần thiết để thu tiền bán sản phẩm của
doanh nghiệp. Thời gian thu tiền chịu ảnh hưởng trực tiếp của tỷ lệ doanh số bán chịu trên
tổng doanh số bán hàng và thời gian mua chịu của khách.
- Thời gian thanh toán hàng mua: Được định nghĩa là độ dài cần thiết để trả tiền mua
nhiên vật liệu để sử dụng trong quá trình làm ra sản phẩm.
Như vậy, ứng với các chênh lệch về thời gian thu và chi là nhu cầu vốn tiền tệ của
doanh nghiệp, đồng thời nó được tích luỹ từ tháng này qua tháng khác tạo thành áp lực
hay nhu cầu vay vốn đối với doanh nghiệp.
2. Các lý do vay vốn ngắn hạn của Doanh nghiệp
Các nhu cầu vay vốn phát sinh do chu kỳ sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Nhu cầu
này biểu hiện bởi các lý do sau:
- Mua nguyên vật liệu, hàng hóa;
- Duy trì mức tài sản;
- Doanh nghiệp có hiện tượng giảm vốn;
- Doanh nghiệp có nhu cầu thay thế nợ.

Chính phủ ban hành cơ chế khuyến khích và dành một số dự án hỗ trợ kỹ thuật để tăng
cường năng lực cho các tổ chức tài chính phù hợp mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa; đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa,
cung cấp các dịch vụ hỗ trợ về tư vấn tài chính, quản lý đầu tư và các dịch vụ hỗ trợ khác
cho khách hàng là đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Thông qua các chương trình trợ giúp đào tạo, Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp
nhỏ và vừa nâng cao năng lực lập dự án, phương án kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu
của tổ chức tín dụng khi thẩm định hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Thành lập Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Mục đích hoạt động: tài trợ các chương trình giúp nâng cao nâng lực cạnh tranh
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, chú trọng hỗ trợ hoạt động đổi mới phát triển sản phẩm có
tính cạnh tranh cao và thân thiện với môi trường; đầu tư, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật,
công nghệ tiên tiến; phát triển công nghiệp hỗ trợ; nâng cao năng lực quản trị doanh
nghiệp.
15

GVHD:ThSsLê Cảnh Bích ThơSVTH: Nguyễn Thị Kiều Diểm


Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Cần Thơ

b) Nguồn vốn của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (gọi tắt là Quỹ): vốn cấp
từ ngân sách nhà nước; vốn đóng góp của các tổ chức trong nước; các khoản viện trợ, tài
trợ của các tổ chức nước ngoài, các tổ chức quốc tế; lợi nhuận từ các hoạt động của Quỹ
và các nguồn vốn hợp pháp khác.
c) Các hoạt động chính:
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài chính trong và ngoài nước để thực
hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật.
- Tài trợ kinh phí cho các chương trình, các dự án trợ giúp nâng cao năng lực cạnh


a) Khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bị kỹ thuật theo chiến lược
phát triển và mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với các sản phẩm
xuất khẩu, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
b) Nâng cao năng lực công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua
chương trình hỗ trợ nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuất các sản phẩm mới, chuyển
giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
c) Giới thiệu, cung cấp thông tin về công nghệ, thiết bị cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hỗ trợ đánh giá, lựa chọn công nghệ.
2. Quỹ phát triển Khoa học công nghệ quốc gia hàng năm dành một phần kinh phí
hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện
đăng ký và bảo hộ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm và dịch vụ, áp
dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và các tiêu chuẩn quốc tế khác.
d. Xúc tiến mở rộng thị trường
1. Hàng năm, các Bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí
thực hiện các hoạt động xúc tiến mở rộng thị trường cho DNNVV
2. Cơ quan quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm dành một
phần ngân sách xúc tiến thương mại quốc gia cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và thông báo
kết quả thực hiện cho cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa quy định tại Điều 15 Nghị định này.
e. Tham gia kế hoạch mua sắm, cưng ứng dịch vụ công
1. Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dành tỉ lệ
nhất định cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện các hợp đồng hoặc đơn đặt hàng để
cung cấp một số hàng hóa,dịch vụ công.
2. Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa
tham gia cung ứng sản phẩm, dịch vụ công theo đề nghị của Bộ Tài chính.
f. Về thông tin và tư vấn
1. Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

