HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHÙNG HẢI TRUNG
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Trần Văn Chính
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt....................................................................................................v
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục đồ thị, sơ đồ ............................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ..................................................................................................... viii
Thesis abstract ...............................................................................................................x
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................2
Phần 2. Tổng quan tài liệu ..........................................................................................3
2.1.
2.3.2.
Các phương pháp đánh giá đất đai ở Việt Nam ..............................................22
2.4.
Nhận xét chung ..............................................................................................22
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ..........................................................25
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................25
3.2.
Thời gian nghiên cứu .....................................................................................25
3.3.
Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................25
3.4.
Nội dung nghiên cứu......................................................................................25
3.4.1.
Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội .............................................25
3.4.2.
4.1.1.
Điều kiện tự nhiên .........................................................................................27
4.1.2.
Điều kiện kinh tế- xã hội ................................................................................35
4.1.3.
Thực trạng phát triển kinh tế các ngành nông nghiệp .....................................37
4.1.4.
Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ..........................................................39
4.1.5.
Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ................................................................40
4.1.6.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường ............41
4.1.7.
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Ba Vì ..........................................42
4.1.8.
4.3.1.
Tiềm năng đất nông nghiệp huyện Ba Vì .......................................................76
4.3.2.
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp.............................................................77
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................81
5.1.
Kết luận .........................................................................................................81
5.2.
Kiến nghị .......................................................................................................82
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................83
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
ĐGĐĐ
TCN
Tiêu chuẩn ngành
THCS
Nghĩa tiếng Việt
THPT
Trung học phổ thông
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
Ủy ban nhân dân
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Phân hạng đất ở Bulgaria.........................................................................11
Diện tích đất theo các cấp thành phần cơ giới ở huyện Ba Vì...................55
Bảng 4.10. Diện tích theo cấp độ chua của tầng đất mặt huyện Ba Vì ........................57
Bảng 4.11. Diện tích đất có khả năng tưới theo các mức độ ở huyện Ba Vì ...............59
Bảng 4.12. Diện tích đất theo khả năng tiêu thoát nước mặt ở huyện Ba Vì ...............61
Bảng 4.13. Số lượng và các đặc tính của các đơn vị đất đai .......................................64
Bảng 4.14. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và kiểu sử dụng
đất nông nghiệp chính của huyện Ba Vì năm 2014 ..................................70
Bảng 4.15.
Yêu cầu về sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất huyện Ba Vì .............71
Bảng 4.16. Tổng hợp mức độ thích hợp đất đai hiện tại của các loại hình sử dụng đất ..........74
Bảng 4.17. Mức độ thích hợp đất đai hiện tại của các loại hình sử dụng đất...............76
vi
DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Hình 4.1. Cơ cấu diện tích các loại đất chính huyện Ba Vì năm 2014.........................43
Hình 4.2. Sơ đồ thổ nhưỡng huyện Ba Vì ..................................................................50
Hình 4.3. Sơ đồ độ dốc huyện Ba Vì ..........................................................................52
Hình 4.4. Sơ đồ độ dày tầng đất mịn huyện Ba Vì .....................................................54
Hình 4.5. Sơ đồ thành phần cơ giới huyện Ba Vì .......................................................56
Hình 4.6. Sơ đồ độ chua tầng đất mặt huyện Ba Vì ....................................................58
Hình 4.7. Sơ đồ khả năng tưới huyện Ba Vì ...............................................................60
Hình 4.8. Sơ đồ khả năng tiêu huyện Ba Vì ...............................................................62
Hình 4.9. Sơ đồ đơn vị đất đai huyện Ba Vì ...............................................................63
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Ba Vì tỉ lệ 1/25.000 với 7 chỉ tiêu
phân cấp: loại đất, độ dốc, thành phần cơ giới, độ dày tầng đất mịn, độ chua tầng
đất mặt, khả năng tưới, khả năng tiêu qua đó dánh giá tiềm năng đất đai huyện Ba
Vì và đưa ra định hướng sử dụng đất nông nghiệp của huyện.
