một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ đối với ngân hàng tmcp kiên long chi nhánh rạch giá tỉnh kiên giang - Pdf 25

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN TRẦN ANH VŨ MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA
NÔNG HỘ ðỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN
LONG CHI NHÁNH RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ HUY TỰU

Khánh Hoà, 2014

i LỜI CAM ðOANTôi xin cam ñoan luận văn “Một số nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận
tín dụng chính thức của nông hộ ñối với Ngân Hàng TMCP Kiên Long Chi Nhánh
Rạch Giá tỉnh Kiên Giang” là kết quả của quá trình tự nghiên cứu của riêng
tôi.
Các s

li

u trong lu

n v

t quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận
văn này là thành quả lao ñộng của tôi dưới sự giúp ñỡ của giáo viên hướng dẫn là TS. Hồ
Huy Tựu. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ
công trình nào.
Tôi xin cam ñoan luận văn này hoàn toàn không sao chép lại bất kì một công trình
nào ñã có từ trước.
Tác giả Nguyễn Trần Anh Vũ

ii LỜI CÁM ƠN

LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢN ðỒ vii
PHẦN MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP 7
1.1 Các khái niệm cơ bản 7
1.1.1 Hộ gia ñình 7
1.1.2 Hộ nông dân 7
1.1.3 Kinh tế nông hộ 7
1.1.4 Kinh tế trang trại 8
1.2 Khái niệm, phân loại và ñặc ñiểm của vốn trong nông nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm và phân loại vốn 8
1.2.2 ðặc ñiểm của vốn trong nông nghiệp 9
1.3 Khái niệm và vai trò của tín dụng trong sản xuất nông nghiệp 10
1.3.1 Khái niệm tín dụng 10
1.3.2 Vai trò của tín dụng ñối với sản xuất nông nghiệp 11
1.4 ðặc ñiểm cơ bản trong cho vay nông nghiệp 13
1.4.1 Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi 13
1.4.2 Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng ñến thu nhập và khả năng trả nợ của nông hộ13
1.5 Thông tin bất ñối xứng trong hoạt ñộng tín dụng ở Việt Nam 14
1.6 Lý thuyết về chi phí giao dịch 15
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ 16
1.7.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ trong các
nghiên cứu trước ñây: 16
1.7.2 Các biến số và mô hình nghiên cứu 21
1.7.3 Diễn giải các biến và giả thuyết nghiên cứu 23
CHƯƠNG II: ðỐI TƯỢNG KHẢO SÁT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Tổng quan về ñịa bàn nghiên cứu 27

3.4.2 Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của
nông hộ trên ñịa bàn tỉnh Kiên Giang 56
3.5 Kiến nghị 59
3.5.1 ðối với chính quyền ñịa phương 59
3.5.2 ðối với Ngân hàng Kiên Long và các tổ chức tín dụng 60
3.5.3 ðối với những hộ sản xuất 61
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 1
v
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT -

CBTD : Cán bộ tín dụng
-

NH : Ngân hàng.
-

NHNN : Ngân hàng nhà nước
-

Qð : Quyết ñịnh
-


Bảng 3.7: Trình ñộ học vấn của chủ hộ 50
Bảng 3.8: Tình trạng ñất ñai của hộ 50
Bảng 3.9: Tình hình tham gia tập huấn kỹ thuật của nông hộ 51
Bảng 3.10 Kết quả ước lượng mô hình PROBIT 51
Bảng 3.11: Kết quả ước lượng mô hình TOBIT 54
vii DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢN ðỒ

Hình 1.1: Các biến ñộc lập kỳ vọng trong phân tích hồi quy 23
Hình 2.1: Bản ñồ hành chính tỉnh Kiên Giang 27
Hình 2.2: Bản ñồ hành chính huyện Hòn ðất 29
Hình 2.3: Bản ñồ hành chính huyện Hòn Tân Hiệp 33
Hình 2.4: Bản ñồ hành chính huyện Giồng Riềng 35
viii TÓM TẮT LUẬN VĂN

