1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai được coi là yếu tố vật chất đầu tiên, cơ bản của quá trình sản xuất xã
hội nói chung và hoạt động của các dự án đầu tư nói riêng. Trong vòng hai mươi
năm thực hiện đường lối đổi mới do Đảng đề xướng (từ Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ VI), nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung đang chuyển
những bước vững chắc sang vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa. Hiện nay, ở Việt Nam đã có trên 200 các Khu công nghiệp lớn, gần 300 các
cụm công nghiệp và hàng nghìn các khu đô thị, nơi đây tập trung một lượng lớn các
lực lượng lao động trực tiếp và đóng góp vào ngân sách hàng tỉ USD cho sự phát
triển chung của đất nước.
Huyện Chương Mỹ nằm trong quy hoạch chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai
- Hòa lạc - Sơn Tây, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 20 km về phía Tây Nam đi qua
quận Hà Đông; có đường quốc lộ 6A, đường Hồ Chí Minh và các đường sông chạy
qua. Diện tích tự nhiên của huyện là: 23204,92 ha; Tổng dân số đến năm 2010 là:
29,4 vạn người. Toàn huyện có 2 thị trấn và 30 xã.
Để đánh giá được những thuận lợi và khó khăn cũng như ảnh hưởng của các
dự án đầu tư đến quản lý sử dụng đất nông nghiệp của huyện chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến tình hình quản lý sử
dụng đất nông nghiệp huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến tình hình quản lý sử dụng đất
nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác quản
lý sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến quản lý sử dụng
đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội góp phần làm
luật đất đai 2003 quy định: đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất,
nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm
muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng.
Sử dụng đất nông nghiệp: Sử dụng đất nông nghiệp là hành vi lấy đất kết
hợp với sức lao động, vốn, để sản xuất nông nghiệp tạo ra lợi ích, tùy thuộc vào
mức độ phát triển kinh tế xã hội, ý thức của loài người về môi trường sinh thái
được nâng cao, phạm vi sử dụng đất nông nghiệp được mở rộng ra các mặt sản
3
xuất, sinh hoạt, sinh thái.
Vai trò của đất đai trong phát triển kinh tế - xã hội: Đất đai giữ vai trò quyết
định tới sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề
cho mọi quá trình sản xuất nhưng vai trò của đất đai đối với mỗi ngành sản xuất lại
có tầm quan trọng khác nhau.
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33,105 triệu ha, trong đó đất nông
nghiệp có 24,356 triệu ha, diện tích đất canh tác là 9,959 triệu ha. Bình quân diện
tích đất canh tác đạt 1.086,5 m2/người (hình 1)
Hình 1. Cơ cấu phân bố đất sản xuất nông nghiệp
theo vùng của Việt Nam 2010
1.2. Cơ sở lý luận về dự án đầu tư
Theo Luật Đầu tư năm 2005: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn
trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong
khoảng thời gian xác định”. Tuy nhiên vấn đề dự án đầu tư còn có thể được xem
xét từ nhiều góc độ khác nhau như về mặt hình thức, về góc độ quản lý, về góc độ
kế hoạch hóa, về mặt nội dung.
Phân loại dự án đầu tư: Trong thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng và phong
phú trong nghiên cứu ở đây chúng ta có thể phân loại các dự án dựa trên các căn cứ
nước về đất đai của huyện trong giai đoạn 2000 – 2010.
2.1.3. Thực trạng một số dự án đầu tư trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố
Hà Nội giai đoạn 2000 - 2010
Các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của huyện Chương Mỹ,
thành phố Hà Nội giai đoạn 2000 - 2010. Một số các dự án khu công nghiệp và các
điểm công nghiệp giai đoạn 2000 - 2010.
5
2.1.4. Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến quản lý sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Chương Mỹ
Các dự án đầu tư và ảnh hưởng của nó đến hiện trạng sử dụng đất nông
nghiệp; Biến động đất nông nghiệp; Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010;
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi; Công tác quản lý nhà nước đối với đất nông
nghiệp. Môi trường trên địa bàn huyện Chương Mỹ.
2.1.5. Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến môi trường
Đánh giá của các hộ về vấn đề thu hồi đất thực hiện dự án tác động tới môi
trường. Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến môi trường đất, môi trường nước, môi
trường không khí.