Kết luận
- Ba Vì là huyện thuộc vùng bán sơn địa, nằm về phía tây bắc thủ đô Hà
viii
Nội với tổng diện tích đất là 42.402,69 ha, có đất đai vùng ven sông màu mỡ, phì
nhiêu, vùng đồi gò đa dạng kết hợp với nguồn nước dồi dào, phong phú tạo điều
kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Ba Vì gồm 07 chỉ tiêu phân cấp: Bản
đồ loại đất, bản đồ độ dốc, bản đồ thành phần cơ giới, bản đồ độ dày tầng đất, bản
đồ độ chua tầng mặt, bản đồ khả năng tưới và bản đồ khả năng tiêu.
- Huyện Ba Vì có 29.176,56 ha đất nông nghiệp chiếm 68,81% tổng diện tích
tự nhiên. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp đang được áp dụng 08 loại hình sử
dụng đất chính sau: Chuyên lúa; Lúa – màu; Lúa – cá; Chuyên rau màu; Đất cỏ
dùng vào chăn nuôi; Cây lâu năm; Nuôi trồng thủy sản; Rừng các loại.
- Kết quả tham chiếu các yêu cầu sử dụng đất với các đơn vị đất đai được
thành lập, đã đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp theo các mức: rất thích hợp,
thích hợp, kém thích hợp và không thích hợp của từng loại hình sử dụng đất.
- Trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất và kết quả đánh giá tiềm năng đất đai
huyện Ba Vì, nghiên cứu đã đưa ra hướng sử dụng và cải tạo đất nông nghiệp
huyện Ba Vì.
ix
composition, the fine soil thickness, the acidity of the topsoil, irrigation capacity.
Therefore, an evaluation of the potential of the land in Ba Vi district and the
x
orientation of using the district's agricultural land have been given.
Conclusion
- It can be seen that Ba Vi district is a half mountainous area and located
in the Northwest of Hanoi capital with a total land area of 42,402.69ha. Its fertile
riverside land, diverse hills together with the abundant source of water has
created favorable conditions for the development of the district’s agricultural
production.
- The land mapping of Bavi district including 7 indicators: soil type map,
slope degree map, map of mechanical composition, fine soil depth map, map of
topsoil acidity, the map of possibilities for irrigation has been also created.
- The research shows that 29,176.56 ha of Ba Vi district agricultural land
accounts for 68.81 % of the total natural area. The current use of agricultural land
has applied 8 main types of land use: only for rice ; both rice and crops ; rice –
fish, only vegetable cultivation ; grazing land; planting long – living trees; land
for the seafood; and other types of forest land.
- Basing on the results referenced from the land use requirements with
land unit, an evaluation of the levels of the potential agricultural land: very
suitable, suitable, less suitable and not suitable for each kind land use has
therefore been figured out.
- From the above current use of land and the evaluation of land potentials in
Ba Vi district, the orientation in using and improving agricultural land has been
worked out.
xi
sông Hồng, có các tiểu vùng khí hậu khác nhau vì vậy khả năng phát triển sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn rất đa dạng. Mặc dù diện tích đất nông nghiệp của
huyện là 29.176,56 ha chiếm tới 68,81% nhưng tiềm năng đất chưa được khai
1
thác một cách hiệu quả và hợp lí.
Để đáp ứng được nhu cầu phát triển chung của đất nước, Ba Vì cần phải
có những định hướng lớn trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội một cách
toàn diện thì việc thực hiện đề tài: “Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng
sử dụng đất nông nghiệp huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội” là rất cần thiết trong
thời điểm hiện nay.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá tiềm năng đất đai phục quy hoạch sử dụng đất huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội.
- Đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Ba Vì.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Tổng diện tích vùng nghiên cứu là 28.191,96 ha trong đó có 28.189,84 ha
diện tích đất nông nghiệp (toàn bộ diện tích đất nông nghiệp trừ phần diện tích
đất nuôi trồng thủy sản) và 2,12 ha đất bằng chưa sử dụng và điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất của huyện Ba Vì.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Xây dựng bản đồ đất đai huyện Ba Vì.