ðề tài nghiên cứu về một số nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận tín dụng
chính thức của nông hộ ñối với Ngân Hàng TMCP Kiên Long Chi Nhánh Rạch Giá tỉnh
Kiên Giang trong năm 2013. Nghiên cứu ñược xây dựng dựa vào việc lược khảo các tài
liệu có liên quan và dữ liệu phân tích có ñược qua khảo sát thực tế thông qua việc phỏng
vấn trực tiếp các hộ nông dân. Bên cạnh ñó, số liệu thứ cấp ñược thu thập từ các Ngân
hàng, xã, huyện, Hội nông dân, Cục thống kê,…Số liệu sơ cấp ñược lấy từ 03 huyện là
Hòn ðất, huyện Tân Hiệp và huyện Giồng Giềng. Số lượng mẫu thu thập bao gồm 126 hộ
có vay từ nguồn tín dụng của Ngân hàng Kiên Long và 174 hộ không có vay.
ðề tài ñược sử dụng phương pháp thống kê mô tả, mô hình probit và tobit. Kết quả
nghiên cứu chỉ ra rằng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức phụ thuộc vào các nhân tố:

education background of household host and social position. The amount of credit
dependeds on factors such as household’s lands size, borrowing cost, working experiences
and education background of household host and social position.
On the basis of those analyzed results, the thesis would offer some solutions and
recommendations in order to improve the ability of the access to credit and the scale of
loans for farmer households so that they can produce more efficiently, which is helping
Kien Giang farmer to approach the better life. The specific measures are as mentioned:
Kien Long Bank and Credit institutions should make the lending processes and
procedures more transparent, and most importantly, raise up their awareness about the
ethics of their credit and evaluation staffs. On the the farmers side, land without legal use
right certificates should be be legalized in order to be able to mortgage to the bank.
1

PHẦN MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề nghiên cứu
Từ khi thực hiện chính sách ñổi mới kinh tế, sản xuất nông nghiệp ngày càng phát
triển, tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày càng tăng. Từ một nước thiếu lương thực, Việt
Nam trở thành nước thứ 3 thế giới về xuất khẩu lương thực năm 2013 (Ngôn Dân, 2014),
các sản phẩm nông, lâm, thuỷ hải sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Có nhiều yếu tố góp vào thành công ñó, trong ñó tín dụng Ngân hàng có một ñóng góp hết
sức to lớn. Một trong những thay ñổi cơ bản trong tín dụng Ngân hàng ñầu tư cho nông
nghiệp, nông thôn là chuyển hướng cho vay hộ nông dân. Có thể nói, việc mở rộng cho
vay kinh tế hộ ñã giúp cho hàng triệu hộ nông dân ñược tiếp cận với tín dụng Ngân hàng,
có nhiều cơ hội ñể xoá ñói, giảm nghèo và làm giàu, làm thay ñổi cuộc sống người dân và
bộ mặt nông thôn ngày càng ñổi mới.
Căn cứ Quyết ñịnh số 800/Qð-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
ñoạn 2010 – 2020

ñã xác ñịnh bao gồm nhiều tiêu chuẩn trong ñó có ñề cập ñến việc nâng

Lê Khương Ninh (2010) ñã nghiên cứu các yếu tố quyết ñịnh lượng vốn vay tín
dụng chính thức của nông hộ ở tỉnh An Giang. ðề tài ñã sử dụng mô hình Tobit (mô hình
kiểm duyệt) cùng với phần mềm STATA ñể phân tích và chỉ ra rằng các yếu tố như giới
tính, trình ñộ học vấn, ñịa vị xã hội của chủ hộ hay thành viên trong hộ và thu nhập có ý
nghĩa quyết ñịnh ñến lượng vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ.
Lê Khương Ninh (2010) ñã nghiên cứu các yếu tố quyết ñịnh lượng vốn vay tín
dụng chính thức của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang. ðề tài ñã phân tích và chỉ ra rằng các yếu
tố như số tổ chức tín dụng, số lần vay, chi phí vay, mục ñích vay, tài sản khác, ñiện thoại,
khoảng cách huyện, thu nhập, nghề nghiệp, và học vấn có ý nghĩa quyết ñịnh ñến lượng
vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ.
Nguyễn Văn Ngân (2004) ñã thực hiện ñề tài nghiên cứu “ Xác ñịnh các yếu tố ảnh
hưởng ñến lượng vốn vay của nông hộ ở nông thôn huyện Châu Thành A – tỉnh Cần Thơ
trong thị trường tín dụng chính thức và phi chính thức”. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng
lượng vốn vay chính thức của nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất, tổng diện tích ñất của hộ, vị trí xã hội của chủ hộ và chi tiêu
trung bình một năm của hộ.
Âu Vi ðức (2008) ñã nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo ở tỉnh
Hậu Giang. ðề tài ñã sử dụng mô hình phân tích Logit và Tobit ñể xác ñịnh các yếu tố
ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận và quy mô vốn vay của hộ nghèo. Kết quả ñề tài cho
thấy bằng khoán ñất, tổng giá trị tài sản và chi tiêu của hộ là những yếu tố chính ảnh
hưởng ñến khả năng tiếp cận và quy mô vốn tín dụng của hộ nghèo.
3