2.1.6. Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến kinh tế - xã hội và sinh kế của người
dân huyện Chương Mỹ giai đoạn 2000 - 2010
Ảnh hưởng của các dự án đến tình hình phát triển kinh tế xã hội chung của
huyện Chương Mỹ giai đoạn 2000 – 2010. Ảnh hưởng của các dự án đến sinh kế
của người dân khi bị thu hồi đất.
2.1.7. Đề xuất các giải pháp trong công tác quản lý sử dụng đất nông nghiệp và các
dự án đầu tư
Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện. Nhóm giải pháp đối với các dự án đầu tư trên địa bàn huyện. Nhóm
giải pháp đối với người bị thu hồi đất nông nghiệp.
0
45’ độ vĩ bắc và từ
105
0
30’ đến 105
0
45’ độ kinh đông. Phía Đông giáp huyện Thanh Oai, quận Hà Đông;
Phía Nam giáp 2 huyện là Ứng Hoà và Mỹ Đức; Phía Tây giáp huyện Lương Sơn tỉnh
Hoà Bình; Phía Bắc giáp 2 huyện Hoài Đức và Quốc Oai. Hình 2. Sơ đồ vị trí của huyện Chương Mỹ trong thành phố Hà Nội
B
Chương Mỹ
3.2.1. Hiện trạng và biến động đất đai huyện Chương Mỹ giai đoạn 2000 - 2010
a, Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2000: diện tích tự nhiên là 23294,15 ha,
trong đó: Đất nông nghiệp 64,72%; Đất phi nông nghiệp 29,51%; Đất chưa sử dụng
chiếm 5,77% trên tổng diện tích tự nhiên toàn huyện.
b, Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2005: diện tích tự nhiên là 23.240,92 ha,
trong đó: Đất nông nghiệp 64,89%; Đất phi nông nghiệp 30,25%; Đất chưa sử dụng
chiếm 4,86% trên tổng diện tích tự nhiên toàn huyện.
c, Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2010: diện tích tự nhiên là 23240,92 ha,
trong đó: Đất nông nghiệp 60,44%; Đất phi nông nghiệp 34,71%; Đất chưa sử dụng
chiếm 4,58% trên tổng diện tích tự nhiên toàn huyện.
d, Biến động đất đai giai đoạn 2000 - 2010: Giai đoạn 2000 - 2005 diện tích đất
nông nghiệp không có biến động lớn, nhưng đến giai đoạn 2005 - 2010 thì thay đổi rõ
rệt. Nguyên nhân chính là chuyển đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp.
Đất phi nông nghiệp trong giai đoạn 2000 - 2005 biến động không đáng kể;
nhưng có chiều hướng tăng nhanh trong giai đoạn 2005 - 2010 do chuyển từ đất
nông nghiệp sang phục vụ các dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, phát triển
khu công nghiệp (hình 4).
Hình 4. Biến động đất đai huyện giai đoạn 2000 - 2010
3.2.2. Quản lý đất đai phân theo đối tượng sử dụng
Huyện Chương Mỹ trong giai đoạn 2000 - 2010 có các đối tượng sử dụng
9
đất như sau: Hộ gia đình cá nhân, tổ chức kinh tế, các tổ chức nước ngoài và cá
nhân nước ngoài, các tổ chức khác (chi tiết thể hiện qua bảng 1).
Bảng 1. Diện tích đất đai theo đối tượng sử dụng
trên địa bàn huyện giai đoạn 2000 - 2010
Đơn vị tính: ha
1038,27
1104,55
528,76
6
Đất chưa giao cho thuê
2113,67
-
-
7
Diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý
-
4885,47
4939,42
Tổng
23294,15
23294,15
23240,92
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra
3.2.3. Công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện trong giai đoạn 2000 - 2010
Công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn huyện từ khi có Luật đất đai
năm 2003, đặc biệt từ sau ngày 01/7/2004 đến nay đã có nhiều chuyển biến tích
cực, từng bước đi vào kỷ cương nề nếp, đúng quy định của pháp luật. Những vi
phạm trong quản lý sử dụng đất đai đã được ngăn chặn xử lý kịp thời, sử dụng đất
theo quy hoạch kế hoạch được duyệt. Cơ quan quản lý đất đai nhìn chung còn
nhiều yếu kém, cán bộ địa chính ở cơ sở còn hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ.