- Đánh giá tiềm năng đất đai huyện Ba Vì phục vụ quy hoạch sử dụng đất .
- Đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với tiềm năng đất đai,
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Ba Vì.
2
Một số định nghĩa về đánh giá đất đai:
- Đánh giá đất đai là đánh giá khả năng thích hợp của đất đai cho việc sử dụng
đất đai của con người vào nông, lâm nghiệp, thiết kế thủy lợi, quy hoạch sản xuất.
3
- Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu giữa những tính chất vốn
có của những vạt/khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại
yêu cầu sử dụng đất đai cần phải có (FAO, 1976).
- Sử dụng đất đai (land uses): Đó là hoạt động của con người tác động vào
đất đai nhằm đạt kết quả mong muốn trong quá trình sử dụng. Trên thực tế có
nhiều loại hình sử dụng đất chủ yếu như cây trồng hàng năm, đất trồng cây lâu
năm, đất trồng cỏ, đất trồng rừng..., ngoài ra còn có đất sử dụng đa mục đích với
hai hay nhiều kiểu sử dụng đất trên cùng một diện tích đất. Kiểu sử dụng đất có
thể là trong hiện tại nhưng cũng có thể là trong tương lai, nhất là khi các điệu
kiện tụ nhiên, kinh tế, xã hội ngày càng thay đổi. Trong mỗi kiểu sử dụng đất
thường gắn với những đối tượng cây trồng hay vật nuôi cụ thể (Đào Châu Thu và
Nguyễn Khang, 1998).
- Yêu cầu sử dụng đất đai (land uses requirements): Là những đòi hỏi về
đặc tính và tính chất đất đai để đảm bảo cho mỗi loại sử dụng đất đưa vào đánh
giá có thể phát triển bền vững (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998).
- Loại/kiểu hình sử dụng đất (land utilization type): Một loại hình sử dụng
đất đai được miêu tả hay xác định theo mức độ chi tiết từ kiểu sử dụng đất chính.
Loại sử dụng đất đai có liên quan tới mùa vụ, kết hợp mùa vụ hoặc hệ thống cây
trồng với các phương thức quản lý và tưới xác định trong môi trường kỹ thuật và
kinh tế - xã hội nhất định (Viện tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam, 2011).
- Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một
vùng đất với những thuộc tính của các LUT và các yêu cầu sử dụng đất của
chúng, LUT được cụ thể hóa bằng các kiểu sử dụng đất.
hợp cao hay thấp của các kiểu sử dụng đất cho một đơn vị đất đai và tổng hợp
cho toàn khu vực dựa trên yêu cầu so sánh kiểu sử dụng đất với đặc điểm các đơn
vị đất đai (Đỗ Đình Sâm và cs., 2005).
2.2. TÌNH HÌNH ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1. Khái quát chung về tình hình đánh giá đất đai trên thế giới
Các phương pháp đánh giá đất đai được rất nhiều nhà khoa học và các tổ
chức quốc tế quan tâm do vậy nó trở thành một trong những chuyên ngành
nghiên cứu quan trọng và nó gắn liền với công tác quy hoạch sử dụng đất, trở nên
gần gũi với người sử dụng đất.
Một quốc gia hay một dân tộc sử dụng đất đai của họ như thế nào là tùy
thuộc vào những nhân tố tổng hợp có quan hệ mật thiết với nhau bao gồm cả các
đặc tính của đất, các yếu tố kinh tế - xã hội, hành chính và những hạn chế về
chính trị cũng như nhu cầu và mục tiêu của con người.
Các phương pháp đánh giá đất đai mới đã dần dần phát triển thành lĩnh
vực nghiên cứu liên ngành mang tính hệ thống (tự nhiên - kinh tế - xã hội) nhằm
kết hợp các kiến thức khoa học về tài nguyên đất và sử dụng đất (Đào Châu Thu
và Nguyễn Khang, 1998).