Trần Bá Duy (2008) ñã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay của
nông hộ trên ñịa bàn tỉnh Kiên Giang. Bằng việc sử dụng mô hình Probit và Tobit, ñề tài
ñã nghiên cứu các biến ñộc lập như tuổi của chủ hộ, học vấn của chủ hộ, diện tích ñất của
hộ thu nhập của hộ trước khi vay, tổng tài sản của chủ hộ, nợ bên ngoài. Kết quả là những
biến ñộc lập này ñều có ảnh hưởng ñến khả năng vay và lượng vốn vay chính thức của
nông hộ.
Các nghiên cứu trước ñây cho rằng các yếu tố như: tuổi tác, giới tính, số thành viên

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay chính thức của nông hộ ñối
với Ngân Hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Rạch Giá trên ñịa bàn tỉnh Kiên Giang.
- ðề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn
vốn tín dụng của các nông hộ ñối với Ngân Hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Rạch Giá
tại tỉnh Kiên Giang.
3.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình sử dụng vốn vay của nông hộ hiện nay là như thế nào.
- Những nhân tố nào ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính
thức của nông hộ.
- Những nhân tố nào ảnh hưởng ñến việc nông hộ ñược vay nhiều hay ít.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1 Không gian
Các thông tin trong ñề tài ñược thu thập, tổng hợp từ nhiều nguồn, từ các thông tin
chung của cả nước ñến các thông tin riêng của Ngân Hàng TMCP Kiên Long.
ðề tài thực hiện dựa trên thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệp, nhu cầu và
khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các nông hộ, những thông tin này ñược thu thập
trực tiếp tại khu vực tỉnh Kiên Giang.
4.2 Thời gian
Thông tin thứ cấp ñể phân tích những vấn ñề trong ñề tài nghiên cứu ñược thu thập
từ năm 2011 ñến năm 2013.
Thông tin sơ cấp ñược thu thập trực tiếp từ bảng câu hỏi phỏng vấn các nông hộ
trong khoảng thời gian 03 tháng dự kiến là từ tháng 04, tháng 05 và tháng 06 năm 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. ðối với mục tiêu 1
ðề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp phân phối tần số (Frequency Distribution)
- Phân phối tần số tích lũy (Cummulative Frequency Distribution)
5.2. ðối với mục tiêu 2
ðề tài sử dụng mô hình kinh tế lượng Probit ñể giải quyết mục tiêu nghiên cứu là
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ.

5.3. ðối với mục tiêu 3
Sử dụng phương pháp phân tích kinh tế lượng bằng mô hình Tobit ñể xác ñịnh các
yếu tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay của nông hộ, mô hình này nghiên cứu mối quan hệ
tương quan giữa số lượng biến ñộng của biến phụ thuộc với các biến ñộc lập. Mô hình
Tobit ñược trình bày như sau:
y
i
* = βX
i
+ u
i
nếu y
i
* >0
y
i
=
0 nếu y
i
* ≤ 0
Trong ñó:
Biến y
i
là lượng vốn vay mà nông hộ nhân ñược từ ngân hàng.
X
i
là các biến ñộc lập hay các yếu tố có ảnh hưởng ñến khả năng vay vốn của nông hộ.
β là hệ số hồi quy của mô hình
Mục tiêu của ñề tài là nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng và lượng vốn vay
của nông hộ. Việc tiếp cận vốn tín dụng và lượng vốn vay ñược có thể bị ảnh hưởng bởi

khăn về nguồn vốn cho sản xuất, những khó khăn trong sản xuất như thiên tai, dịch bệnh,
mất mùa. Bên cạnh ñó ñề tài cũng không tập trung vào các yếu tố xã hội như: nhà nước,
nhà khoa học, nhà nông, nhà doanh nghiệp, và các yếu tố sinh học như: giống cây trồng,
sâu bệnh, thời gian gieo trồng,….
7.2 Giới hạn vùng nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian, nguồn tài chính và nhân lực nên ñề tài này chỉ giới hạn
vùng nghiên cứu là các nông hộ tại ñịa bàn Tỉnh Kiên Giang, cụ thể là ba huyện Hòn ðất,
huyện Giồng Riềng và huyện Tân Hiệp.