Tình trạng vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai còn phổ biến. Tranh
chấp đất đai diễn biến phức tạp.
3.3. Thực trạng một số dự án đầu tư trên địa bàn huyện giai đoạn 2000 - 2010
3.3.1. Một số dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông GĐ 2000 - 2010
HNC
CLN
NTS
317,27
267,68
229,74
23,88
8,73
5,33
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra
3.3.2. Các dự án khu công nghiệp và điểm công nghiệp
* Khu công nghiệp Miếu Môn: được xây dựng trên địa bàn xã Trần Phú, Mỹ
Lương, Hữu Văn và Hoàng Văn Thụ. Khu công nghiệp này đã sử dụng tổng diện
tích là 487,25 ha đất nông nghiệp, trong đó:
- Đất trồng lúa là 316,00 ha. Đất trồng cây hàng năm còn lại là 94,00 ha. Đất
lâm nghiệp là 50,71 ha. Đất nuôi trồng thủy sản 26,20 ha, số diện tích còn lại là đất
phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng (bảng 3).
- Tổng số hộ bị thu hồi đất nông nghiệp trong dự án khu công nghiệp Miếu
11
Môn là 691 hộ.
Bảng 3. Diện tích đất thu hồi khu công nghiệp Miếu Môn
STT
Loại đất
Tổng
diện tích
(ha)
1.3
Đất trồng cây lâu năm
50,71
35,00
15,71
-
-
1.4
Đất nuôi trồng thủy sản
26,2
1,68
24,16
0,36
-
2
Đất phi nông nghiệp
164,89
78,11
51,03
14,56
21,19
3
Đất chưa sử dụng
4,89
4,89
-
-
-
Tổng cộng
652,14
65,53
42,3
6,00
1.2
Đất nuôi trồng thủy sản
7,59
5,59
2,00
-
2
Đất phi nông nghiệp
27,46
24,3
2,00
1,25
3
Đất chưa sử dụng
1,12
1,12
-
-
Tổng cộng
150,00
96,45
46,3
7,25
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra
* Các điểm công nghiệp: toàn huyện trong giai đoạn 2000 - 2010 quy hoạch
12 điểm công nghiệp với diện tích 119 ha. Diện tích đất nông nghiệp cần là 92,62
ha. Diện tích đất phi nông nghiệp là 26,38 ha với 131 hộ bị thu hồi đất.
Tổng diện tích đất nông nghiệp
14047,26
15074,94
-1027,68
1
Đất sản xuất nông nghiệp
12998,56
13983,35
-984,79
1.1
Đất trồng cây hàng năm
10741,71
11965,32
-1223,61
1.1.1
Đất trồng lúa
9571,83
10786,38
-1214,55
1.1.2
Đất trồng cây hàng năm còn lại
1169,88
1156,94
12,94
1.2
Đất trồng cây lâu năm
2256,85
2018,03
238,82
2
13
Hình 5. Biến động trung bình/năm một số loại đất nông nghiệp chính
trong giai đoạn 2000 - 2010
*Ảnh hưởng của các dự án đến biến động đất nông nghiệp trong giai đoạn
2000 - 2010 (bảng 6): đất trồng lúa phục vụ các dự án đã làm giảm 745,27 ha tương
đương với 73,14% tổng số diện tích đất trồng lúa giảm trong 10 năm của huyện.
Bên cạnh đất lúa, đất trồng cây hàng năm còn lại; đất trồng cây lâu năm; đất
nuôi trồng thuỷ sản cũng góp phần vào vấn đề biến động đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện mà trực tiếp là các dự án được nghiên cứu.
Bảng 6. Biến động đất nông nghiệp theo hiện trạng và các dự án đầu tư
giai đoạn 2000 – 2010
Thứ
tự
Loại đất
Diện tích Tăng(+)/Giảm(-)
theo hiện trạng giai đoạn
2000 – 2010 (ha)
Diện tích giảm
do các dự án
(ha)
Tổng diện tích đất nông nghiệp
-1027,68
-969,02
1
Đất sản xuất nông nghiệp
-984,79
Đất rừng đặc dụng
+22,49
-
3
Đất nuôi trồng thuỷ sản
+152,06
-39,12
4
Đất nông nghiệp khác
+107,81
-
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra
14
3.4.2. Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến quy hoạch sử dụng đất huyện
Chương Mỹ giai đoạn 2000 – 2010
Đất nông nghiệp nói chung theo quy hoạch đến năm 2010 giảm 2097,23 ha.