nghiệp nhỏ và vừa làm cơ sở để Bộ Tài chính cân đối, bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ trong
kế hoạch ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương.
h. Vườn ươm doanh nghiệp
1. Nhà nước khuyến khích thành lập vườn ươm doanh nghiệp để thực hiện hỗ trợ có
thời hạn doanh nghiệp trong giai đoạn khởi sự theo quy trình và có hệ thống thông qua
việc cung cấp cho các doanh nghiệp được ươm tạo không gian, các dịch vụ hỗ trợ kinh
doanh các nguồn lực cần thiết nhằm giúp các doanh nghiệp hiện thực hóa, thương mại
hóa các ý tưởng kinh doanh và công nghệ.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng
chính sách ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia các “cơ sở ươm tạo công nghệ”
và “cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ”.
18

GVHD:ThSsLê Cảnh Bích ThơSVTH: Nguyễn Thị Kiều Diểm


Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Cần Thơ

(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa)
2.2.4. Một số khái niệm thống kê liên quan đến phương pháp nghiên cứu
▫ Phương pháp phân tích thống kê mô tả
Định nghĩa “phương pháp phân tích thống kê mô tả là
cácphươngphápcóliênquanđến
việcthuthậpsốliệu,tómtắt,trìnhbày,tínhtoánvàmôtảcácđặctrưngkhácnhauđể
phảnánhmộtcáchtổngquátđốitượngnghiêncứu”. Các đại lượng thường được dùng mô tả
tập dữ liệu như: (1) Đại lượng mô tả mức độ tập trung: mean, mode, median; (2) Đại
lượng mô tả mức độ phân tán: Phương sai, độ lệch chuẩn, khoảng biến thiên. [7]
▫ Phương pháp phân tích tần số
Lý thuyết cho rằng để “thực hiện phân tích tần số sẽ mô tả và tìm hiểu về đặc tính



Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Cần Thơ

X1, X2,……, Xn: các biến độc lập (Biến giải thích)
Bên
cạnh
đó,
theo
Trọng

Ngọc
(2008),
cho
rằng
phântíchhồiquykhôngphảichỉlàviệcmôtảcác dữliệuquansát được, từ các kếtquả
quansátđượctrongmẫu,taphảisuyrộng kếtluậnchomốiliênhệ giữa cácbiếntrongtổngthể,
sựchấpnhậnvàdiễnđạtkếtquảhồiquykhôngthểtách
rờicácgiảđịnhcầnthiếtvàsựchẩnđoánvềsựviphạmcácgiảđịnhđó, nếucác giả định bịviphạm,
thì các kết quả ước lượng đượckhôngđáng tin cậy nữa. Do đó, để có thể ước lượng mô
hình chính xác cần phải thực hiện một số kiểm định các giả định sau đây: (1) Không có
hiện tượngđa cộng tuyến; (2) Phương sai của phầndưkhôngđổi; (3) Không có hiện
tượngtương quan giữa các phần dư. [9]
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
a. Số liệu thứ cấp
Thông qua các nguồn tài liệu có thể thu thập số liệu từ sở kế Hoạch & Đầu Tư tỉnh,
UBND huyện và Thành Phố, Chi Cục Thuế, Phòng Kinh Tế, Phòng Công Thương của các
huyện, phòng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng VPBank Cần Thơ. Bên

n =

n = 65 DN
Như vậy, để đảm bảo tính đại diện và có thể suy rộng cho tổng thể nên đề tài tiến
hành thu thập 65 mẫu nghiên cứu.
Bảng 2.3 Cơ cấu lấy mẫu
Công
Thương mại dịch vụ
nghiệp xây
Nông nghiệp thủy sản
dựng