8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài các phần như: Phần mở ñầu, phần Kết luận và phần tài liệu tham khảo, thì
luận văn ñược kết cấu thành ba chương. Nội dung cụ thể trong từng chương như sau:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP
Chương 2: ðỐI TƯỢNG KHẢO SÁT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP
1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Hộ gia ñình
Là Hộ gia ñình mà các thành viên có tài sản chung, cùng ñóng góp công sức ñể
hoạt ñộng kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy ñịnh là chủ thể khi tham gia quan hệ dân
sự thuộc các lĩnh vực này (Theo Bộ Luật Dân Sự 2005, ðiều 106).
1.1.2 Hộ nông dân
Là hộ gia ñình mà hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của họ là nông nghiệp. Ngoài các

tế có ñất ñai, các tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của hộ gia ñình, sử dụng chủ yếu sức lao
ñộng của gia ñình ñể sản xuất và thường là nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn,
nhưng chủ yếu ñược ñặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng
hoạt ñộng với mức ñộ không hoàn hảo cao.
Tuy nhiên cũng cần có sự chú ý ở ñây là các hộ gia ñình cũng có thể sản xuất ñể
trao ñổi nhưng ở mức ñộ hạn chế. Có một thực tế cần có sự phân biệt rõ ràng giữa kinh tế
hộ gia ñình và kinh tế trang trại.
1.1.4 Kinh tế trang trại

Theo tài liệu tập huấn Phát triển kinh tế Hộ gia ñình của Sở nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Quảng Bình tháng 06 năm 2008 thì: Kinh tế trang trại là một hình
thức của kinh tế hộ gia ñình, nhưng qui mô và tính chất sản xuất hoàn toàn khác nhau.
Tính chất sản xuất chủ yếu của trang trại chủ yếu là sản xuất hàng hóa, tức là sản xuất
nhằm mục ñích ñể ñáp ứng nhu cầu của thị trường. Cũng chính vì vậy mà qui mô sản xuất
của trang trại thường lớn hơn nhiều so với kinh tế hộ.
1.2 Khái niệm, phân loại và ñặc ñiểm của vốn trong nông nghiệp
1.2.1 Khái niệm và phân loại vốn
Vốn là của cải mang lại của cải, là tài sản, là biểu hiện bằng phương tiện dùng vào
sản xuất kinh doanh nhằm mục ñích cuối cùng là mang lợi nhuận. Vốn tồn tại dưới nhiều
hình thức khác nhau, ñược hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, thường chia làm hai loại
cơ bản như sau (Lê Khương Ninh, 2010):

- Vốn cố ñịnh:
là hình thức vốn chuyển dịch dần dần vào từng bộ phận giá trị sản
phẩm và hoàn thành trong vòng tuần hoàn khi tàn sản cố ñịnh hết thời hạn sử dụng. Ví dụ
như về mặt giá trị tài sản cố ñịnh hao mòn dần trong quá trình sử dụng (hao mòn hữu hình
và hao mòn vô hình). Giá trị của vốn cố ñịnh ñược dịch chuyển dần dần vào giá trị sản
phẩm mới cho ñến khi tài sản cố ñịnh hết thời hạn sử dụng thì nó hoàn thành một lần chu
chuyển sản xuất nông nghiệp, ñất sản xuất nông nghiệp, ñầu tư xây dựng cơ bản,… dưới
hình thức trích khấu hao. Vốn cố ñịnh bao gồm máy móc, công cụ cơ khí phục vụ….

tượng sản xuất là sinh vật.
- Chu kỳ sản xuất dài và tính thời vụ trong nông nghiệp một mặt làm cho sự tuần
hoàn và luân chuyển vốn chậm, kéo dài thời gian thu hồi vốn cố ñịnh, tạo ra sự cần thiết phải
dự trữ ñáng kể trong thời gian tương ñối dài của vốn lưu ñộng và làm cho vốn ứ ñọng.
- Sản xuất nông nghiệp lệ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên nên việc sử dụng vốn
gặp nhiều rủi ro, dễ bị tổn thất hoặc hiệu quả sử dụng vốn thấp.
- Một bộ phận sản phẩm nông nghiệp không qua lĩnh vực lưu thông mà ñược
chuyển tiếp làm tư liệu sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp, do vậy, vòng tuần hoàn
của vốn sản xuất ñược chia thành vòng tuần hoàn ñầy ñủ và không ñầy ñủ. Vòng tuần
hoàn không ñầy ñủ là vòng tuần hoàn của một bộ phận vốn không ñược thực hiện ở ngoài
thị trường và ñược tiêu dùng trong nội bộ nông nghiệp kỳ vốn lưu ñộng ñược khôi phục
10