Chi tiết các loại đất khác được thể hiện qua hình 6. Hình 6. Biến động trung bình/năm một số loại đất nông nghiệp chính
theo quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2000 - 2010
giai đoạn 2000 – 2010 một số xã trên huyện
TT
Tên xã
Diện tích đất
nông nghiệp
năm 2000 (ha)
Diện tích đất
nông nghiệp
năm 2010 (ha)
Đất nông nghiệp phục
khu công nghiệp
2000-2010 (ha)
1
Phú Nghĩa
488,47
151,99
71,12
2
Tiên Phương
513,64
488,90
44,30
3
Ngọc Hòa
419,50
390,54
6,00
4
Trần Phú
765,58
16
Bảng 8. Diễn biến diện tích năng suất một số cây trồng chính
của huyện trong giai đoạn thực hiện các dự án
Tên cây trồng
Giai đoạn 2000 - 2010
2000
2010
Tăng/Giảm (+/-)
1. Lúa cả năm
Diện tích (ha)
19454
17850
- 1604
Năng suất (tạ/ha)
51,8
58,8
10,7
2. Ngô
Diện tích (ha)
1587
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra
Như vậy, việc thực hiện các dự án, có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu cây
trồng, cơ cấu ngành chăn nuôi.
3.4.4. Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến công tác quản lý nhà nước đối với
đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
a, Ảnh hưởng đến giá đất
Giai đoạn 2000 - 2005, giá đền bù đối với đất nông nghiệp thời điểm từ
19.444
đ
/m
2
-71.111
đ
/m
2
(đã có điều chỉnh sau năm 2003).
Giá đất đền bù đối với các dự án thuê đất nông nghiệp giai đoạn năm 2005 -
2010 trung bình là 41700
đ
/m
2
252.000
đ
/m
2
.
Giá thuê đất cho các đối tượng sử dụng đất theo đơn giá nhà nước cũng
không sát với thực tế ví dụ: Đối với đất sau khi đã thu hồi phục vụ cho phát triển
thương mại và khu công nghiệp, điểm công nghiệp giá cho thuê giao động từ 3.000
Đơn thư trong giai đoạn 2000 – 2010 có chiều hướng gia tăng, các vụ việc
tập trung chủ yếu liên quan đến kiến nghị, khiếu nại về công tác bồi thường như dự
án đường Hồ Chí Minh (tại xã Trần Phú và Mỹ Lương, 96 đơn kiến nghị của công
dân, khiếu nại của 52 hộ khiếu nại của công dân). Tại điểm Công nghiệp – tiểu thủ
công nghiệp xã Ngọc Hoà kết luận và trả lời 20 vụ việc mà công dân. Trong cả giai
đoạn chúng ta thấy chỉ xuất hiện nhiều khi các dự án thu hồi đất và triển khai thực
hiện. Địa phương cũng chỉ mới giải quyết được 81,68% số vụ việc.
3.5. Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến môi trường trên địa bàn huyện
3.5.1. Nhận định của người dân về tác động của dự án tới môi trường
Để khảo sát ý kiến đánh giá về môi trường của các hộ khu vực 2 nhóm dự án
về vấn đề môi trường trước và sau khi thu hồi đất chúng tôi tiến hành điều tra. Kết
quả cho thấy có tới 46,67 - 53,50% số hộ trong dự án tự đánh giá môi trường không
có thay đổi so với trước. Môi trường bị ô nhiễm theo đánh giá của người dân chỉ
chiếm trong khoảng 13,17 - 15% số người được điều tra.
18
3.5.2. Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đối với môi trường không khí khu vực
nghiên cứu
Trong giai đoạn 2000 - 2010, đối với các khu vực đã hoàn thiện và đi vào
hoạt động ổn định như khu công nghiệp Phú Nghĩa, đường Hồ Chí Minh, hiện nay
môi trường không khí đều có chất lượng đảm bảo (bảng 9).