5
Các nhà thổ nhưỡng học trên thế giới đã đi sâu nghiên cứu các đặc tính
cấu tạo, các quy luật và quá trình hình thành đất, điều tra và lập các bản đồ toàn
thế giới với tỷ lệ 1/5.000.000. Đồng thời từ thực tế lao động sản xuất trên đồng
ruộng các nhà khoa học và cả những người nông dân đã đi sâu nghiên cứu, xem
xét nhiều khía cạnh có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất trên từng vạt đất.
Nói cách khác là họ tiến hành đánh giá đất đai.
Như vậy việc đánh giá đất đai phải được xem xét trên phạm vi rất rộng,
bao gồm cả không gian, thời gian, tự nhiên và xã hội. Cho nên đánh giá đất đai
không chỉ là lĩnh vực khoa học tự nhiên mà còn là kinh tế, kỹ thuật nữa. Vì vậy
cần phải kết hợp chuyên gia của nhiều ngành tham gia đánh giá đất (Nguyễn
quan tổ chức trên thế giới cũng như ở Việt Nam:
2.2.2.1. Công tác đánh giá đất ở Mỹ
Tại Mỹ hiện nay đang ứng dụng rộng rãi hai phương pháp: phương pháp
tổng hợp và phương pháp yếu tố, chủ yếu dựa trên khả năng khai thác và hiểu quả
kinh tế sử dụng đất. Ở mức tổng quát, Mỹ đã phân hạng đất đai bằng phương pháp
quy nhóm đất phục vụ sản xuất nông – lâm nghiệp gọi là đánh giá tiềm năng đất.
- Phương pháp tổng hợp: Phân chia lãnh thổ tự nhiên và đánh giá đất
thông qua năng suất cây trồng nhiều năm (10 năm).
- Phương pháp yếu tố: Thống kê các yếu tố tự nhiên, xác định tính chất và
phương hướng cải tạo. Các yếu tố đánh giá là: Độ dày tầng đất, thành phần cơ
giới, độ thẩm thấu, chất lẫn vào, hàm lượng các độc tố, muối, địa hình, mức độ
xói mòn và khí hậu. Việc đánh giá đất này không chỉ dựa trên năng suất cây
trồng trên các loại đất mà còn thống kê các chi phí và thu nhập. Trong trường
hợp này lợi nhuận tối đa được chọn làm mốc so sánh cho các loại hình khác nhau
trên cùng một loại đất.
Bằng việc quy nhóm đất sản xuất phục vụ sản xuất đất nông – lâm nghiệp,
toàn bộ nước Mỹ được chia làm 8 lớp. Bốn lớp đầu có khả năng sản xuất nông
nghiệp, trong đó lớp I ít hoặc không có hạn chế và hạn chế tăng dần ở các lớp II,
III, IV. Ba lớp V, VI, VII không có khả năng sản xuất đất nông nghiệp mà chỉ có
khả năng sản xuất đất lâm nghiệp hoặc chăn thả gia súc. Lớp thử VII là các vùng
đất hoàn toàn không có khả năng sản xuất đất nông – lâm nghiệp như đầm lầy,
khe vực, cát trắng…
Trong hệ thóng đánh giá đất đai này, khả năng sản xuất của đất đai giảm
dần và những hạn chế tăng dần từ lớp I dến lớp VIII. Mức độ chi tiết hơn, các lớp
được chia nhỏ thành những lớp phụ. Những lớp phụ trong một lớp khác nhau về
tính chất các hạn chế. Chi tiết hơn nữa các lớp phụ lại chia nhỏ hơn thành các
đơn vị khả năng đất đai.