trong hình thái hiện vật của chúng. Vòng tuần hoàn ñầy ñủ yêu cầu vốn lưu ñộng phải trải
qua tất cả các giai ñoạn, trong ñó có giai ñoạn tiêu thụ sản phẩm.
1.3 Khái niệm và vai trò của tín dụng trong sản xuất nông nghiệp
1.3.1 Khái niệm tín dụng
Theo Quyết ñịnh 1627/2001/Qð-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của
Thống ñốc NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng ñối
với khách hàng và Quyết ñịnh số 127/2005/Qð-NHNN ban hành ngày 03 tháng
02 năm 2005 về việc sửa ñổi bổ sung một số ñiều của quy chế cho vay của các
TCTD ñối với khách hàng ban hành nêu rõ:
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo ñó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng một khoản tiền ñể sử dụng vào mục ñích và thời hạn nhất ñịnh theo
thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả vốn gốc và lãi.”
Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng
12 năm 1997 ðiều 20 giải thích từ ngữ nêu rõ ở Khoản 10:
“10. Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận ñể khách hàng sử
dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác.”

sử dụng cho sản xuất như mua giống, phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo ñất… và phục vụ
nhu cầu sinh hoạt cá nhân. Lãi suất của các khoản vay này thường thấp.
-
Tín dụng trung hạn
: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng ñến 60 tháng,
dùng ñể cho vay vốn mở rộng sản xuất, ñầu tư phát triển nông nghiệp như mua giống vật
nuôi, cây trồng lâu năm và xây dựng các công trình nhỏ. Loại tín dụng này ít phổ biến ở
thị trường tín dụng nông thôn so với tín dụng ngắn hạn.
-
Tín dụng dài hạn
: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, ñược sử dụng ñể cấp
vốn cho các ñối tượng nông hộ cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn, kế hoạch sản
xuất khả thi. Thực tế loại tín dụng theo hình thức này ở thị trường nông thôn là rất ít và rủi
ro cao.
1.3.2 Vai trò của tín dụng ñối với sản xuất nông nghiệp
Tín dụng ñược các nhà kinh tế công nhận là có vai trò quan trọng trong phát triển
kinh tế nông nghiệp và nông thôn. Lịch sử phát triển nông nghiệp nông thôn ở nhiều nước
trên thế giới ñã chứng minh không thể thiếu vai trò quan trọng của tín dụng. Tín dụng là
ñiều kiện cần thiết và là trung gian phân bổ nguồn lực cho phát triển kinh tế nông nghiệp
và giảm nghèo ở nông thôn. Tín dụng là tập trung huy ñộng nhiều nguồn vốn, gắn liền với
sử dụng vốn có hiệu quả ñể ñầu tư phát triển kinh tế nông thôn, tạo ñiều kiện tích lũy vốn
cho công nghiệp hóa, hiện ñại hóa. Tín dụng thực sự là ñòn bẩy kinh tế kích thích các
ngành kinh tế mũi nhọn phát triển cũng như mở rộng thương mại dịch vụ ở cả thành thị và
nông thôn (Lê Khương Ninh, 2010):
Vai trò của tín dụng có thể tập trung vào những ñiểm sau (Lê Khương Ninh, 2010):
-
Góp phần thúc ñẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn
. Thị trường tài
chính ở nông thôn là nơi giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn, nhằm thỏa mãn nhu cầu
phát triển kinh tế nông thôn. Trong thị trường này, ngân hàng nông nghiệp có vai trò vô