Chỉ tiêu
Vừa và
nhỏ

DNTN

30%

15%

TNHH-CP

10%

5%

DNTN


Bên cạnh đó, tác giả còn thực hiện phỏng vấn lấy ý kiến bằng các câu hỏi mở các
lãnh đạo hay cán bộ ở phòng kinh doanh của các DNNVV và các cán bộ ở các sở ban
ngành, phòng ban có liên quan trong địa bàn để thu thập dữ liệu về tình hình thực
hiện chính sách, chương trình trợ giúp phát triển DNNVV và thực trạng tiếp cận
nguồn tín dụng hỗ trợ của DNNVV tại Ngân hàng VPBank Cần Thơ.
2.33.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Đối với mục tiêu 1: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả với các chỉ
tiêu như số trung bình, tần suất, tỷ lệ, … để phân tích thực trạng tiếp cận chính sách hỗ trợ
của DNNVV.
- Đối với mục tiêu 2: Sử dụng mô hình phân tích hồi quy logistic để đo lường
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ của
DNNVV tại Ngân Hàng VPBank Cần Thơ. Thông qua các nghiên cứu đã lược khảo và
căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài thì mô hình nghiên cứu được đề xuất vẫn kế
thừa mô hình của các nghiên cứu trước đó nhưng vẫn có sự điều chỉnh và bổ sung để
phù hợp với đặc thù của địa bàn nghiên cứu, mô hình nghiên cứu có dạng sau:

log e [

P (Y = 1)
P (Y = 0)

] = Bo + B1X1 + B2X2 + B3X3 + B4X4 + B5X5 + B6X6 + B7X7 + B8X8 + B9X9

Trong đó: Y là biến tiếp cận nguồn tín dụng hỗ trợ của DNNVV và được đo lường
bằng hai giá trị 1 và 0 (1 là có nhận hỗ trợ tín dụng, 0 là chưa nhận được hỗ trợ tín
dụng). Các biến X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8, X9là các biến độc lập (biến giải thích).
Bảng 2.4 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình
T
T



Kỳ
vọng


Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Cần Thơ

QUYMOTONGTS (X4)

Tổng tài sản của doanh nghiệp (triệu
+
đồng)

LINHVUCKD (X5)

Biến giả: nhận giá trị 1 nếu DN thuộc
lĩnh vực thương mại – dịch vụ và có giá +
trị 0 nếu là lĩnh vực khác

6

QHXH (X6)

Biến giả: nhận giá trị 1 nếu DN có mối
quan hệ với Hiệp hội, tổ chức tín dụng,
+
chủ DN khác và có giá trị 0 nếu không



cao thì càng thông hiểu về các thể chế, quy định của các chính sách hỗ trợ của chính
phủ ban hành có liên quan đến trợ giúp phát triển DNNVV thông qua nhiều phương
23

GVHD:ThSsLê Cảnh Bích ThơSVTH: Nguyễn Thị Kiều Diểm


Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Cần Thơ

tiện khác nhau (Nguyễn Quốc Nghi, 2010). Biến này được kỳ vọng tương quan thuận
với biến phụ thuộc.
Biến QUYMOTONGTS (X4): Những DN có quy mô tổng tài sản càng lớn
nghĩa là có tầm hoạt động sản xuất kinh doanh lớn, có nhiều mối quan hệ xã hội
hơn, khả năng nắm bắt các thông tin tốt hơn, do đó có thể nắm bắt tình hình hoạt
động trên thị trường, cũng như các quy định, chính sách hỗ trợ của chính phủ về
việc trợ giúp DNNVV phát triển. (Nguyễn Quốc Nghi, 2010).Biến này được kỳ vọng
tương quan thuận với biến phụ thuộc.
Biến LINHVUCKD (X5): Thực tế cho thấy, những DN hoạt động trong lĩnh
vực công nghiệp – xây dựng thì thường có những điều kiện thuận lợi cho việc tiếp
cận nguồn tín dụng hỗ trợ hơn các lĩnh vực khác, chẳng hạn như: giá trị tài sản cố
định, số lượng lao động của doanh nghiệp,...(Nguyễn Quốc Nghi, 2010). Biến này
được kỳ vọng tương quan thuận với biến phụ thuộc.
Biến QHXH (X6): Cũng được xem là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp
cận nguồn tín dụng hỗ trợ của DNNVV. Vì khi chủ DN có mối quan hệ với Hiệp hội,
tổ chức tín dụng, chủ DN khác sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin hơn
và thông tin cũng trở nên chính xác và đáng tin cậy hơn thông qua những đối tượng
này (Nguyễn Quốc Nghi, 2010). Biến này được kỳ vọng tương quan thuận với biến
phụ thuộc.
Biến TIEPCANCHINHSACH (X7): theo nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi

NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ

25

GVHD:ThSsLê Cảnh Bích ThơSVTH: Nguyễn Thị Kiều Diểm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status