Bảng 9. Kết quả phân tích chất lượng không khí
một số vị trí xung quanh các dự án
Đơn vị: μg/m
3
/ngày
TT
Chỉ tiêu
2
100
170
112
115
90
134
145
4
Bụi lơ lửng
200
161
156
147
123
370
880
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra
Đối với các khu, điểm công nghiệp và đường giao thông trong giai đoạn san
lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thì hầu hết các khu này đều bị ô
nhiễm bởi bụi lơ lửng. Kết quả phân tích môi trường không khí ở các khu vực này
cho thấy nồng độ bụi lơ lửng dao động từ 370 - 880 μg/m
3
, vượt tiêu chuẩn cho
phép từ 1,23 - 2,93 lần.
3.5.3. Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đối với môi trường nước
- Đối với nước mặt: Theo các số liệu phân tích chất lượng nước mặt tại các
dự án hầu hết đều đạt tiêu chuẩn cho phép. Tuy nhiên trên các mẫu phân tích vẫn
có một số mẫu nước hàm lượng NO
MĐ5
MĐ6
1
Cadimi (Cd)
2,0
0,553
0,276
0,498
0,166
0,110
0,138
2
Chì (Pb)
70
10,148
9,676
24,780
27,316
27,848
33,216
3
Arsen (As)
12
0,450
0,130
0,120
0,190
0,160
0,080
4
được điều tra. Số lao động nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ là 62% trên tổng
số lao động được điều tra. Số lao động chuyển đổi sang nghề mới là 16,50% trên
tổng số lao động được điều tra. Nếu tính trung bình mỗi hộ bị thu hồi đất có 1,5 lao
động rơi vào tình trạng không có việc làm. Mỗi héc ta đất sản xuất nông nghiệp bị
thu hồi có tới 6,5 lao động mất việc phải tìm cách chuyển đổi nghề nghiệp.
20
3.6.3. Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến đời sống người dân có đất nông
nghiệp bị thu hồi
- Phương thức sử dụng tiền bồi thường và hỗ trợ của người dân bị thu hồi
đất. Tính trung bình có tới 16,92% sử dụng tiền bồi thường để xây dựng, sửa
chữa nhà cửa; 18,25% đầu tư vào sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp
trên tổng số người dân được điều tra.
- Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến tình hình ổn định cuộc sống của hộ
gia đình thể hiện các mặt: việc làm, thu nhập Việc chuyển đổi ngành nghề của địa
phương chậm, thu hút lao động ít, chuyển đổi ngành nghề của hộ mang tính chất
tình thế, thiếu bền vững phần lớn là chuyển sang buôn bán nhỏ hoặc đi làm thuê
các công việc phổ thông không ổn định tại địa phương hoặc các đô thị.
- Tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi bị thu hồi đất: hầu hết
các dự án trong đều có đóng góp rất lớn cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công
trình phúc lợi xã hội của địa phương nơi thu hồi đất để thực hiện các dự án.
3.6.4. Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến tình hình an ninh, trật tự xã hội
Theo số liệu điều tra thì 51,7% cho rằng trật tự an ninh tốt hơn so với trước khi
thu hồi đất còn 3,3% trả lời tình hình an ninh kém rất nhiều so với trước. Đối với
nhóm khu và điểm công nghiệp số hộ trả lời tình hình an ninh tốt hơn rất nhiều so với
trước là 31,7% cao hơn so với nhóm các dự án đường giao thông và chỉ có 1,6% cho
rằng an ninh kém đi nhiều so với trước.
3.7. Đề xuất các giải pháp trong công tác quản lý sử dụng đất nông nghiệp và
phố Hà Nội
- Giải pháp về chính sách cho các dự án đầu tư.
- Giải pháp về tổ chức thực hiện các dự án đầu tư: Chính quyền địa phương,
chủ đầu tư khi xây dựng phương án đầu tư từng dự án, phải ghi rõ các chi phí đào
tạo nghề cho người có đất bị thu hồi một cách cụ thể, rõ ràng, công khai để người
dân biết và giám sát quá trình thực hiện. Khi chi trả cho dân, chính quyền các địa
phương cần chú ý hướng dẫn người dân trong việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả
số tiền được bồi thường hỗ trợ.