-
Tín dụng ñã tạo cho người dân không ngừng nâng cao trình ñộ sản xuất

ñồng
thời tạo tâm lý tiết kiệm trong chi tiêu
. Hộ gia ñình là một ñơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất
kinh doanh “lời ăn lỗ chịu”. Vì vậy, ngoài việc hăng say lao ñộng, họ phải áp dụng những
quy trình kỹ thuật mới vào sản xuất ñể ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
-
Tín dụng góp phần ñảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần, vật
chất

cho người nông dân
. Hoạt ñộng tín dụng thực hiện tốt góp phần hạn chế nạn cho vay
nặng lãi trong nông thôn. Chính nhờ việc mở rộng cho các hộ nông dân vay vốn của các
ngân hàng ñã góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, người dân ñỡ bị bóc lột hơn
và kết quả là sau quá trình sản xuất người dân thực sự ñược hưởng thành quả lao ñộng của
họ. Như vậy, ñồng vốn của ngân hàng ñã ñi sâu vào tận cùng thôn ấp, thúc ñẩy nông thôn
phát triển, làm cho hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trở nên khá hơn, ñời sống các tầng
lớp dân cư trong nông thôn ñược cải thiện.
-
ðẩy mạnh quá trình thương mại hóa sản xuất nông nghiệp

cũng như thay ñổi cơ
cấu nông nghiệp
. Tín dụng tạo cơ hội cho người nông dân hướng ñến sản xuất hàng hóa
nhờ ñó ñóng góp ñáng kể vào phát triển nông nghiệp. Nguồn tín dụng lớn hơn với thời
hạn dài hơn sẽ giúp người nông dân mua ñủ lượng ñầu vào cần thiết ñể nâng cao sản
lượng, thay ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao và có ñiều kiện sử dụng kỹ
thuật tiên tiến, hiện ñại hơn. Một khi sản phẩm nông nghiệp ña dạng về chủng loại, ñồng

năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên
nhiên rất lớn, ñặc biệt là những yếu tố như ñất, nước, nhiệt ñộ, thời tiết, khí hậu… (Lê
Văn Tề, 2007).
Bên cạnh ñó, yếu tố tự nhiên cũng tác ñộng tới giá của nông sản (thời tiết thuận lợi
cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản hạ,…) làm ảnh hưởng lớn ñến khả năng trả nợ của
nông hộ.
14

1.5 Thông tin bất ñối xứng trong hoạt ñộng tín dụng ở Việt Nam
Một số vấn ñề về thông tin bất ñối xứng trong hoạt ñộng tín dụng ở Việt Nam
(Nguyễn Minh Kiều, Huỳnh Thế Du và Nguyễn Trọng Hoài, 2005) :
- Ngân hàng ñơn thuần chỉ là một tổ chức kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận. Cấp
tín dụng là một trong những nghiệp vụ kinh doanh chính của các ngân hàng. Có thể hiểu
cấp tín dụng một cách ñơn giản là việc ngân hàng cho khách hàng vay một khoản tiền
hoặc uy tín của mình trong một khoảng thời gian nhất ñịnh. Sau ñó khách hàng có nghĩa
vụ hoàn trả khoản vay nên trên cho ngân hàng cộng với khoản lãi kèm theo.
- Việc vay mượn giữa ngân hàng và khách hàng ñược lập thành hợp ñồng tín dụng.
Cũng giống như các hợp ñồng tài chính khác, hợp ñồng tín dụng là một dạng hợp ñồng
không hoàn chỉnh. ðể một hợp ñồng ñược thực hiện ñầy ñủ thì các bên liên quan trong
hợp ñồng phải thực hiện ñúng nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, không giống như các hợp
ñồng hoàn chỉnh , việc thực hiện các hợp ñồng không hoàn chỉnh gặp nhiều khó khăn
hơn vì có rất nhiều tình huống có thể xảy ra trong quá trình thực thi hợp ñồng mà các bên
không lường trước ñược. Cũng do chính vấn ñề này mà trong quá trình thực hiện hợp
ñồng, nếu một bên có nhiều thông tin hơn có thể có những hành vi gây tổn hại ñến bên có
ít thông tin hơn. ðây chính là vấn ñề bất cân xứng về thông tin trong các hoạt ñộng của
nền kinh tế.
- Hai hành vi phổ biến nhất do thông tin bất cân xứng gây ra là lựa chọn bất lợi và
tâm lý ỷ lại. Lựa chọn bất lợi là hành ñộng xảy ra trước khi ký kết hợp ñồng của bên có
nhiều thông tin có thể gây tổn hại cho bên ít thông tin hơn. Tâm lý ỷ lại là hành ñộng của
bên có nhiều thông tin hơn thực hiện sau khi ký kết hợp ñồng có thể gây tổn hại cho bên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status