Ngoài ra ở Mỹ còn có hệ thống đánh giá đất đai dành riêng cho công tác
thủy lợi. Do dành riêng cho một mục đích sử dụng nên phương pháp này đã xem
xét đến mặt kinh tế và đánh giá theo định lượng.
tư cao như tưới tiêu, thau chua rửa mặn,…
- Nhóm các yếu tố mà con người có thể cải tạo được bằng các biện pháp
canh tác thông thường như điều hòa dinh dưỡng trong đất, cải thiện độ chua,…
Đánh giá đất căn cứ hoàn toàn vào năng suất thực tế: Kết quả đánh giá
dựa trên số liệu thống kê năng suất cây trồng thực tế qua nhiều năm. Việc đánh
8
giá này gặp nhiều khó khăn và không khách quan vì năng suất cây trồng phụ
thuộc vào loại cây trồng được chọn và khả năng của người sử dụng. Trên cở sở
phương pháp đánh giá đất đai thứ nhất, đất đai ở Anh được chia làm 5 nhóm:
- Nhóm 1: gồm các loại đất thuận lợi nhiều mặt để sản xuất đất nông
nghiệp, trồng được nhiều loại cây và cho năng suất cao.
- Nhóm 2: đất có một số yếu tố hạn chế nhưng ảnh hưởng không lớn, có
khả năng thích hợp với nhiều loại cây trồng trừ các loại cây ăn quả.
- Nhóm 3: đất có chất lượng trung bình, thích hợp cho đồng cỏ và một số
ít cây lương thực, tầng đất mỏng, địa hình mấp mô, khí hậu lạnh.
- Nhóm 4: nghèo dinh dưỡng canh tác khó khăn, chỉ thích hợp với các cây
trồng không cần đầu tư cao.
- Nhóm 5: đất đồng cỏ chăn nuôi, không trồng được cây lương thực.
2.2.2.4. Đánh giá đất ở Ấn Độ
Ở Ấn Độ đánh giá đát dựa trên phương trình được Mêta và Raychaudhuri
xây dựng năm 1961:
Y (sức sản xuất)= FA X FB X FC X FX
Trong đó:
- A: Độ dày tầng đất và đặc tính của nó;
- B: Thành phần cơ giới của lớp đất mặt;
- C: Độ dốc bề mặt;
- X: Các yếu tố biến động như tưới tiêu, kiềm, mức độ dinh dưỡng, độ xói
mòn;
giới nhẹ, thuận lợi cho việc trồng khoai tây nên còn gọi là đất khoai tây.
- Nhóm 5: đất xấu phẩm chất thấp, thuộc đất Renzin, thịt nặng, gley mạnh.
- Nhóm 6: đất rất xấu, gồm các loại đất nhóm 5 nhưng tính chất hóa
học kém.
- Nhóm 7: đất không dùng vào nông nghiệp được, chỉ cho lâm nghiệp.
- Nhóm 8: đất đồi núi dùng cho lâm nghiệp.
2.2.2.6. Đánh giá đất ở Bulgaria
Đánh giá đất ở Bulgaria thường chú ý đến các chỉ tiêu có tính chất tự
nhiên, nó ảnh hưởng đến độ phì của đất và ảnh hưởng tới sự phát triển, sinh
trưởng của các loại cây nông nghiệp. Mỗi loại đất có một thang điểm riêng cho
từng yếu tố. Các loại cây trồng chính đều được nghiên cứu và xây dựng thành
các thang điểm về đất như cây lúa mì.
Phương pháp này không chú ý đến hiệu quả kinh tế, tổng lợi nhuận và vấn
đề xã hội, môi trường. Bằng phương pháp cho điểm, đất Bungaria được chia
thành 10 hạng:
10
Bảng 2.1. Phân hạng đất ở Bulgaria
NHÓM ĐẤT
LOẠI HẠNG ĐẤT
THANG ĐIẺM
1
90 – 100
2
của V.V.Đôcuchaev. Trường phái này cho rằng, đánh giá đất đai trước hết phải
để cập đến loại thổ nhưỡng và chất lượng tự nhiên của đất là những chỉ tiêu mang
tính khách quan và đáng tin cậy. Phải có sự đánh giá thống kê kinh tế và thống kê
nông học của đất đai mới có giá trị trong việc đề ra những biện pháp sử dụng đất
tối ưu. Trong đánh giá đất thường áp dụng phương pháp cho điểm các yếu tố trên
cơ sở thang điểm chuẩn đã được xây dựng thống nhất. Đối chiếu giữa tính chất
đất và điều kiện tự nhiên với yêu cầu của hệ thống cây trồng được lựa chọn để
phân hạng đánh giá đất (Huỳnh Thanh Hiền, 2015).