- Giải pháp xử lý các dự án “treo”: giải quyết tốt ngay từ khâu đền bù giải
phóng mặt bằng bằng cách theo sát giá thị trường; bảo đảm phối hợp giữa các khâu
xác định, bàn giao chỉ giới quy hoạch và khâu phê duyệt dự án, không để quá chậm
trễ; các dự án phải được đấu thầu công khai để lựa chọn đối tác đủ năng lực và với
mức giá hợp lý. Đặc biệt, huyện giám sát, thanh tra, kiểm tra tiến độ và có chế tài
xử phạt nghiêm đối với các dự án "treo".
- Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện: tiếp tục hoàn
thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó những chế tài xử phạt phải
22
thực sự đủ mạnh để đủ sức răn đe các đối tượng vi phạm. Cần xây dựng đồng bộ hệ
thống quản lí môi trường trong các nhà máy, khu công nghiệp theo các tiêu chuẩn
quốc tế. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về môi trường trong toàn xã hội.
3.7.3. Nhóm giải pháp đối với người bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
- Giải pháp ổn định cuộc sống cho người dân bị thu hồi đất ở: đối với đất ở,
nên áp dụng mô hình tái định cư tại chỗ nhằm bố trí cho người dân ở lại khu đất
của mình sau khi giải phóng mặt bằng nhằm giảm thiểu các biến động, xáo trộn
không mong muốn vê nơi ở và điểu kiện sinh sống, làm việc của người dân. họ vẫn
có thể tiếp tục duy trì sinh kế của mình, đồng thời cho phép hạ thấp các chi phí về
tái định cư cho cả nhà nước và người dân
- Các dự án thuộc nhóm khu công nghiệp và các điểm công nghiệp: Bao gồm
dự án khu công nghiệp Miếu Môn; Khu công nghiệp Phú Nghĩa; và 12 điểm công
nghiệp trên địa bàn huyện huyện. Tổng diện tích đất phải thu hồi là 894,76 ha;
Trong đó đất nông nghiệp là: 701,29 ha còn lại là đất phi nông nghiệp và đất chưa
sử dụng. Tổng số hộ bị thu hồi đất là 995 hộ.
2. Trong giai đoạn 2000 - 2010, các dự án trên địa bàn huyện Chương Mỹ có
những tác động đến công tác quản lý sử dụng đất nông nghiệp:
- Diện tích đất nông nghiệp giảm đi nhanh chóng để phục vụ cho các dự án.
Trong giai đoạn 2000 - 2010 diện tích đất nông nghiệp giảm 1027,68 ha trong đó
dành cho các dự án là 969,02 ha; như vậy trung bình mỗi năm giảm 96,90 ha.
- Diện tích đất nông nghiệp mất đi dẫn đến diện tích sản xuất nông nghiệp
giảm đi; Số lao động mất việc làm và chuyển đổi việc làm cũng tăng lên. Tính
trung bình cứ 1 ha đất nông nghiệp mất đi sẽ làm ảnh hưởng đến 4,2 hộ gia đình và
ảnh hưởng đến 6,5 lao động.
- Các dự án đầu tư khi thực hiện trên địa bàn huyện đã tác động đến giá đất
nông nghiệp (tăng so với nhà nước khoảng 3 - 5 lần), giá đất ở nhất ở các trục giao
thông chính (tăng so với nhà nước khoảng 7 - 10 lần). Bên cạnh đó các khu và
điểm công nghiệp hình thành còn kéo theo vấn đề về giá các loại dịch vụ trong đó
có vấn đề về nhà ở cho người lao động.
3. Các dự án đầu tư cũng gây ảnh hưởng đến môi trường: cho dù đến nay
chưa xảy ra ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện do các dự án trên mang lại;
nhưng cũng vẫn phải cần được cảnh báo trước; vì hiện nay môi trường bắt đầu có
các dấu hiệu nhiễm bẩn trên khu vực các khu công nghiệp, hay các điểm công
nghiệp (như nhiễm bẩn nước khu công nghiệp Phú Nghĩa).
4. Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến sinh kế của người dân
- Các dự án đã góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo trong giai đoạn 2000 - 2010 từ
24,5% năm 2000 xuống còn 10,3% năm 2010.
- Các dự án còn tham gia vào tăng trường GDP hàng năm của huyện, và
4. Cần có các chính sách phục vụ cho người sử dụng đất tích cực đầu tư vào
đất đai nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, khai thác đất đai đến mức cao nhất.