Công tác điều tra đánh giá đất ở Liên Xô cũ phát triển rất sớm từ thế kỷ
XVIII nhưng mãi đến năm 1967 Liên Xô mới xuất bản cuốn “Phân hạng đất toàn
Liên Bang”. Trong cuốn này đánh giá đất được hiểu như sau: “Đánh giá đất là sự
phân hạng đất chuyên môn hóa theo sức sản xuất của đất được cấu thành bởi
những đặc tính khách quan và những tính chất tự nhiên rất cần thiết cho sự phát
triển và sinh trưởng của cây trồng và có tương quan với năng suất trung bình
nhiều năm”.
Theo quyết định của Chính phủ, công tác đánh giá đất đai được tiến hành
trên toàn Liên Bang và do Bộ Nông Nghiệp chủ trì (Bộ Nông Nghiệp Liên Xô,
1980). Nội dung cơ bản là:
- Xác định hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai.
- Đánh giá và so sánh hoạt động kinh doanh của các xí nghiệp.
11
- Dự kiến số lượng và giá thành sản phẩm, là cơ sở để đảm bảo công bằng
trong thu mua và giao nộp sản phẩm.
- Hoàn thiện kế hoạch sản xuất và xây dựng các đồ án quy hoạch.
- Đánh giá đất được thực hiện theo hai hướng: đánh giá chung và đánh giá
riêng (theo hiệu suất của từng loại cây trồng). Chỉ tiêu đánh giá là:
Năng suất – giá thành sản phẩm
cương đánh giá đất đai”. Kết quả là Ủy ban Quốc tế nghiên cứu tổ chức FAO đã
cho ra đời bản dự thảo đánh giá đất lần đầu tiên vào năm 1972. Sau đó Blikman
và Smyth biên soạn và cho in ấn chính thức và năm 1973.
Năm 1975 bản dự thảo đã dược các chuyên gia đánh giá đất của tổ chức
FAO tham gia đóng góp, năm 1976 đề cương đánh giá đất đã ra đời. Qua những
thử nghiệm ban đầu ở các nước đang phát triển đề cương này tiếp tục được bổ
sung và hoàn thiện vào các năm sau đó để áp dụng cho từng đối tượng sản xuất
nông nghiệp, có thể liệt kê như sau :
- Đánh giá đất cho nông nghiệp nhờ nước mưa (FAO, 1983);
- Đánh giá đất cho vùng đất rừng (FAO, 1984);
- Đánh giá đất cho vùng nông nghiệp được tưới (FAO, 1985);
- Đánh giá đất cho phát triển nông thôn (FAO, 1988);
- Đánh giá đất cho đồng cỏ chăn thả (FAO, 1989);
- Đánh giá đất đai cho sự phát triển (FAO, 1990);
- Đánh giá đất cho vùng cỏ quảng canh (FAO, 1991);
- Đánh giá đất và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất
(FAO, 1992).
Trong quy trình đánh giá đất của FAO, điều tra đất được xem như là một
phần thiết yếu và yêu cầu thu thập thông tin từ nhiều phương diện của đất đai bao
gồm: thổ nhưỡng, địa hình, địa mạo, các điều kiện địa chất, khí hậu, thủy văn,
lớp phủ thực vật và cả các điều kiện kinh tế - xã hội liên quan đến mục đích sử
dụng đất. Năm 1996, tổng kết về các hệ thống đánh giá đất trên đây, FAO đã có
nhận định: các nhân tố kinh tế - xã hội, môi trường yêu cầu phải cân nhắc kỹ
trong quá trình đánh giá đất. Tiêu chí đánh giá sử dụng bền vững đất của FAO,
1976 như sau:
Hiệu quả kinh tế:
- Giá trị sản xuất (sản lượng * giá trị sản phẩm).
- Tổng chi phí biến đổi (đầu tư cơ bản và hằng năm).
- Thu nhập hỗn hợp.
- Hiệu quả đồng vốn.